Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài sản ngắn hạn giữ vai trò là điều kiện vật chất thiết yếu đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành thường xuyên, liên tục và ổn định. Việc phân bổ, quản trị và khai thác hợp lý các thành phần tài sản ngắn hạn có tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán, chi phí sử dụng vốn, doanh thu và mức sinh lời của doanh nghiệp. Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý tài sản ngắn hạn là tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và phân phối các hệ thống cấu kiện cửa cho công trình xây dựng (cửa cuốn, cửa nhôm kính, cửa nhựa lõi thép, cửa thủy lực, ngói thép phủ đá). Đặc thù hoạt động vừa mang tính sản xuất công nghiệp vừa mang tính thương mại đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì lượng vốn lưu động lớn để tài trợ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và chính sách tín dụng thương mại cho đối tác. Tuy nhiên, theo ghi nhận của tác giả, công tác phân tích và đánh giá định kỳ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty chưa thực sự được quan tâm đúng mức, các chính sách dự trữ tiền mặt hay quản lý công nợ phần lớn còn dựa trên kinh nghiệm chủ quan của ban điều hành, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và phát sinh nợ khó đòi trong giai đoạn thị trường bất động sản gặp biến động. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp tài chính cụ thể cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định và giải quyết 2 nhóm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor giai đoạn 2020 – 2022 nhằm chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và xử lý trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình tài chính doanh nghiệp và văn bản pháp quy hiện hành. Về mặt pháp lý, đề tài áp dụng khái niệm và phân loại tài sản ngắn hạn theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, xác định tài sản ngắn hạn là tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, bán hoặc sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo. Khóa luận tiếp thu các quan điểm học thuật của TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào, TS. Nguyễn Ngọc Quang, PGS.TS. Trần Ngọc Thơ và PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc về đặc điểm chu chuyển giá trị một lần vào sản phẩm, tính lỏng của tài sản và bản chất của hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Về phương pháp xác định nhu cầu vốn ngắn hạn, đề tài tổng hợp hai mô hình:
- Phương pháp trực tiếp: Tính toán chi tiết nhu cầu vốn theo từng khâu chu chuyển gồm khâu dự trữ ($V_{NL} = M_n \times N_{NL}$), khâu sản xuất ($V_{dd} = M_{dd} \times CK \times H$ và chi phí trả trước $V_{tt} = S_d + S_t - S_g$), và khâu lưu thông ($V_{TP} = Z_{SX} \times N_{TP}$).
- Phương pháp gián tiếp: Ước tính nhu cầu vốn dựa trên tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch và số vòng quay tài sản ngắn hạn ($V_{nc} = \frac{M_1}{L_1}$).
Khung đánh giá định lượng hiệu quả tài sản ngắn hạn được thiết lập qua bốn nhóm chỉ tiêu tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu nợ trung bình, vòng quay các khoản phải trả, thời gian trả nợ trung bình, vòng quay hàng tồn kho, thời gian luân chuyển hàng tồn kho, chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian quay vòng tiền.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng và tiết kiệm vốn: Vòng quay tài sản ngắn hạn, thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn, mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tuyệt đối ($TKTĐ$) và mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tương đối ($TKTgĐ$).
- Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời.
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($ROCA$) và phân tích nhân tố tác động thông qua mô hình tích hợp DuPont ($ROCA = ROS \times \text{Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn}$).
