Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa việc sử dụng vốn là bài toán sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Nếu vốn cố định tạo ra năng lực sản xuất dài hạn thì vốn lưu động (VLĐ) đóng vai trò như dòng chảy duy trì chu kỳ kinh doanh liên tục, tài trợ cho tài sản ngắn hạn và quyết định khả năng thanh toán thường xuyên.

Công ty Cổ phần Vinh Nguyên là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và buôn bán vật liệu xây dựng (đá xây dựng, cát nhân tạo), thi công xây dựng công trình và vận tải hàng hóa. Đặc thù ngành nghề này đòi hỏi quy trình sản xuất liên tục, nhu cầu vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh, đồng thời chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và nguy cơ ứ đọng vốn do biến động thị trường xây dựng. Mặc dù công tác quản trị tài chính đã được công ty quan tâm, thực tế quản trị vốn lưu động tại đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định về cơ cấu vốn, thu hồi công nợ và luân chuyển hàng tồn kho.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên giai đoạn 2021–2023; chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    3. Nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn lưu động và quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Tập trung vào công tác quản trị và sử dụng vốn lưu động (quản trị vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho và tổ chức nguồn vốn).
    • Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên (địa chỉ: Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam).
    • Về thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn 2021–2023 và định hướng giải pháp đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật về vốn lưu động từ các giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp (như định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Văn Cường, TS. Nguyễn Thị Hoa, TS. Đoàn Thị Thu, PGS.TS Trần Minh Tâm, PGS.TS Nguyễn Xuân Thọ, TS. Phạm Minh Đức, PGS. Bùi Xuân Dũng, TS. Bùi Văn Vần). Theo đó, vốn lưu động được xác định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khung lý thuyết quản trị vốn lưu động trong khóa luận bao gồm:

  • Mô hình chu kỳ vốn lưu động: Đo lường thời gian luân chuyển thông qua vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu hồi nợ phải thu và kỳ trả tiền nhà cung cấp.
  • Các mô hình tài trợ vốn lưu động:
    • Mô hình 1: Nguồn vốn thường xuyên tài trợ toàn bộ tài sản cố định và vốn lưu động thường xuyên; nguồn vốn tạm thời tài trợ vốn lưu động tạm thời.
    • Mô hình 2: Nguồn vốn thường xuyên tài trợ tài sản cố định, vốn lưu động thường xuyên và một phần vốn lưu động tạm thời.
    • Mô hình 3: Nguồn vốn thường xuyên tài trợ tài sản cố định và một phần vốn lưu động thường xuyên; nguồn vốn tạm thời tài trợ phần vốn lưu động thường xuyên còn lại cùng toàn bộ vốn lưu động tạm thời.
  • Mô hình quản trị tiền mặt: Mô hình Baumol và mô hình Miller – Orr nhằm xác định mức tồn quỹ tối ưu, cân bằng giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.
  • Mô hình quản trị hàng tồn kho: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity), mô hình phân loại ABC, mô hình JIT (Just-In-Time), QDM, BOQ.
  • Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động: Phương pháp trực tiếp (xác định theo từng khoản mục vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, nợ phải thu, nợ phải trả) và phương pháp gián tiếp (dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc tốc độ chu chuyển vốn năm báo cáo).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC$), các hệ số thanh toán (hiện thời, nhanh, tức thời), số vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của nợ phải thu, số vòng quay và kỳ luân chuyển hàng tồn kho, tốc độ luân chuyển VLĐ, hàm lượng VLĐ, tỷ suất lợi nhuận VLĐ, cùng hệ thống chỉ tiêu sinh lời DuPont ($ROS, ROA, ROE$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu sơ cấp và thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), báo cáo quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Vinh Nguyên giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý các chỉ tiêu tài chính, tỷ suất sinh lời và tỷ trọng phân bổ vốn theo các công thức chuẩn mực.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động và hiệu quả quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết:

  • Đặc điểm và phân loại VLĐ: VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn lại sau khi tiêu thụ. Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm vốn vật tư, vốn bằng tiền và các khoản phải thu; phân loại theo vai trò gồm VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, khâu trực tiếp sản xuất và khâu lưu thông.
  • Nguồn hình thành VLĐ: Gồm nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$) và nguồn vốn lưu động tạm thời (các khoản vay ngắn hạn, nợ chiếm dụng).
  • Nội dung quản trị: Tập trung vào dự báo nhu cầu vốn; lựa chọn mô hình tài trợ; quản trị vốn bằng tiền (kiểm soát thu chi, cân đối ngân quỹ); quản trị nợ phải thu (chính sách bán chịu, đánh giá uy tín tín dụng, theo dõi thu hồi nợ); quản trị hàng tồn kho (tối ưu hóa chi phí đặt hàng và lưu kho qua EOQ).
  • Các nhân tố tác động: Phân định rõ nhóm nhân tố chủ quan (ngành nghề kinh doanh, trình độ nhà quản trị, chất lượng lao động, chi phí sử dụng vốn, chiến lược kinh doanh, uy tín doanh nghiệp) và nhóm nhân tố khách quan (chính sách kinh tế - pháp luật của Nhà nước, diễn biến thị trường, tốc độ phát triển khoa học công nghệ).

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và phân tích sâu các dữ liệu tài chính thực tế:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Vinh Nguyên thành lập ngày 29/12/2010 (GCN ĐKKD số 0103014957 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp). Đại diện pháp luật: ông Phạm Ngọc Tùng. Vốn điều lệ ban đầu là 2 tỷ đồng, tăng lên 5,4 tỷ đồng (2011), 10,2 tỷ đồng (2021) và đạt 12,35 tỷ đồng vào cuối năm 2023. Hoạt động chính: khai thác đá xây dựng, cát nhân tạo; thi công xây dựng dân dụng, san lấp mặt bằng; bán buôn vật liệu; vận tải đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần (đồng) 36.500.xxx 13.000.xxx 32.843.xxx -63,10% +144,47%
Giá vốn hàng bán (đồng) 34.496.xxx 12.xxx.xxx 31.724.xxx -64,99% +157,09%
Lợi nhuận gộp (đồng) - - - -21,16% -
Doanh thu tài chính (đồng) 736.xxx 5.512.xxx 0 +631,05% -100,00%
Chi phí tài chính (lãi vay) (đồng) 45.xxx - 89.172.xxx +64,68% +20,21%
Chi phí quản lý kinh doanh (đồng) - 926.704.xxx 1.420.xxx -31,41% +16,80%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) 198.026.xxx 240.xxx.xxx 330.779.xxx +21,22% +37,10%
  • Phân tích chi tiết công tác quản trị VLĐ:
    • Quản trị vốn bằng tiền: Doanh thu tài chính năm 2022 tăng đột biến 631,05% do phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng khi công ty có lượng tiền nhàn rỗi tạm thời; sang năm 2023 chỉ tiêu này không phát sinh do vốn bằng tiền được dồn vào tái đầu tư sản xuất kinh doanh khi thị trường phục hồi. Các hệ số thanh toán đảm bảo khả năng chi trả nhưng cơ cấu dự trữ tiền mặt chưa tối ưu theo mô hình định lượng.
    • Quản trị nợ phải thu: Các khoản phải thu từ khách hàng (như Công ty TNHH Xuân Trường, Công ty TNHH Quang Vân, Công ty TNHH Khánh Hồng) chiếm tỷ trọng đáng kể. Chính sách bán chịu nới lỏng nhằm giữ chân khách hàng trong giai đoạn thị trường khó khăn khiến kỳ thu tiền bị kéo dài, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.
    • Quản trị hàng tồn kho: Đặc thù dự trữ đá khai thác thô, đá xay nghiền theo kích cỡ và cát nhân tạo. Chi phí giá vốn tăng mạnh trong năm 2023 (+157,09%) phản ánh quy mô sản xuất mở rộng, tuy nhiên tốc độ giải phóng kho bãi tại một số thời điểm còn chậm, chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ của ngành xây dựng.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 3 năm (lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng 37,10% so với 2022); linh hoạt điều chỉnh quy mô hoạt động thích ứng với suy thoái năm 2022 và phục hồi mạnh mẽ năm 2023; năng lực vốn chủ sở hữu được nâng cao (12,35 tỷ đồng).
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chi phí lãi vay tăng cao qua các năm do phụ thuộc vào vốn vay tín dụng để tài trợ vốn lưu động; công tác dự báo nhu cầu vốn lưu động chưa áp dụng phương pháp khoa học; việc kiểm soát công nợ phải thu và vòng quay hàng tồn kho còn thiếu các công cụ định lượng chuẩn hóa (EOQ, Baumol).

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển đến năm 2024 và đưa ra hệ thống 6 nhóm giải pháp:

  1. Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý và lập kế hoạch huy động vốn tiết kiệm chi phí: Áp dụng kết hợp phương pháp trực tiếp và gián tiếp để dự báo chính xác nhu cầu vốn từng quý, giảm thiểu tình trạng thừa/thiếu vốn cục bộ; đa dạng hóa kênh tài trợ để giảm áp lực chi phí lãi vay.
  2. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền: Ứng dụng mô hình Baumol và Miller – Orr để xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu ($M^*$), thực hiện kiểm soát thu chi qua quỹ chặt chẽ, tận dụng các khoản tiền nhàn rỗi ngắn hạn gửi ngân hàng sinh lời.
  3. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình EOQ để tính toán mức đặt hàng và khai thác tối ưu; phân loại nguyên vật liệu, phụ tùng máy móc theo mô hình ABC; nâng cao hiệu suất dây chuyền xay nghiền tự động để giảm chi phí lưu kho.
  4. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu hiện có: Rà soát, phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán sớm hợp lý; thành lập bộ phận chuyên trách thu hồi công nợ và trích lập đầy đủ dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  5. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro tài chính: Cân đối cơ cấu nợ vay ngắn hạn và dài hạn, kiểm soát hệ số đòn bẩy tài chính để hạn chế tác động tiêu cực của biến động lãi suất thị trường.
  6. Triển khai các giải pháp phi tài chính hỗ trợ: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán và cán bộ quản lý tài chính; đầu tư đồng bộ công nghệ khai thác đá bảo đảm chất lượng, giảm hao hụt vật tư.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên qua chuỗi số liệu 3 năm (2021–2023). Tác giả đã chứng minh được sự phục hồi doanh thu (tăng 144,47% trong năm 2023 đạt mức 32.843 triệu đồng), diễn biến tăng trưởng lợi nhuận sau thuế qua các năm (từ 198.026 đồng năm 2021 lên hơn 330.779 đồng năm 2023), đồng thời chỉ ra mức gia tăng của chi phí tài chính (tăng 64,68% năm 2022 và tăng 20,21% năm 2023 lên mức 89.172 triệu đồng) do áp lực nợ vay ngắn hạn.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 6 giải pháp có tính liên kết chặt chẽ, kết hợp giữa việc tối ưu hóa các bộ phận cấu thành VLĐ (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho) bằng các mô hình tài chính định lượng với các biện pháp quản lý vận hành thực tế.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận quản trị vốn lưu động gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất - khai thác khoáng sản và thương mại vật liệu xây dựng; cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vinh Nguyên có giải pháp tái cơ cấu vốn lưu động, giảm chi phí sử dụng vốn và phòng ngừa rủi ro thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi chuỗi dữ liệu 3 năm (2021–2023) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Vinh Nguyên) tại địa bàn tỉnh Hà Nam; một số dữ liệu chi tiết về định mức kỹ thuật khai thác mỏ đá và hồ sơ tín dụng khách hàng chưa được bộc lộ đầy đủ do tính bảo mật nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn (5–10 năm) hoặc nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành khai thác, cung ứng vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; đi sâu vào việc số hóa quy trình quản trị dòng tiền và tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về phân tích báo cáo tài chính và quản trị tài sản ngắn hạn.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình phân tích thực trạng vốn lưu động gắn với đặc thù ngành khai thác vật liệu xây dựng tại Chương 2.
    • Hệ thống phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động và các mô hình quản trị tiền mặt (Miller-Orr, Baumol), tồn kho (EOQ) được trình bày chi tiết tại Chương 1 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vinh Nguyên biến động như thế nào từ khi thành lập đến năm 2023?
Khi thành lập ngày 29/12/2010, vốn kinh doanh theo giấy phép của công ty là 2 tỷ đồng. Đến cuối năm 2011, vốn điều lệ tăng lên 5,4 tỷ đồng; đến cuối năm 2021 đạt 10,2 tỷ đồng và đến cuối năm 2023 tiếp tục tăng lên mức 12,35 tỷ đồng.

2. Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế của Công ty Vinh Nguyên biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Năm 2021, doanh thu bán hàng đạt 36.500 triệu đồng; năm 2022 giảm mạnh 63,10% xuống còn 13.000 triệu đồng do khó khăn chung của nền kinh tế; sang năm 2023 phục hồi tăng 144,47% đạt mức 32.843 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng dương liên tục: từ 198.026 đồng (2021) tăng lên hơn 240.000 đồng năm 2022 (+21,22%) và đạt mức tăng thêm 330.779 đồng vào năm 2023 (+37,10%).

3. Tác giả phân tích những mô hình tài trợ vốn lưu động nào trong phần cơ sở lý luận?
Tác giả phân tích 3 mô hình tài trợ: Mô hình 1 (nguồn vốn thường xuyên tài trợ TSCĐ và VLĐ thường xuyên, nguồn vốn tạm thời tài trợ VLĐ tạm thời); Mô hình 2 (nguồn vốn thường xuyên tài trợ TSCĐ, VLĐ thường xuyên và một phần VLĐ tạm thời); Mô hình 3 (nguồn vốn thường xuyên tài trợ TSCĐ và một phần VLĐ thường xuyên, phần còn lại cùng VLĐ tạm thời do nguồn vốn tạm thời tài trợ).

4. Nguyên nhân chính khiến chi phí tài chính của công ty gia tăng trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) tăng 64,68% trong năm 2022 và tiếp tục tăng 20,21% trong năm 2023 (đạt 89.172 triệu đồng) do công ty tăng cường vay vốn từ các tổ chức tín dụng để bù đắp thiếu hụt dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh khi quy mô thị trường phục hồi.

5. Những mô hình định lượng nào được tác giả đề xuất ứng dụng để tối ưu hóa quản trị vốn bằng tiền và hàng tồn kho?
Để quản trị vốn bằng tiền, tác giả đề xuất áp dụng mô hình Baumol và mô hình Miller – Orr nhằm xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu. Đối với quản trị hàng tồn kho, tác giả đề xuất áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) kết hợp phương pháp phân loại tồn kho ABC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Quỳnh Anh đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và đánh giá xác thực bức tranh tài chính tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên giai đoạn 2021–2023. Công trình chỉ rõ những điểm mạnh về khả năng phục hồi doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận cũng như các hạn chế về chi phí lãi vay và công tác quản trị tồn kho, công nợ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, gắn liền với các mô hình định lượng tài chính và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây dựng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị nghiên cứu.