Khóa Luận Tốt Nghiệp: Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Của Công Ty Cổ Phần Winning & CO

Chuyên khảo phân tích Luận văn cải thiện kết quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần winning co, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vốn lưu động

1.2. Đặc điểm của vốn lưu động

1.3. Phân loại vốn lưu động

1.3.1. Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

1.3.2. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động

1.3.3. Căn cứ theo vai trò của vốn lưu động

1.3.4. Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động

1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN WINNING & CO,.

2.1. Khái quát về công ty cổ phần Winning & CO,.

2.2. Vốn điều lệ

2.3. Tổng số lao động

2.4. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.5. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi

2.6. Giá trị cốt lõi

2.7. Cơ cấu tổ chức

2.8. Mô hình tổ chức bộ máy

2.9. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Winning & CO,.

2.10. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu

2.11. Hệ thống phân phối bán hàng

2.12. Khách hàng chính đang mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ

2.13. Đối thủ cạnh tranh chính

2.14. Định hướng chiến lược kinh doanh

2.15. Đặc điểm về nhân sự

2.16. Khái quát tình hình tài chính công ty CP Winning & CO,.

2.17. Phân tích chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Winning & CO,.

2.18. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

2.19. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động

2.20. Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty

2.21. Kết quả đạt được

2.22. Hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN WINNING & CO,.

3.1. Mục tiêu và kế hoạch kinh doanh năm 2021

3.2. Mục tiêu tổng quát trong hoạt động kinh doanh

3.3. Mục tiêu cụ thể về tài chính

3.4. Biện pháp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

3.5. Nhu cầu vốn lưu động và nguồn vốn huy động tài trợ vốn lưu động

3.6. Quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả huy động vốn

3.7. Tối ưu hoá chính sách các khoản phải thu và phải trả

3.8. Tối ưu hoá kế hoạch dòng tiền

3.9. Tối ưu hoá chính sách dự trữ hàng tồn kho

3.10. Đảm bảo an toàn và lành mạnh của hệ thống tài chính cân đối nguồn tài trợ

3.11. Xác định nhu cầu thị trường

3.12. Sử dụng các biện pháp huy động vốn, tăng đầu tư tài sản cố định

3.13. Các giải pháp nhằm thu hút khách hàng

3.14. Các biện pháp về nguồn nhân lực

3.15. Các biện pháp trước mắt có thể áp dụng cho công ty

3.16. Các biện pháp trong trung hạn và dài hạn

3.17. Các kiến nghị với cơ quan nhà nước để công ty nâng cao hiệu quả

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vốn Lưu Động Khái Niệm Đặc Điểm

Trong nền kinh tế thị trường, vốn lưu động đóng vai trò then chốt đối với mọi doanh nghiệp. Nó là tiền đề bắt buộc để tiến hành hoạt động kinh doanh. Vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn là công cụ hữu hiệu để nhà quản trị thực hiện chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả sử dụng vốn không chỉ cho biết việc sản xuất đạt trình độ nào mà còn cho phép nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp để tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Vốn lưu động còn được gọi là Working Capital (WC), là thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho doanh nghiệp.

1.1. Đặc Điểm Của Vốn Lưu Động Luân Chuyển Thay Đổi

Tài sản lưu động và tài sản cố định là hai yếu tố cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được triển khai ổn định, không bị gián đoạn. Do tài sản lưu động có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh. Hình thái biểu hiện cũng luôn thay đổi trong suốt quá trình vận hành sản xuất: Từ vốn tiền tệ ban đầu trở thành vốn dự trữ vật tư hàng hóa -> vốn sản phẩm dở dang -> bán thành phẩm -> thành phẩm và cuối cùng trở lại hình thái vốn bằng tiền. Vốn lưu động được tính bằng tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn.