- Các công cụ quản trị định lượng đề xuất ở phần giải pháp: Mô hình quản lý ngân quỹ Miller-Orr nhằm xác định hạn mức tiền mặt tối ưu, mô hình lượng đặt hàng kinh tế $EOQ$ (Economic Order Quantity) để tối ưu hóa chi phí dự trữ hàng tồn kho, và phương pháp chấm điểm tín dụng khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ sách kế toán quản trị do phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor cung cấp; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động cơ cấu tỷ trọng tài sản - nguồn vốn) và so sánh theo chiều ngang (đo lường tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối qua các năm); phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp so sánh với chỉ số trung bình ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, đặc điểm luân chuyển liên tục qua các giai đoạn Dự trữ - Sản xuất - Lưu thông của tài sản ngắn hạn. Tác giả phân loại tài sản ngắn hạn theo hai giác độ: theo quá trình chu chuyển vốn (khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông) và theo khoản mục phản ánh trên bảng cân đối kế toán (tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác). Khóa luận đi sâu phân tích hệ thống các công thức tính toán nhu cầu vốn lưu động, các chỉ số hoạt động, hệ số thanh khoản và khả năng sinh lời. Đồng thời, chương 1 xác định các nhóm nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, bao gồm nhóm nhân tố chủ quan (ngành nghề kinh doanh, quy mô vốn, đặc điểm chu kỳ công nghệ sản xuất, trình độ quản lý, uy tín thương hiệu, chính sách tín dụng và tồn kho) và nhóm nhân tố khách quan (sự quản lý và chính sách pháp luật của Nhà nước, môi trường kinh tế vĩ mô, biến động thị trường tài chính và mức độ cạnh tranh trong ngành).
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính Kế toán, Nghiên cứu Phát triển, Kế hoạch Cung ứng, Điều phối Bán hàng & Marketing, Kỹ thuật - Kiểm tra, Pháp chế), cùng chức năng sản xuất kinh doanh chính của Austdoor. Tác giả đánh giá kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính trong giai đoạn 2020 – 2022:
Tình hình kinh doanh năm 2021 suy giảm do ảnh hưởng bởi các đợt giãn cách xã hội vì đại dịch Covid-19, khiến doanh thu thuần giảm 0,61% xuống 2.249 triệu đồng. Đến năm 2022, kết quả phục hồi mạnh mẽ với tổng doanh thu đạt 3.593.139 triệu đồng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.911 triệu đồng (tăng 32,14% so với năm 2021), lợi nhuận sau thuế đạt 400.937 triệu đồng (tăng 44,90%).
Về cơ cấu tài chính, tài sản ngắn hạn giữ vị trí áp đảo trong tổng tài sản, chiếm 73,52% (năm 2020), 76,34% (năm 2021) và 74,35% (năm 2022). Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm dưới 30%, phản ánh thực tế doanh nghiệp phải thuê ngoài một số máy móc thiết bị phục vụ thi công lắp đặt. Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tính tự chủ cao khi vốn chủ sở hữu chiếm 75,53% (năm 2020), 74,63% (năm 2021) và 68,24% (năm 2022), trong khi tỷ trọng nợ phải trả tăng dần từ 24,47% lên 31,76% do nhu cầu vay ngắn hạn tài trợ mở rộng sản xuất.
Quy mô tài sản ngắn hạn tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 1.701.751.836.942 đồng, năm 2021 đạt 1.867.453.670.532 đồng (tăng 9,74%) và năm 2022 đạt 2.133.213.102.262 đồng (tăng 14,23%). Trong đó:
- Tiền và các khoản tương đương tiền đạt 503.834 triệu đồng năm 2021 (tăng 35,45% so với năm 2020), sau đó giảm xuống 405.624 triệu đồng năm 2022 (giảm 19,48%) do doanh nghiệp giải ngân mua nguyên vật liệu.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng và chứng khoán kinh doanh) biến động từ 372.000 triệu đồng (năm 2020) giảm về 239.800 triệu đồng (năm 2021), rồi tăng lên 359.000 triệu đồng (năm 2022), mang lại doanh thu hoạt động tài chính 62.613 triệu đồng trong năm 2022.
- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm dần từ 415.750 triệu đồng (năm 2020) xuống 398.113 triệu đồng (năm 2021) và 370.054 triệu đồng (năm 2022). Phải thu khách hàng chiếm trên 90% cơ cấu nợ phải thu. Do ảnh hưởng thị trường bất động sản, công ty phát sinh nợ xấu lớn và phải trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trong năm 2022 đối với các đối tác: Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons (giá trị 6.001 triệu đồng, trích lập toàn bộ 6.001 triệu đồng), Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros (11.463 triệu đồng, dự phòng 962 triệu đồng), Công ty TNHH Jwell Machinery (14.888 triệu đồng, dự phòng 565 triệu đồng), Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long (11.072 triệu đồng, dự phòng 403 triệu đồng), Công ty TNHH MM Door (1.753 triệu đồng, trích lập 1.753 triệu đồng), Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Đô (792 triệu đồng, trích lập 792 triệu đồng), Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành (242 triệu đồng, dự phòng 192 triệu đồng).
Tác giả chỉ ra hạn chế: lượng tiền mặt tồn trữ lớn không theo mô hình tối ưu gây lãng phí chi phí cơ hội; công nợ khó đòi tại các dự án bất động sản xây lắp còn phức tạp; doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi và kiểm soát tài sản ngắn hạn.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor
Dựa trên định hướng mở rộng thị phần và kiểm soát chi phí của Austdoor, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tài chính mang tính kỹ thuật:
- Thành lập bộ phận chuyên trách quản lý và theo dõi tài sản ngắn hạn trực thuộc phòng Tài chính Kế toán, có chức năng giám sát luân chuyển tiền mặt, theo dõi hạn mức công nợ và điều phối hàng tồn kho.
- Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn: Áp dụng phương pháp trực tiếp để lên kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu theo định mức tiêu dùng hàng ngày và số ngày dự trữ hợp lý, tránh việc mua sắm thụ động.
- Tối ưu hóa quản lý tiền mặt bằng mô hình Miller-Orr: Xác định dòng tiền thu chi biến động ngẫu nhiên để thiết lập mức tiền dự trữ tối thiểu (giới hạn dưới $L$), điểm đặt lại tiền mặt tối ưu ($Z$) và giới hạn trên ($H$). Khi số dư tiền vượt ngưỡng $H$, công ty thực hiện gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn hoặc đầu tư tài chính; khi chạm ngưỡng $L$, tiến hành chuyển đổi khoản đầu tư thành tiền mặt nhằm giảm thiểu tiền nhàn rỗi.
- Tăng cường quản lý các khoản phải thu: Áp dụng quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng dựa trên năng lực tài chính, lịch sử thanh toán và uy tín dự án (minh họa cụ thể qua việc đánh giá đối tác Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà Hà Nội - Handico và Công ty Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh). Phân loại khách hàng để áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán sớm và siết chặt hạn mức bán chịu đối với nhóm rủi ro cao.
- Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho bằng mô hình $EOQ$: Xác định quy mô lô hàng đặt tối ưu ($EOQ$) nhằm cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho nguyên vật liệu nhôm kính, thép cuộn; xây dựng bảng tiêu chí khảo sát và đánh giá nhà cung cấp định kỳ theo tiến độ giao hàng và chất lượng vật tư.
- Tiết kiệm chi phí hoạt động: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, đàm phán giảm chi phí đầu vào, tiết giảm chi phí vận chuyển sản phẩm hỏng hóc để hạn chế các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó cải thiện tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($ROCA$).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh và cơ cấu nguồn lực của Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor trong giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
2.719.878 |
2.705.692 |
3.593.139 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
2.416.241 |
2.347.127 |
3.086.472 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
239.845 |
276.707 |
400.937 |
| Quy mô tài sản ngắn hạn (đồng) |
1.701.751.836.942 |
1.867.453.670.532 |
2.133.213.102.262 |
| Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản (%) |
73,52 |
76,34 |
74,35 |
| Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản (%) |
26,48 |
23,66 |
25,65 |
| Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn (%) |
75,53 |
74,63 |
68,24 |
| Tỷ trọng nợ phải trả trong nguồn vốn (%) |
24,47 |
25,37 |
31,76 |
| Tiền và tương đương tiền (triệu đồng) |
371.974 |
503.834 |
405.624 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn (triệu đồng) |
372.000 |
239.800 |
359.000 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn (triệu đồng) |
415.750 |
398.113 |
370.054 |
Các kết quả và đóng góp cụ thể của công trình bao gồm:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có chỉnh thể khung lý thuyết về quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng, kết hợp hài hòa giữa các chỉ tiêu luân chuyển hoạt động, chỉ tiêu thanh toán và mô hình phân tích phân rã sinh lời DuPont.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực chứng về thực trạng phân bổ tài sản ngắn hạn tại một tập đoàn tư nhân quy mô lớn trong ngành cửa và vật liệu xây dựng giai đoạn biến động 2020 – 2022. Đề tài bóc tách danh mục các khoản nợ khó đòi phát sinh từ các nhà thầu và tập đoàn xây dựng lớn (Coteccons, FLC Faros, Xây dựng Thăng Long, MM Door), làm rõ áp lực thanh khoản thực tế của doanh nghiệp.
