Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trịnh Tùng với đề tài: "Nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của các doanh nghiệp kinh doanh sách báo Việt Nam trong bối cảnh hội nhập". Luận án được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Thương mại (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Công Thương) vào năm 2011, thuộc chuyên ngành Thương mại, mã số 62.01, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể gồm TS. Trần Công Sách và PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ.

Về tính cấp thiết, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, lợi thế cạnh tranh của các quốc gia chuyển dịch từ các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động truyền thống sang tri thức, kỹ năng và tính sáng tạo. Phát triển kinh tế tri thức trở thành quốc sách cho sự phát triển nhanh và bền vững. Trong tiến trình này, sách báo là phương tiện lưu giữ, phổ biến tri thức khoa học, kỹ thuật và văn hóa của nhân loại. Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế cũng như Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định định hướng tranh thủ hợp tác quốc tế, tiếp thu tri thức quản lý, khoa học công nghệ và tinh hoa văn hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng, văn hóa và hạn chế tác động tiêu cực về mặt xã hội.

Tuy nhiên, thực tiễn công tác quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của các doanh nghiệp kinh doanh sách báo Việt Nam tồn tại bốn bất cập chính:

  1. Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về bản chất và vai trò của quản trị hoạt động nhập khẩu đối với toàn bộ chu trình kinh doanh cũng như đối với nền kinh tế.
  2. Nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp, công cụ quản trị thích hợp để tối ưu hóa hiệu quả nhập khẩu.
  3. Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhập khẩu chủ yếu mới tập trung vào việc cắt giảm chi phí phát sinh trong khâu mua hàng mà chưa chú trọng đến các yếu tố khác trong toàn bộ quá trình quản trị.
  4. Doanh nghiệp chủ yếu chú trọng đến hiệu quả kinh tế đơn thuần mà chưa quan tâm đúng mức đến hiệu quả xã hội và nhiệm vụ văn hóa tư tưởng của hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của các doanh nghiệp kinh doanh sách báo, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động này trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng phương pháp luận và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của các doanh nghiệp kinh doanh sách báo trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của một số doanh nghiệp kinh doanh sách báo nhập khẩu điển hình tại Việt Nam.
  3. Đề xuất các quan điểm, phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ tới năm 2020.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu sách báo của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của doanh nghiệp.
  • Đối tượng khảo sát thực tế: Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu sách báo có trụ sở trên địa bàn Hà Nội, tiêu biểu là Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Sách báo Việt Nam (Xunhasaba), Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Sách và Thương mại Hà Nội (Vietbook), và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Văn hóa phẩm (Culturimex).
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hiệu quả quản trị nhập khẩu dưới hai góc độ: hiệu quả bộ phận trong toàn bộ chu trình kinh doanh thương mại (bao gồm cả khâu tiêu thụ) và hiệu quả riêng trong khâu nhập khẩu. Đối tượng hàng hóa được giới hạn là sách báo nhập khẩu chính ngạch phục vụ mục đích kinh doanh (mậu dịch).
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng giai đoạn 2002 – 2011; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã phân loại và điểm lại các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài:

Các nghiên cứu lý thuyết quản trị trên thế giới:

  • Trường phái cổ điển về quản trị doanh nghiệp: Tiêu biểu là công trình của Frederick Winslow Taylor và cộng sự (1911) với Lý thuyết quản trị một cách khoa học (Scientific Management) và Các nguyên tắc quản trị một cách khoa học (Principles of Scientific Management), tập trung vào các biện pháp gia tăng năng suất lao động. Tiếp đó là lý thuyết quản trị hành chính của Henry Fayol (1916) với tác phẩm Administration industrielle et générale, Chester Barnard (1938) với The Functions of the Executive, cùng các nghiên cứu của Max Weber, Luther Gulick và Lyndal Urwick (1937) với mô hình các chức năng quản trị POSDCORB (Planning, Organizing, Staffing, Directing, Coordinating, Reporting, Budgeting).
  • Trường phái tâm lý xã hội trong quản trị: Công trình của Hugo Munsterberg (1913) về Tâm lý học và hiệu quả trong công nghiệp, nghiên cứu của Elton Mayo, Douglas McGregor (Thuyết X – Thuyết Y), và Abraham Maslow với hệ thống thứ bậc nhu cầu, khẳng định năng suất và hiệu quả quản trị phụ thuộc vào việc thỏa mãn các nhu cầu tâm lý xã hội của người lao động.
  • Trường phái hệ thống: Tiêu biểu là William Ouchi với Thuyết Z, tổng kết kinh nghiệm quản trị của các công ty thành công tại Mỹ và Nhật Bản, nhấn mạnh sự hợp tác, phân cấp ra quyết định và phối hợp đa chiều trong tổ chức.

Các nghiên cứu và giáo trình trong nước:

  • Nhóm giáo trình, sách chuyên khảo về quản trị kinh doanh và marketing: Công trình của Thanh Tâm và Ngô Kim Thanh (2010), Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2009), Nguyễn Khắc Hoàn (2009), Ngô Phúc Hạnh, Vũ Thị Minh Hiền và Phan Bá Thịnh (2010), Lưu Văn Nghiêm (2009), Hương Lan, Kiên Cường và Thủy Hồng (2009 dịch tác phẩm của John A. Quelch, Katherine Jocz, Gail McGovern), Nguyễn Văn Hoài (2004 biên dịch tác phẩm của Jeffrey J. Fox). Các tài liệu này cung cấp hệ thống lý luận chung về quản trị doanh nghiệp, quản trị nhân sự, vốn, marketing và điều hành kết quả kinh doanh.
  • Nhóm luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu chuyên ngành:
    • Đào Minh Đức (2008), Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nhãn hiệu tại doanh nghiệp Việt Nam (LATS), tiếp cận hiệu quả quản trị dưới góc độ quản trị tài sản nhãn hiệu.
    • Nguyễn Đình Cung (2009), Cơ sở khoa học hoàn thiện chế độ quản trị công ty cổ phần thúc đẩy phát triển kinh tế ở Việt Nam (LATS), nghiên cứu mô hình quản trị công ty cổ phần nói chung.
    • Lê Minh Diễn (2002), Quản trị chiến lược marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam (LATS), tập trung vào hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại.
    • Đinh Tiến Dũng (2000), Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam (LATS), xác định hiệu quả quản lý là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp trong doanh nghiệp công nghiệp.
    • Phạm Thanh Tâm (1994, LATS) với Kinh doanh xuất bản trong cơ chế thị trường ở Việt Nam và Phạm Thanh Tâm (2007, đề tài cấp Viện) với Văn hóa quản trị doanh nghiệp Xuất bản phẩm hiện nay ở Việt Nam, tiếp cận quản trị doanh nghiệp xuất bản nhưng chưa đi sâu vào mảng nhập khẩu sách báo.
    • Đỗ Thị Quyên (2008), Nghiên cứu vấn đề quản lý thị trường xuất bản phẩm ở Việt Nam từ năm 1993 đến nay (LATS), nghiên cứu quản lý nhà nước về xuất bản phẩm dưới góc độ hành chính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Theo khảo cứu của tác giả từ nguồn Thư viện Quốc gia và các tạp chí chuyên ngành xuất bản – phát hành, chưa có công trình khoa học nào công bố trong và ngoài nước nghiên cứu trực diện, toàn diện và có hệ thống về quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo cũng như phương pháp đánh giá hiệu quả quản trị nhập khẩu sách báo của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên chu trình kinh doanh thương mại $T - H - T'$ (Tiền – Hàng – Tiền tăng thêm) của kinh tế chính trị học Mác-Lênin và lý thuyết quản trị học hiện đại:

  • Sách và báo: Được xác định là loại hình hàng hóa đặc biệt, vừa là phương tiện truyền thông đại chúng chứa đựng tri thức, tư tưởng và giá trị văn hóa tinh thần, vừa là đối tượng trao đổi thương mại.
  • Nhập khẩu sách báo mậu dịch: Quá trình trao đổi, lưu thông sách báo qua biên giới thông qua hành vi mua bán trong khuôn khổ pháp luật, chuyển hóa vốn bằng tiền thành hàng hóa sách báo nước ngoài và đưa vào lưu thông trong nước nhằm thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận ($T' > T$), phục vụ nhu cầu xã hội.
  • Quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo: Sự quản lý, điều khiển và điều hành của nhà quản trị doanh nghiệp đối với toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu sách báo thông qua việc sử dụng các phương pháp, công cụ quản trị nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội đề ra.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin để xem xét các hiện tượng kinh tế trong sự vận động, phát triển và mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau.
  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp tổng hợp: Đánh giá tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, rút ra nhận xét chung cho từng chương và toàn bộ luận án.
    • Phương pháp quy nạp kết hợp diễn dịch: Khái quát hóa các mô hình lý luận, chuẩn hóa hệ thống định nghĩa và chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị.
    • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ thực trạng quản trị, các mắt xích trong quy trình nhập khẩu và chuỗi cung ứng sách báo tại các doanh nghiệp khảo sát.
  • Phương pháp định lượng: Vận dụng toán kinh tế (phương trình, hàm số, tỷ số tài chính) để thiết lập và tính toán hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu văn bản pháp luật, tài liệu thống kê, báo cáo tài chính, biểu thuế, niên giám) kết hợp khảo sát thực tiễn tại 3 doanh nghiệp kinh doanh sách báo lớn tại Hà Nội trong giai đoạn 2002 – 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh nhập khẩu sách báo, phân tích đặc thù ngành hàng và xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị.

Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu sách báo và quản trị nhập khẩu sách báo:

  • Về hàng hóa: Sách báo nhập khẩu chủ yếu sử dụng tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc...); bao bì, hình thức đòi hỏi tính thẩm mỹ cao, bắt buộc phải có mã vạch chuẩn quốc tế ISBN; chất lượng keo dán và độ bền cơ học cao hơn sách nội địa. Đơn vị nhập khẩu không trực tiếp tham gia vào khâu biên tập, chế bản gốc mà phải lựa chọn sản phẩm hoàn chỉnh từ nước ngoài phù hợp với thị hiếu và pháp luật Việt Nam. Giá thành sách báo nhập khẩu cao hơn nhiều so với sách trong nước (ví dụ: tập sách chuyên ngành Landolt-Börnstein có giá 25 triệu đồng/cuốn, trọn bộ lên đến hàng trăm triệu đồng). Chi phí vận chuyển quốc tế lớn, qua nhiều khâu trung gian với mức chiết khấu phát hành trung bình khoảng 15%, thời gian đặt hàng đến khi nhận hàng kéo dài (thường mất 2 tháng đối với sách và có thể chậm tới 3 tháng đối với báo chí đặt dài hạn).
  • Về thị trường và khách hàng: Thị trường hẹp, chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn có dân trí cao và tập trung các viện nghiên cứu, trường đại học (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Vinh; trong đó hệ thống bán lẻ tập trung tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh). Khách hàng là nhóm đối tượng có trình độ học vấn, biết ngoại ngữ và có mức thu nhập khá trở lên.
  • Về phương thức thanh toán và chủ thể: Thanh toán bằng ngoại tệ mạnh (USD, EUR, GBP) thông qua hệ thống ngân hàng hoặc thư tín dụng. Chủ thể tham gia bị giới hạn nghiêm ngặt bởi quy định pháp lý (thời điểm nghiên cứu chỉ có 7 đơn vị được cấp phép nhập khẩu trực tiếp).
Tiêu chí so sánh Hoạt động kinh doanh sách báo trong nước Hoạt động kinh doanh sách báo nhập khẩu
Thị trường tiêu thụ Trên phạm vi cả nước Tập trung ở các thành phố lớn
Ngôn ngữ thể hiện Tiếng Việt Ngoại ngữ
Mã định danh Có hoặc không có mã ISBN Bắt buộc phải có mã ISBN
Giá bán Bằng hoặc thấp hơn giá bìa Thường cao hơn giá bìa gốc do chi phí lưu thông
Chủ thể tham gia Các đơn vị trong nước Thuộc hai quốc gia khác nhau
Đồng tiền thanh toán Đồng nội tệ (VND) Đồng ngoại tệ (USD, EUR, GBP...)
Khách hàng mục tiêu Mọi tầng lớp dân cư Nhóm thu nhập cao, có trình độ ngoại ngữ
Chi phí vận chuyển Thấp Cao, trải qua lộ trình vận tải quốc tế phức tạp

Bảng 1: So sánh đặc điểm kinh doanh sách báo trong nước và sách báo nhập khẩu (Tổng hợp theo Bảng 1.1 trong luận án)

Tiêu chí so sánh Quản trị nhập khẩu sách báo Quản trị nhập khẩu hàng tiêu dùng khác
Quá trình quản trị Diễn ra nhanh hơn ở khâu thị trường nhưng đòi hỏi tính chuyên sâu cao Diễn ra rộng và mất nhiều thời gian hơn trên thị trường đại trà
Mục tiêu quản trị Hướng tới cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả tư tưởng, văn hóa xã hội Tập trung chủ yếu vào mục tiêu lợi nhuận và lợi ích vật chất
Chủ thể tham gia Bị giới hạn theo quy định chuyên ngành (7 đơn vị) Không bị giới hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh thông thường
Trách nhiệm xã hội Trách nhiệm rất cao trước nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu Chịu trách nhiệm theo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa thông thường
Thủ tục trước ký kết Bắt buộc đăng ký danh mục và nộp bản tóm tắt nội dung với Cục Xuất bản Không phải đăng ký trước danh mục chi tiết với cơ quan chuyên trách tư tưởng

Bảng 2: So sánh đặc điểm quản trị nhập khẩu sách báo với quản trị nhập khẩu hàng tiêu dùng khác (Tổng hợp theo Bảng 1.2 trong luận án)

Nội dung và phương pháp quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo:

  • Nội dung quản trị: Bao gồm xác định mục tiêu quản trị; lập kế hoạch chiến lược theo định hướng thị trường; tổ chức điều tiết và điều hành; quản trị các quá trình chuyên môn: nghiên cứu thị trường, nghiên cứu cung - cầu, nghiên cứu mạng lưới phân phối, thuê phương tiện vận chuyển quốc tế, thực hiện thủ tục hải quan và tiếp nhận hàng hóa, tổ chức thẩm định nội dung xuất bản phẩm (quy trình bắt buộc gồm hội đồng 3 người: 2 đại diện doanh nghiệp, 1 đại diện Cục Xuất bản và 1 thư ký lập biên bản), xử lý khiếu nại phát sinh, thực hiện thanh toán quốc tế và quản trị kênh phân phối theo 3 góc độ: hiệu quả kinh tế, khả năng kiểm soát và mức độ thích nghi.
  • Phương pháp và công cụ quản trị:
    • Phương pháp hành chính: Dựa trên quan hệ tổ chức kỷ luật; sử dụng công cụ là điều lệ, quy chế, nội quy và các mệnh lệnh chỉ huy.
    • Phương pháp kinh tế: Tác động thông qua lợi ích vật chất; sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính, tiền lương, thưởng - phạt kinh tế.
    • Phương pháp giáo dục, thuyết phục: Tác động vào nhận thức và tâm lý; sử dụng công cụ tuyên dương, khen thưởng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị: Tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu trên chi phí quản lý nhập khẩu; tỷ lệ doanh thu thuần từ kinh doanh nhập khẩu trên chi phí kinh doanh nhập khẩu; thị phần sách báo nhập khẩu của doanh nghiệp; tỷ lệ lợi nhuận gộp trên tổng kim ngạch nhập khẩu; hiệu quả quản trị các khâu sau khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2002 – 2011 về hoạt động nhập khẩu sách báo của Việt Nam và đánh giá chi tiết thực trạng quản trị tại 3 doanh nghiệp nòng cốt:

  1. Khái quát thị trường nhập khẩu sách báo giai đoạn 2002 – 2011: Kim ngạch xuất nhập khẩu và số lượng sách báo, tạp chí nhập khẩu có xu hướng tăng trưởng qua các năm, phản ánh nhu cầu hội nhập và tiếp thu tri thức quốc tế ngày càng lớn. Hoạt động quản trị chuỗi nhập khẩu có nhiều chuyển biến từ khâu lập danh mục, đăng ký hạn mức với Cục Xuất bản đến khâu đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.

  2. Đánh giá hiệu quả quản trị tại 3 doanh nghiệp điển hình:

    • Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Sách báo Việt Nam (Xunhasaba): Là đơn vị có quy mô và thị phần nhập khẩu sách báo lớn nhất. Luận án phân tích chi tiết: tỷ lệ giữa kim ngạch nhập khẩu với chi phí quản lý (Bảng 2.4); tỷ lệ doanh thu thuần trên chi phí kinh doanh (Bảng 2.5); biến động thị phần sách báo nhập khẩu (Bảng 2.6); tỷ lệ lợi nhuận gộp trên tổng kim ngạch (Bảng 2.7); tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hoạt động (Bảng 2.8); hiệu quả khâu sau thực hiện hợp đồng nhập khẩu (Bảng 2.19) và so sánh hiệu quả khâu nhập khẩu với hiệu quả kinh doanh tổng thể (Biểu đồ 2.2).
    • Công ty TNHH Nhà nước MTV Sách và Thương mại Hà Nội (Vietbook): Được phân tích qua hệ thống bảng biểu tương ứng từ Bảng 2.9 đến Bảng 2.13, Bảng 2.20 và Biểu đồ 2.3, làm rõ tỷ lệ chi phí quản lý trên kim ngạch và khả năng duy trì thị phần tại khu vực phía Bắc.
    • Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Văn hóa phẩm (Culturimex): Được đánh giá qua các chỉ tiêu tại Bảng 2.14, 2.15, 2.16 (thị phần), 2.17 (tỷ lệ lợi nhuận gộp), 2.18 (tổng hợp chỉ tiêu), Bảng 2.21 và Biểu đồ 2.4.
    • Luận án cũng phân tích Bảng 2.3 về quỹ khen thưởng của 3 công ty giai đoạn 2002 – 2011 và Bảng 2.22 so sánh hiệu quả quản trị hoạt động sau khi thực hiện hợp đồng giữa 3 doanh nghiệp.
  3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:

    • Thành tựu: Các doanh nghiệp đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu tài liệu học tập, nghiên cứu khoa học và thông tin quốc tế; từng bước tiếp cận phương thức đàm phán thương mại quốc tế hiện đại; thực hiện đúng các quy định về kiểm duyệt tư tưởng và chính sách quản lý văn hóa phẩm của Nhà nước.
    • Hạn chế: Chi phí quản lý hoạt động nhập khẩu ở một số thời kỳ còn cao; thời gian giao hàng từ khi ký kết hợp đồng còn dài dẫn đến tính thời sự của thông tin bị giảm; kênh phân phối bán lẻ còn manh mún, chưa mở rộng ra ngoài các trung tâm đô thị lớn; năng lực dự báo nhu cầu thị trường còn mang tính cảm tính; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị đơn hàng và quản trị dòng tiền còn hạn chế.
    • Nguyên nhân: Do tính chất đặc thù của thủ tục thẩm định nội dung nhiều tầng nấc; biến động tỷ giá ngoại tệ; cơ chế quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước còn thiếu linh hoạt; đội ngũ cán bộ quản trị thiếu sự kết hợp giữa nghiệp vụ ngoại thương chuyên sâu và trình độ ngoại ngữ, hiểu biết văn hóa xuất bản.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của các doanh nghiệp kinh doanh sách báo Việt Nam thời kỳ tới

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2020:

  1. Bối cảnh, cơ hội và thách thức: Tác động từ việc thực thi các cam kết gia nhập WTO, các điều ước quốc tế về quyền tác giả (Công ước Berne), sự cạnh tranh từ các tập đoàn xuất bản và phân phối nước ngoài, cùng với áp lực chuyển đổi sang các định dạng xuất bản phẩm kỹ thuật số.
  2. Quan điểm và phương hướng: Nâng cao hiệu quả quản trị nhập khẩu phải gắn liền với định hướng phát triển văn hóa, đảm bảo an ninh tư tưởng; kết hợp hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp với mục tiêu phục vụ nâng cao dân trí xã hội; chuyển đổi phương thức quản trị từ kinh nghiệm truyền thống sang quản trị hiện đại, có hệ thống.
  3. Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu sách báo:
      • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chiến lược theo định hướng thị trường; chuẩn hóa quy trình nghiên cứu cung - cầu và lựa chọn nhà cung cấp quốc tế uy tín.
      • Đổi mới quy trình đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại quốc tế; lựa chọn điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms) phù hợp để chủ động về phương tiện vận tải và giảm chi phí vận chuyển.
      • Tối ưu hóa mô hình quản trị kênh phân phối; kết hợp giữa kênh phân phối truyền thống và phát triển các kênh bán hàng hiện đại; nâng cao khả năng kiểm soát kênh và tính thích nghi với biến động thị trường.
      • Hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền, cơ cấu vốn và quản trị rủi ro tỷ giá trong thanh toán quốc tế.
      • Kiện toàn bộ máy tổ chức; ứng dụng linh hoạt các phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục - thuyết phục; nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ quản trị có chuyên môn sâu về kinh doanh xuất bản phẩm ngoại văn.
    • Nhóm kiến nghị, giải pháp đối với Nhà nước:
      • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu xuất bản phẩm, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và phù hợp với các điều ước quốc tế.
      • Cải tiến quy trình kiểm duyệt, thẩm định nội dung theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ về mặt an ninh tư tưởng.
      • Hiện đại hóa công tác quản lý hải quan; áp dụng cơ chế quản lý rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường xuất bản quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 6 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Xác lập hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu định lượng, định tính đánh giá hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của doanh nghiệp kinh doanh sách báo.
  2. Hệ thống hóa và chỉ rõ các đặc điểm mang tính đặc thù của hoạt động quản trị nhập khẩu sách báo trong mối quan hệ so sánh với quản trị kinh doanh sách báo nội địa và quản trị nhập khẩu hàng tiêu dùng thông thường.
  3. Tổng kết kinh nghiệm quản trị nhập khẩu xuất bản phẩm của các doanh nghiệp trên thế giới và rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho doanh nghiệp Việt Nam.
  4. Đánh giá toàn diện thực trạng quản trị và đo lường hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo tại các doanh nghiệp tiêu biểu ở Hà Nội giai đoạn 2002 – 2011 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế.
  5. Xác định quan điểm, phương hướng nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo của doanh nghiệp Việt Nam thích ứng với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn đến năm 2020.
  6. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi đối với doanh nghiệp và các kiến nghị quản lý vĩ mô đối với Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Luận án chủ yếu tập trung khảo sát các doanh nghiệp kinh doanh sách báo có trụ sở tại địa bàn Hà Nội (Xunhasaba, Vietbook, Culturimex), chưa khảo sát sâu các doanh nghiệp tại khu vực phía Nam (đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh) và các địa bàn khác.
  • Phạm vi loại hình hàng hóa: Công trình chỉ giới hạn nghiên cứu sách báo nhập khẩu theo đường chính ngạch phục vụ mục đích thương mại (mậu dịch), chưa đi sâu vào sách báo phi mậu dịch hoặc các sản phẩm xuất bản phẩm kỹ thuật số mới nổi.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu định lượng thực trạng tập trung trong mốc thời gian 2002 – 2011.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế trên quy mô toàn quốc, nghiên cứu so sánh mô hình quản trị giữa các doanh nghiệp tại miền Bắc và miền Nam.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quản trị nhập khẩu và phân phối xuất bản phẩm điện tử, sách điện tử (e-book), cơ sở dữ liệu số và tạp chí khoa học trực tuyến trong môi trường số hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất bản), Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan trong việc rà soát quy trình quản lý, hoàn thiện khung pháp lý và cải cách thủ tục thông quan, thẩm định xuất bản phẩm nhập khẩu.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu sách báo: Cung cấp khung phương pháp luận, hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị và các giải pháp thực tế để tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, quản trị kênh phân phối, quản trị tài chính và dòng tiền trong nhập khẩu.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các chương trình đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu về Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại và Quản lý phát hành xuất bản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động quản trị nhập khẩu sách báo có những đặc điểm gì khác biệt so với quản trị nhập khẩu hàng tiêu dùng thông thường?
Trả lời: Theo luận án, điểm khác biệt gồm: sách báo là hàng hóa mang giá trị tư tưởng văn hóa đặc thù; đối tượng chủ thể tham gia nhập khẩu trực tiếp bị khống chế nghiêm ngặt (chỉ có 7 đơn vị được cấp phép); nhà quản trị cấp cao phải chịu trách nhiệm xã hội rất lớn về nội dung tư tưởng; doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký danh mục và nộp bản tóm tắt nội dung lên Cục Xuất bản trước khi nhập hàng; quá trình kiểm duyệt nội dung có sự phối hợp trực tiếp giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý chuyên trách.

2. Quy trình thẩm định nội dung sách báo nhập khẩu sau khi hàng về kho diễn ra như thế nào?
Trả lời: Sau khi lô hàng nhập khẩu được đưa về kho của doanh nghiệp, cán bộ nghiệp vụ lên kế hoạch thẩm định chi tiết (thời gian, địa điểm, nhân sự). Hội đồng thẩm định gồm 3 người đọc (2 người đại diện của doanh nghiệp, 1 cán bộ của Cục Xuất bản) và 1 thư ký ghi biên bản. Nếu lô hàng không vi phạm quy định pháp luật sẽ được phép đưa vào lưu thông; nếu phát hiện vi phạm, cán bộ thẩm định tiến hành niêm phong, bàn giao cho đại diện Cục Xuất bản xử lý và xử phạt hành chính theo quy định.

3. Tại sao giá sách báo nhập khẩu thường cao hơn nhiều so với sách báo trong nước?
Trả lời: Giá thành cao do chi phí bản quyền và chi phí in ấn tại các nước phát triển cao; chi phí vận chuyển quốc tế trải qua nhiều chặng và thủ tục phức tạp; khi về Việt Nam hàng hóa phải qua hệ thống các khâu trung gian với mức chiết khấu phát hành trung bình khoảng 15%, dẫn đến giá bán đến tay người đọc thường tăng gấp đôi so với giá bìa gốc hoặc giá nhập ban đầu.

4. Luận án thực hiện đánh giá thực trạng dựa trên dữ liệu của những doanh nghiệp nào và trong thời gian nào?
Trả lời: Luận án tiến hành khảo sát thực tiễn giai đoạn 2002 – 2011 tại 3 doanh nghiệp kinh doanh sách báo điển hình có trụ sở tại Hà Nội: Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Sách báo Việt Nam (Xunhasaba), Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Sách và Thương mại Hà Nội (Vietbook), và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Văn hóa phẩm (Culturimex).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trịnh Tùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hoạt động nhập khẩu sách báo và xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị phù hợp với đặc thù của ngành kinh doanh xuất bản phẩm ngoại văn. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2002 – 2011 tại 3 doanh nghiệp nòng cốt ở Hà Nội, tác giả đã phản ánh bức tranh thực trạng, chỉ ra những thành tựu cùng các bất cập trong khâu quản lý chi phí, thời gian lưu thông và tổ chức mạng lưới phân phối. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho doanh nghiệp và các khuyến nghị chính sách vĩ mô cho Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhập khẩu sách báo trong thời kỳ hội nhập quốc tế đến năm 2020.