1.2. Phân Loại Vốn Lưu Động Theo Giai Đoạn Sản Xuất

Vốn lưu động của doanh nghiệp dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia thành: Vốn vật tư hàng hóa và vốn tiền tệ. Vốn vật tư hàng hóa bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vốn sản phẩm dở dang, vốn chi phí chờ phân bổ, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa mua ngoài. Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán. Các khoản vốn nằm trong lĩnh vực lưu thông biến động, luân chuyển theo một quy luật nhất định nhưng thời gian không dài.

II. Thách Thức Quản Lý Vốn Lưu Động Tại Winning CO

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, đặc biệt là tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn. Việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả trở thành yếu tố sống còn. Công ty CP Winning & CO hoạt động trong lĩnh vực thời trang, và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Nhận thấy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty vẫn còn nhiều vấn đề đáng lưu ý. Qua đề tài nghiên cứu có thể phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty nhằm đánh giá kết quả, chỉ ra những điểm hạn chế để đưa ra các giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.

2.1. Thực Trạng Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần

Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Trong khi nhu cầu về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp lại bị hạn chế.

2.2. Hạn Chế Trong Quản Lý Vốn Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả

Vì thế, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật. Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty, khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện.

III. Phương Pháp Quản Lý Vốn Lưu Động Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa vòng quay vốn, quản lý hàng tồn kho, và kiểm soát các khoản phải thu và phải trả. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau có thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lưu động mà doanh nghiệp mình đang sử dụng và quản lý. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.

3.1. Tối Ưu Hóa Vòng Quay Vốn Lưu Động Bí Quyết Thành Công

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại. Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể được tính bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển và kì luân chuyển vốn.

3.2. Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả Giảm Thiểu Chi Phí

Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều các loại vật tư do nhiều đơn vị cung ứng khác nhau. Nói chung nếu đơn bị cung ứng nguyên vật liệu càng gần thì vốn dự trữ càng ít, nếu việc cung ứng càng chính xác so với kế hoạch và kỳ hạn hàng đến, về số lượng về quy cách nguyên vật liệu… thì số dự trữ nguyên vật liệu sẽ càng ít đi.

3.3. Kiểm Soát Khoản Phải Thu Phải Trả Cân Bằng Dòng Tiền

Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau. Cho nên việc lựa chọn thể thức thanh toán hợp lý, theo sát và giải quyết kịp thời những vấn đề thủ tục thanh toán, đôn đốc việc chấp hàng ký luật thanh toán có ảnh hưởng nhất định đến việc tăng giảm bộ phận vốn lưu động bị chiếm dụng ở khâu này.

IV. Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Winning CO

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Winning & CO, cần phân tích các chỉ số tài chính quan trọng như vòng quay vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn, và chu kỳ tiền mặt. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó.

4.1. Đánh Giá Vòng Quay Vốn Lưu Động Tăng Tốc Độ Luân Chuyển

Số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Số lần luân chuyển được tính theo công thức sau : L =M/VLĐ Trong đó: L: Số lần luân chuyển của VLĐ trong kỳ. M: Tổng mức luân chuyển trong kỳ VLĐbq : VLĐ bình quân trong kỳ VLĐ VLĐ=(Số VLĐ đầu kỳ + Số VLĐ cuối kỳ)/2

4.2. Phân Tích Chu Kỳ Tiền Mặt Quản Lý Dòng Tiền Tối Ưu

Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết bình quân để hoàn thành một vòng luân chuyển của VLĐ. K =360/L Hay: K =(VLĐbq x 360)/M Trong đó: K: Kì luân chuyển vốn lưu động. Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cho Winning

Dựa trên phân tích thực trạng, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Winning & CO. Các giải pháp này có thể bao gồm cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho, tối ưu hóa chính sách tín dụng, và tăng cường kiểm soát chi phí. Để đảm bảo vốn của mình các doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng giảm giá đầu tư.

5.1. Cải Thiện Quy Trình Quản Lý Hàng Tồn Kho Giảm Tồn Đọng

Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: gồm có vốn nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế.

5.2. Tối Ưu Hóa Chính Sách Tín Dụng Thu Hồi Nợ Nhanh Chóng

Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: vốn thành phẩm, vốn hàng hóa mua hàng, vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng mua hộ, vốn tiền tệ, vốn thanh toán.

5.3. Tăng Cường Kiểm Soát Chi Phí Tiết Kiệm Nguồn Vốn

Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bảo gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm. Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn.

VI. Triển Vọng Tương Lai Quản Lý Vốn Lưu Động Tại Winning

Việc áp dụng các giải pháp quản lý vốn lưu động hiệu quả sẽ giúp Winning & CO nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng trưởng doanh thu, và tối đa hóa lợi nhuận. Điều này đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai. Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý Vốn Lưu Động Tự Động Hóa

Những doanh nghiệp có quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng vốn lưu động ở từng khâu dự trữ, sản xuất cũng khác nhau.

6.2. Xây Dựng Chiến Lược Tài Chính Linh Hoạt Ứng Phó Biến Động

Kết cấu vốn lưu động còn phụ thuộc vào tính chất thời vụ sản xuất, nhất là trong nông nghiệp chịu ảnh hưởng của đất đai thời tiết khác nhau và kết cấu này còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý.

04/06/2025
Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần winning co

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Winning & CO,. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Winng & CO,.

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vốn lưu động Vốn kinh doanh: là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiêp (do chủ sở hữu đóng góp ban đầu) và bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động còn được gọi theo thuật ngữ Working Capital (WC) là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ. Vốn lưu động là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ.

Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động. Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn 1. Đặc điểm của vốn lưu động Tài sản lưu động cùng với tài sản cố định là hai yếu tố cần thiết. Để bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được triển khai ổn định, không bị ngắt quãng.

Do tài sản lưu động có thời hạn sử dụng khá ngắn nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh. Hình thái biểu hiện cũng luôn thay đổi trong suốt quá trình vận hành sản xuất: Từ vốn tiền tệ ban đầu trở thành vốn dự trữ vật tư hàng hóa -> vốn sản phẩm dở dang -> bán thành phẩm -> thành phẩm và cuối cùng trở lại hình thái vốn bằng tiền. Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn. Nếu tài sản hiện tại tại ít hơn nợ ngắn hạn, một thực thể có một thiếu vốn lưu động, còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động.

12 Việc quản lý vốn lưu động ảnh liên quan đến quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu thu và phải trả, và tiền mặt. Tính vốn lưu động ảnh sẽ xác định doanh nghiệp có khả năng đáp ứng những nghĩa vụ ngắn hạn của nó hay không và cần bao nhiêu thời gian làm được điều đó cũng như các chi phí vận hành sắp tới. Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh thì vốn lưu động không ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái vốn bằng tiền sang các hình thái khác nhau và khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm thì vốn lưu động lại trở lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ.

Trong doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thái khác nhau: - Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm. - Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng. - Khi sản phẩm này được bán trên thị trường thì sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chỉ vận động qua 2 giai đoạn: khi mua hàng, vốn lưu động được chuyển từ tiền thành hàng hóa dự trữ. Và khi bán hàng,vốn lưu động được chuyển từ tiền thành thành hàng hóa dự trữ trở về hình thái ban đầu và kết thúc chu kỳ.

Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng được dịch vụ, thu được tiền bán hàng về. Như vậy: Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kì sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phân loại vốn lưu động 1. Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh 13 Vốn lưu động của doanh nghiệp dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia thành: Vốn vật tư hàng hóa và vốn tiền tệ.

Vốn vật tư hàng hóa bao gồm vốn nguyên vật liệu chinh, nguyên vật liệu phụ, vốn sản phẩm dở dang, vốn chi phí chờ phân bổ, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa mua ngoài. Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán. Các khoản vốn nằm trong lĩnh vực lưu thông biến động, luân chuyển theo một quy luật nhất định nhưng thời gian không dài. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động - Tiền của doanh nghiệp: Là lượng tiền do ngân sách cấp, do tự có hoặc được bổ dung từ lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Nó tồn tại ở ba dạng - Tiền mặt tại quỹ: Phản ánh số tiền thực có ở quỹ doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo được dung để thanh toán những khoản chi trực tiếp bằng tiền mặt. Doanh nghiệp cần phải tính toán giữ một lượng tiền mặt như thế nào cho hợp lý hiệu quả có thể sinh lời và chi phí cơ hội vốn cho việc giữ tiền mặt tại quỹ. - Tiền gửi ngân hàng: Là khoản tiền của doanh nghiệp gửi ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, doanh nghiệp còn nhận được tiền lãi từ số tiền của nền kinh tế. Tuy nhiên lượng tiền gửi phải ở mức tối ưu và cần phải được xem xét tùy tường hợp.

- Tiền đang chuyển: Là tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản vào ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng. - Đầu tư tài chính ngắn hạn: 14 Là việc bỏ vốn mua các chứng từ có giá trị hoặc góp vốn liên doanh ngắn hạn bằng tiền, hiện vật có thể thu hồi kịp thời kỳ kinh doanh hoặc trong thời hạn không quá một năm (tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ phiếu, phiếu ngân hàng…) và các loại đầu tư khác không quá một năm. Để đảm bảo vốn của mình các doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng giảm giá đầ 1. Căn cứ theo vai trò của vốn lưu động - Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: gồm có vốn nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế.

- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về phí tổn đợi phân bổ. - Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: vốn thành phẩm, vốn hàng hóa mua hàng, vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng mua hộ, vốn tiền tệ, vốn thanh toán. Vốn lưu động của doanh nghiệp dựa theo nguồn hình thành có thể chia thành: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay. Việc phân loại này tạo điều kiện cho doanh nghiệp lựa chọn đối tượng huy động vốn tối ưu để luôn có một số vốn ổn đinh đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Sự biến động của nguồn 8 vốn vay so với tổng nguồn vốn hoặc vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn là căn cứ để nhà quản lý lựa chọn và quyết định phương án đầu tư 1. Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động  Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bảo gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm. Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn. 15  Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền… 1.

Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động Việc phân tích kết cấu vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau có thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lưu động mà doanh nghiệp mình đang sử dụng và quản lý. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động, người ta thường quy về 3 nhóm: - Những nhân tố về mặt sản xuất: Những doanh nghiệp có quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng vốn lưu động ở từng khâu dự trữ, sản xuất cũng khác nhau. - Những nhân tố về mặt cung tiêu: Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều các loại vật tư do nhiều đơn vị cung ứng khác nhau.

Nói chung nếu đơn bị cung ứng nguyên vật liệu càng gần thì vốn dự trữ càng ít, nếu việc cung ứng càng chính xác so với kế hoạch và kỳ hạn hàng đến, về số lượng về quy cách nguyên vật liệu… thì số dự trữ nguyên vật liệu sẽ càng ít đi - Những nhân tố về mặt thanh toán: Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau. Cho nên việc lựa chọn thể thức thanh toán hợp lý, theo sát và giải quyết kịp thời những vấn đề thủ tục thanh toán, đôn đốc việc chấp hàng ký luật thanh toán có ảnh hưởng nhất định đến việc tăng giảm bộ phận vốn lưu động bị chiếm dụng ở khâu này. Kết cấu vốn lưu động còn phụ thuộc vào tính chất thời vụ sản xuất, nhất là trong nông nghiệp chịu ảnh hưởng của đất đai thời tiết khác nhau và kết cấu này còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào 16 của quá trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Winning & CO" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tối ưu hóa việc sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng quản lý tài chính và tối ưu hóa dòng tiền. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, giúp cải thiện tình hình tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch I, nơi cung cấp các chiến lược cải thiện tín dụng cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tình hình sử dụng và huy động vốn tại công ty sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức huy động vốn hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại xí nghiệp sẽ cung cấp thêm những phương pháp hữu ích để nâng cao tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.