- Về mặt giải pháp: Điểm đóng góp đáng kể của tác giả là việc đưa ra các giải pháp định lượng cụ thể (mô hình dự trữ tiền mặt Miller-Orr, lượng đặt hàng kinh tế $EOQ$, bảng tiêu chí chấm điểm tín dụng đối tác Handico và Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh) thay vì chỉ nêu ra các khuyến nghị chung chung, mang lại tính khả thi cho việc ứng dụng tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận thông tin:
- Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022). Đây là giai đoạn có biến động bất thường do đại dịch Covid-19 và suy thoái thị trường bất động sản, nên một số tỷ số tài chính có thể mang tính chu kỳ ngắn hạn chưa phản ánh đầy đủ xu hướng dài hạn của đơn vị.
- Các mô hình đề xuất như Miller-Orr hay $EOQ$ mới dừng lại ở mức tính toán ước tính dựa trên dữ liệu quá khứ của công ty, chưa tính toán hết các biến động bất thường về giá nguyên vật liệu thế giới (nhôm, thép) cũng như chi phí cơ hội thực tế của lãi suất thị trường trong các năm tiếp theo.
- Khóa luận phân tích số liệu tài chính trên phạm vi văn phòng công ty và số liệu tổng hợp, chưa đi sâu vào chi tiết vận hành thực tế tại từng nhà máy sản xuất thành viên hoặc các chi nhánh phân phối độc lập của Tập đoàn Austdoor.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2023 trở đi để kiểm chứng khả năng phục hồi của các khoản nợ khó đòi khi thị trường xây dựng ấm trở lại.
- Nghiên cứu mở rộng việc tích hợp hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với công tác quản trị dòng tiền và tồn kho theo thời gian thực.
- Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên toàn bộ hệ thống công ty con và công ty liên kết thuộc hệ sinh thái Tập đoàn Austdoor.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các trường hợp sau:
- Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận và kết cấu phân tích hiệu quả tài sản ngắn hạn cho một doanh nghiệp vừa có mảng sản xuất vừa có mảng phân phối thương mại.
- Đối với người thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị vốn lưu động: Phần xây dựng hệ thống công thức đánh giá toàn diện chu kỳ tiền mặt, mức tiết kiệm vốn tuyệt đối/tương đối và kỹ thuật phân tích DuPont mở rộng cho chỉ tiêu $ROCA$ cung cấp khung phân tích chuẩn mực.
- Đối với các nhà quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Nội dung ứng dụng mô hình Miller-Orr trong quản lý số dư ngân quỹ, mô hình $EOQ$ trong đặt hàng nguyên vật liệu và bảng tiêu chuẩn chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp xây lắp là các công cụ thực hành có giá trị áp dụng trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tài sản ngắn hạn của Tập đoàn Austdoor luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 73% tổng tài sản trong giai đoạn 2020 – 2022?
