Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. Nội dung của chương này là trình bày khái niệm vốn lưu động, quản trị vốn lưu động, các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên. Mục đích của chương là phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên. Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên.
Đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vinh Nguyên. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vốn lưu động của doanh nghiệp Khái niệm vốn lưu động Theo Giáo trình của PGS.TS Nguyễn Văn Cường và TS Nguyễn Thị Hoa: Vốn lưu động là phần vốn được sử dụng để tài trợ cho các tài sản lưu động và phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Vốn lưu động bao gồm các khoản tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác, sau khi trừ đi các khoản nợ ngắn hạn.
Theo Giáo trình của TS. Đoàn Thị Thu và PGS.TS Trần Minh Tâm: Vốn lưu động là tổng số vốn được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Theo các tác giả, vốn lưu động được chia thành vốn lưu động cố định (như tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn) và vốn lưu động lưu động (như hàng tồn kho và khoản phải thu). Theo Giáo trình của PGS.TS Nguyễn Xuân Thọ: Vốn lưu động là phần tài sản lưu động mà doanh nghiệp cần duy trì để đảm bảo hoạt động sản xuất và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Nguyễn Xuân Thọ đặc biệt chú trọng vào việc quản lý vốn lưu động hiệu quả nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn và nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Theo Giáo trình của TS. Phạm Minh Đức: Vốn lưu động được định nghĩa là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn. Phạm Minh Đức, việc quản lý vốn lưu động là rất quan trọng để duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp và đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Theo Giáo trình của PGS. Bùi Xuân Dũng: Vốn lưu động là số vốn cần thiết để duy trì và hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Bùi Xuân Dũng, vốn lưu động không chỉ bao gồm tài sản lưu động mà còn phải xem xét khả năng thanh toán và quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Theo cá nhân tác giả tìm hiểu phân tích trong bài thì Vốn lưu động được hiểu là: Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.TS Bùi Văn Vần - PGS.
Tài chính doanh nghiệp (tr. 89-90) 1 Đặc điểm vốn lưu động Thứ nhất, tài sản lưu động bao gồm nhiều loại, tồn tại ở nhiều khâu, thời hạn sử dụng ngắn và biến động nhanh nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục. Qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở lại hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng biến động không ngừng và có tính chất chu kỳ.
Thứ hai, kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và sẽ được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền từ việc bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất ra. Hàng hóa, thành phẩm Hàng hóa, Hàng hóa, thành phẩm thành phẩm Hàng hóa, thành phẩm Hình 1. Vòng chu chuyển VLĐ Thứ ba, quá trình luân chuyển của vốn lưu động diễn ra một cách thường xuyên liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành một vòng tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động. Phân loại vốn lưu động Để vốn lưu động được quản lý và sử dụng một cách hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo một trong các cách như sau: 1.
Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động Dựa theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia thành: vốn vật tư, vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: 2 - Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, … - Các khoản phải thu đa phần là các khoản phải thu từ khách hàng. Loại vốn này có tính thanh khoản tương đối cao, doanh nghiệp linh hoạt trong việc sử dụng khoản vốn này vào nhiều mục đích khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Vốn vật tư bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn sản phẩm dở dang, vốn bán thành phẩm, vốn thành phẩm, … Do tính thanh khoản của loại vốn này không được đảm bảo nên nó có tính ứ đọng cao.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia làm ba loại bao gồm: Vốn lưu động trong trong khâu dự trữ, sản xuất bao gồm: vốn nguyên nhiên vật liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu xây dựng cơ bản, vốn công cụ dụng cụ. Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: vốn sản phẩm dở dang, vốn bán thành phẩm, vốn chi phí trả trước, … Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán. Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình SXKD, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.
Nhờ đó, giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp thích hợp trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua việc quản lý tốt quá trình mua sắm, dự trữ vật tư, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm. Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp Vốn lưu động được hình thành từ 2 nguồn: Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho VLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp được xác định như sau: Nguồn VLĐ thường xuyên= Tổng nguồn vốn thường xuyên – TSDH Hoặc được xác định bằng công thức: Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn 3 Nguồn vốn vốn lưu động tạm thời: đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, chủ yếu để đáp ứng cho những nhu cầu có tính tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời đảm bảo nhu cầu chung về VLĐ của doanh nghiệp. Về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảo cho vốn lưu động thường xuyên còn nguồn vốn lưu động tạm thời sẽ đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời trong doanh nghiệp 1. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Các mô hình/ chính sách quản lý vốn lưu động 1. Các mô hình quản lý vốn lưu động Có nhiều mô hình quản lý vốn lưu động được các doanh nghiệp sử dụng để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn của mình.
Dưới đây là một số mô hình được sử dụng trong bài luận: Mô hình Chu kỳ Vốn lưu động: Mô hình này đo lường thời gian cần thiết để chuyển đổi vốn lưu động từ khoản đầu tư hàng tồn kho và khoản phải thu tiền mặt thu từ doanh thu. Mô hình chu kỳ vốn bao gồm 3 phần chính: - Thời gian vòng quay hàng tồn kho: Thời gian để bán hết hàng tồn kho. - Thời gian thu hồi khoản phải thu: Thời gian để thu hồi khoản phải thu từ khách hàng. - Thời gian trả nợ: Thời gian để thanh toán cho nhà cung cấp.
Mô hình quản lý theo kỳ hạn: Mô hình này tập trung vào việc giảm thiểu tồn kho và chỉ sản xuất hoặc mua hàng khi có nhu cầu thực sự. Điều này giúp giảm chi phí lưu trữ hàng tồn kho và tối ưu hóa dòng tiền. Tuy nhiên, mô hình yêu cầu hệ thống cung ứng và quản lý rất chính xác để tránh tình trạng thiếu hụt hàng hóa. - Lợi Ích: Giảm tồn kho, tiết kiệm chi phí lưu trữ, cải thiện chất lượng sản phẩm.
- Thách Thức: Rủi ro thiếu hụt hàng hóa, yêu cầu hệ thống cung ứng chính xác và linh hoạt. Mô hình kế hoạch tài chính: Mô hình này liên quan đến việc dự báo và lập kế hoạch tài chính để đảm bảo doanh nghiệp có đủ vốn lưu động cần thiết trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh. Điều này bao gồm việc dự đoán doanh thu, chi phí, và nhu cầu vốn lưu động. - Dự Báo Doanh Thu và Chi Phí: Cách lập dự báo doanh thu và chi phí để xác định nhu cầu vốn lưu động.
4 - Lập Kế Hoạch Tài Chính: Phân tích các công cụ và kỹ thuật lập kế hoạch tài chính, bao gồm các bảng dự báo và mô hình tài chính. Mô hình quản lý hàng tồn kho: Các mô hình như EOQ (Economic Order Quantity) giúp doanh nghiệp quyết định số lượng hàng tồn kho tối ưu để đặt hàng, nhằm giảm thiểu tổng chi phí liên quan đến việc đặt hàng và lưu trữ hàng hóa. Mô hình quản lý khoản phải thu: Mô hình này liên quan đến việc quản lý các khoản phải thu từ khách hàng để đảm bảo rằng doanh nghiệp có dòng tiền ổn định.