Austdoor là doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa sản xuất và thương mại phân phối các sản phẩm cửa, vật liệu xây dựng. Đặc thù này đòi hỏi công ty phải duy trì lượng lớn vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, dự trữ nguyên vật liệu nhôm kính, thép cuộn và đặc biệt là tài trợ công nợ bán chịu cho hệ thống đại lý và nhà thầu xây dựng. Bên cạnh đó, việc công ty hạn chế đầu tư mới vào tài sản cố định dài hạn mà tận dụng việc thuê ngoài một phần thiết bị thi công cũng khiến tỷ trọng tài sản ngắn hạn duy trì ở mức cao (73,52% năm 2020; 76,34% năm 2021 và 74,35% năm 2022).
2. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác quản lý tiền mặt tại Austdoor?
Công ty chưa ban hành chính sách dự trữ tiền mặt khoa học mà chủ yếu dựa trên đánh giá chủ quan của ban giám đốc và nhu cầu phát sinh thực tế. Lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tồn trữ khá lớn (503.834 triệu đồng năm 2021 và 405.624 triệu đồng năm 2022), làm tăng lượng tiền nhàn rỗi và phát sinh chi phí cơ hội do mất đi các cơ hội đầu tư sinh lời khác, dù giúp công ty đảm bảo an toàn khả năng thanh toán tức thời.
3. Danh mục nợ phải thu ngắn hạn khó đòi của Austdoor trong năm 2022 gồm những đơn vị đối tác cụ thể nào?
Năm 2022, Austdoor phải trích lập dự phòng nợ khó đòi tại các doanh nghiệp xây lắp và thương mại, bao gồm: Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons (nợ gốc 6.001 triệu đồng, dự phòng 6.001 triệu đồng), Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros (11.463 triệu đồng, dự phòng 962 triệu đồng), Công ty TNHH Jwell Machinery (14.888 triệu đồng, dự phòng 565 triệu đồng), Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long (11.072 triệu đồng, dự phòng 403 triệu đồng), Công ty TNHH MM Door (1.753 triệu đồng, dự phòng 1.753 triệu đồng), Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Đô (792 triệu đồng, dự phòng 792 triệu đồng), Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành (242 triệu đồng, dự phòng 192 triệu đồng) và các đối tác khác.
4. Mô hình Miller-Orr và mô hình EOQ được đề xuất giải quyết bài toán quản trị nào trong đề tài?
Mô hình Miller-Orr được đề xuất để thiết lập khoảng dao động tiền mặt tối ưu cho công ty với giới hạn dưới, giới hạn trên và điểm đặt lại tiền mặt, giúp doanh nghiệp chủ động điều chuyển vốn giữa tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn sinh lời. Mô hình $EOQ$ được đề xuất áp dụng trong khâu quản lý hàng tồn kho nhằm xác định quy mô mỗi lô hàng nguyên vật liệu cần đặt mua để tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng đạt mức tối thiểu.
5. Cơ cấu nguồn vốn của Austdoor phản ánh năng lực tự chủ tài chính của công ty ra sao?
Nguồn vốn của công ty có tính tự chủ rất cao khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 70% tổng nguồn vốn qua các năm (75,53% năm 2020; 74,63% năm 2021 và 68,24% năm 2022). Tỷ trọng nợ phải trả ở mức thấp (dưới 32%), phản ánh rủi ro phá sản hoặc mất khả năng thanh toán thấp, tuy nhiên công ty chưa khai thác tối đa lợi thế của đòn bẩy tài chính để gia tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Nhung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp với việc phân tích toàn diện thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính với sự tăng trưởng về quy mô tài sản ngắn hạn, tỷ lệ tự chủ vốn cao nhưng cũng đối diện với tình trạng ứ đọng tiền mặt và nợ khó đòi từ các đối tác xây dựng. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn với các công cụ định lượng như mô hình Miller-Orr, mô hình $EOQ$ và phương pháp chấm điểm tín dụng mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị vốn lưu động tại đơn vị. Công trình là tài liệu học thuật hữu ích cho việc nghiên cứu và tham khảo trong lĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp.