Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài sản công tại các bệnh viện công lập là nền tảng quyết định chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Tại Bệnh viện Phổi Đắk Lắk, tổng giá trị tài sản công được ghi nhận trong báo cáo kiểm kê tính đến ngày 31/12/2023 đạt 213.406 triệu đồng, trong đó nguồn vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị tăng trưởng từ 11.057 triệu đồng năm 2021 lên 15.813 triệu đồng năm 2023. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu khám chữa bệnh chuyên khoa lao và bệnh phổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cùng khu vực lân cận đang tạo ra áp lực lớn đối với hệ thống cơ sở vật chất. Thực tế tại đơn vị cho thấy nhiều khối nhà chuyên môn đã hết thời gian tính hao mòn, một số thiết bị chẩn đoán hình ảnh chỉ vận hành ở mức 47,4% công suất kế hoạch, đồng thời công tác quản lý hồ sơ kỹ thuật và phân định trách nhiệm cá nhân còn nhiều bất cập.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài sản công trong đơn vị sự nghiệp y tế, phân tích toàn diện thực trạng quản lý từ khâu hình thành, khai thác sử dụng đến xử lý tài sản tại Bệnh viện Phổi Đắk Lắk trong giai đoạn 2020 - 2023. Trên cơ sở đó, đề án xác định các điểm nghẽn quản trị và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính, nâng cao tuổi thọ trang thiết bị và tăng tỷ lệ hài lòng của người bệnh. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp đơn vị nâng cao năng lực tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management - NPM) và Lý thuyết quản trị tài sản công trong khu vực dịch vụ y tế. Khung lý thuyết tiếp cận quản lý tài sản công như một chu trình khép kín bao gồm ba giai đoạn chính: hình thành tài sản (thông qua đầu tư xây dựng, mua sắm đấu thầu, điều chuyển hoặc tiếp nhận tài trợ), khai thác sử dụng tài sản (theo dõi kế toán, tính hao mòn, bảo trì định kỳ, liên doanh liên kết) và xử lý tài sản (thanh lý, điều chuyển, bán hoặc tiêu hủy).

Các khái niệm cốt lõi được vận dụng bao gồm:

  • Tài sản công tại bệnh viện công lập: Bao gồm toàn bộ tài sản hữu hình (đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị) và tài sản vô hình phục vụ công tác chuyên môn khám chữa bệnh và hoạt động phụ trợ.
  • Trang thiết bị y tế chuyên dùng: Các loại máy móc kỹ thuật cao (máy X-quang kỹ thuật số, hệ thống xét nghiệm GeneXpert, máy nuôi cấy vi khuẩn MGIT) đáp ứng tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định tại Nghị định số 98/2021/NĐ-CP và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP.
  • Hiệu quả quản lý tài sản công: Đo lường thông qua các chỉ tiêu định lượng (tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, công suất vận hành máy móc) và chỉ tiêu định tính (mức độ tuân thủ pháp luật đấu thầu, quy chế quản lý nội bộ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên sâu:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Đề án thu thập dữ liệu thứ cấp toàn diện từ báo cáo tài chính, biên bản kiểm kê tài sản cố định và hồ sơ đấu thầu giai đoạn 2021 - 2023 tại Bệnh viện Phổi Đắk Lắk. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% tài sản hiện có của đơn vị với 219 danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng, 15 công trình xây dựng và 4 phương tiện vận tải thuộc 11 khoa, phòng chuyên môn do 98 cán bộ viên chức quản lý, vận hành.
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (complete enumeration) được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác, bao quát và phản ánh trung thực mọi biến động tài sản công trong toàn bệnh viện mà không có sai số chọn mẫu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi 2021 - 2023. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm xác định rõ tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư (tăng 28% năm 2022 và 12% năm 2023), đánh giá mức độ chênh lệch giữa dự toán kế hoạch và giá trị thực hiện qua đấu thầu, đồng thời lượng hóa chính xác tỷ lệ khai thác công suất thực tế của từng nhóm thiết bị y tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng quản lý tài sản công tại Bệnh viện Phổi Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2023 mang lại những phát hiện then chốt sau:

                  CƠ CẤU TÀI SẢN CÔNG (31/12/2023)
  +-------------------------------------------------------------+
  |  Quyền sử dụng đất (65% ~ 138.497 tr.đ)                     |
  +-------------------------------+-----------------------------+
  |  Tài sản hữu hình (35%)       | - Máy móc thiết bị: 66,4%   |
  |  Tổng: 74.607 triệu đồng      | - Nhà cửa: 20,9%            |
  |                               | - Phương tiện vận tải: 6,8% |
  |                               | - Vật kiến trúc: 5,9%       |
  +-------------------------------+-----------------------------+
  1. Cơ cấu tài sản tập trung cao vào thiết bị chuyên môn: Tính đến ngày 31/12/2023, tổng giá trị tài sản công là 213.406 triệu đồng. Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất chiếm 65% (138.497 triệu đồng) và giá trị tài sản hữu hình chiếm 35% (74.607 triệu đồng). Trong nhóm tài sản hữu hình, máy móc thiết bị y tế chiếm tỷ trọng áp đảo với 66,4% (49.559 triệu đồng), phản ánh đặc thù đầu tư chuyên sâu phục vụ khám chữa bệnh.
  2. Nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo: Vốn đầu tư mua sắm tài sản tăng từ 11.057 triệu đồng (năm 2021) lên 15.813 triệu đồng (năm 2023). Năm 2023, ngân sách nhà nước cấp 10.800 triệu đồng (chiếm 68%), Quỹ phát triển sự nghiệp đóng góp 2.713 triệu đồng (chiếm 17%) và nguồn viện trợ ODA đạt 2.300 triệu đồng (chiếm 15%).
  3. Hiệu quả tiết kiệm chi phí qua đấu thầu cạnh tranh: Tỷ lệ vốn thực hiện mua sắm năm 2023 đạt 9.870 triệu đồng trên kế hoạch 10.870 triệu đồng (đạt 91%), giúp tiết kiệm 9% dự toán nhờ cơ chế chào hàng cạnh tranh và đấu thầu rộng rãi. Số lượng nhà thầu tham gia dự thầu tăng đều từ 8 đơn vị (2021) lên 9 đơn vị (2022) và 11 đơn vị (2023).
  4. Sự chênh lệch trong công suất khai thác thiết bị: Năm 2023, công suất sử dụng thiết bị xét nghiệm đạt 85,7% kế hoạch (51.253 lượt trên 60.000 lượt), công suất giường bệnh đạt 98,4% (2.450 lượt trên 2.500 lượt). Ngược lại, nhóm thiết bị chẩn đoán hình ảnh chỉ đạt 47,4% (1.190 lượt) và nhóm thiết bị hồi sức cấp cứu đạt 74,7% (1.112 lượt).
  5. Khai thác tài sản phụ trợ mang lại nguồn thu ổn định: Bệnh viện đã tổ chức đấu giá khai thác 165 m2 căn tin (thu 4,5 triệu đồng/tháng), 189 m2 nhà giữ xe, vận hành 02 hệ thống hấp tiệt trùng vi sóng xử lý rác thải y tế lây nhiễm (công suất gom 1.022 kg/ngày) và quản lý 59 thiết bị y tế chuyên dụng cho xe khám lưu động.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp danh mục kiểm kê và biểu đồ cột so sánh chuỗi công suất vận hành giai đoạn 2021 - 2023. Kết quả cho thấy tỷ lệ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước lên tới 68% đặt ra thách thức lớn cho bệnh viện trong bối cảnh đẩy mạnh tự chủ tài chính. Hầu hết các hạng mục nhà làm việc xây dựng từ năm 2007 (Khoa Cấp cứu hồi sức, nhà giặt là, nhà xử lý chất thải) đều đã hoàn tất tính hao mòn và xuống cấp nghiêm trọng.

So sánh với các nghiên cứu tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Tây Ninh (đầu tư thiết bị y tế chiếm 63,2%) và Bệnh viện Y học cổ truyền Đắk Lắk (kinh phí đáp ứng 77,7% nhu cầu mua sắm), Bệnh viện Phổi Đắk Lắk chia sẻ điểm chung về sự thiếu hụt phụ tùng thay thế và thời gian sửa chữa kéo dài. Hạn chế cốt lõi tại đơn vị bắt nguồn từ việc thiếu hồ sơ lý lịch kỹ thuật chi tiết, chưa giao khoán trách nhiệm trực tiếp đến từng cán bộ sử dụng và việc số hóa quản lý tài sản chưa được triển khai đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản công, Bệnh viện Phổi Đắk Lắk cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  +--------------------------------------------------------------------------+
  |                   HỆ THỐNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG                |
  +--------------------------------------------------------------------------+
  | [1] Huy động vốn: Nâng Quỹ PTSN lên 25% (2024-2026)                      |
  | [2] Số hóa dữ liệu: Gắn mã Barcode/QR cho 219 thiết bị (Quý II/2025)     |
  | [3] Tối ưu công suất: Nâng hiệu suất CĐHA lên 70% (2024-2025)             |
  | [4] Quản lý phụ trợ & thanh lý: Hoàn tất xử lý tài sản cũ (12 tháng)     |
  +--------------------------------------------------------------------------+
  1. Mở rộng huy động vốn và xã hội hóa đầu tư: Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức - Hành chính - Tài vụ chủ động tăng tỷ trọng trích lập Quỹ phát triển sự nghiệp từ 17% lên 25% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2024 - 2026. Tích cực tìm kiếm các nguồn tài trợ ODA và dự án phi chính phủ để mua sắm máy móc kỹ thuật cao, phấn đấu nâng mức đáp ứng nhu cầu trang thiết bị của các khoa khám điều trị lên trên 90%.
  2. Ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quản lý: Khoa Dược - Vật tư thiết bị y tế phối hợp với bộ phận công nghệ thông tin triển khai phần mềm quản lý tài sản chuyên dụng, hoàn thành dán nhãn mã vạch (Barcode/QR code) cho 100% tài sản cố định trong vòng 6 tháng. Thiết lập và số hóa đầy đủ hồ sơ lý lịch máy móc, quy trình bảo dưỡng chuẩn cho 219 danh mục thiết bị chuyên dùng trước quý II/2025.
  3. Tối ưu hóa công suất vận hành và siết chặt quy chế trách nhiệm: Ban hành quy chế giao khoán tài sản trực tiếp đến từng khoa phòng và từng viên chức quản lý. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo tuyến và khám sàng lọc lưu động nhằm nâng công suất sử dụng thiết bị chẩn đoán hình ảnh từ mức 47,4% hiện nay lên tối thiểu 70% vào năm 2025. Thiết lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa định kỳ 6 tháng/lần để giảm thiểu thời gian ngừng máy.
  4. Hoàn thiện cơ chế khai thác dịch vụ phụ trợ và xử lý thanh lý tài sản: Hội đồng quản lý tài sản bệnh viện tiến hành rà soát, thẩm định giá và tái ký hợp đồng đấu giá công khai đối với 165 m2 căn tin và 189 m2 bãi giữ xe theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Xây dựng phương án thanh lý dứt điểm các tài sản nhà cửa, thiết bị y tế đã hư hỏng không thể phục hồi trong thời hạn 12 tháng nhằm thu hồi kinh phí tái đầu tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và lãnh đạo các bệnh viện công lập: Cung cấp phương pháp luận thực chứng để xây dựng đề án quản lý, sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết và hoạch định chiến lược đầu tư tài sản phù hợp với lộ trình tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
  2. Chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán, Kế hoạch và Khoa Dược - Vật tư y tế: Cung cấp biểu mẫu chuẩn hóa, quy trình đấu thầu mua sắm tiết kiệm 9% ngân sách, kỹ thuật theo dõi hồ sơ lý lịch máy móc và kinh nghiệm kiểm kê 219 danh mục thiết bị chuyên môn.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Tài chính Đắk Lắk và UBND tỉnh): Cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý tài sản công tuyến tỉnh, làm căn cứ thẩm định định mức trang thiết bị, phê duyệt kế hoạch mua sắm tập trung và điều chỉnh đơn giá dịch vụ thu gom, xử lý rác thải y tế lây nhiễm.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Kinh tế y tế: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc đề án định hướng ứng dụng, phương pháp phân tích số liệu chuỗi thời gian và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công sản trong ngành y tế.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị và cơ cấu tài sản công tại Bệnh viện Phổi Đắk Lắk hiện nay được phân bổ như thế nào?

Tính đến ngày 31/12/2023, tổng tài sản của đơn vị đạt 213.406 triệu đồng. Trong đó, quyền sử dụng đất chiếm 65% (138.497 triệu đồng) và tài sản cố định hữu hình chiếm 35% (74.607 triệu đồng). Riêng máy móc thiết bị y tế chuyên dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản hữu hình với 66,4% (49.559 triệu đồng), khẳng định định hướng ưu tiên nguồn lực cho chuyên môn khám chữa bệnh.

Nguồn vốn mua sắm tài sản công của bệnh viện biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?

Tổng nguồn vốn đầu tư mua sắm tăng trưởng 43% sau 3 năm, tăng từ 11.057 triệu đồng (2021) lên 14.100 triệu đồng (2022) và đạt 15.813 triệu đồng (2023). Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ lực chiếm 68% (10.800 triệu đồng năm 2023), Quỹ phát triển sự nghiệp chiếm 17% (2.713 triệu đồng) và nguồn vốn viện trợ ODA chiếm 15% (2.300 triệu đồng).

Quy trình đấu thầu mua sắm tài sản tại bệnh viện đã đem lại hiệu quả kinh tế gì?

Công tác mua sắm được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh với số lượng nhà thầu tham gia tăng từ 8 đơn vị (năm 2021) lên 11 đơn vị (năm 2023). Quy trình đấu thầu minh bạch đã giúp tiết kiệm 9% kinh phí, đưa giá trị giải ngân thực tế năm 2023 về mức 9.870 triệu đồng so với 10.870 triệu đồng dự toán phê duyệt.

Thực trạng công suất khai thác trang thiết bị y tế tại bệnh viện có điểm gì đáng lưu ý?

Hiệu suất khai thác ghi nhận sự phân hóa rõ nét: thiết bị xét nghiệm đạt 85,7% (51.253 lượt) và công suất giường bệnh đạt 98,4% (2.450 lượt) trong năm 2023. Tuy nhiên, thiết bị chẩn đoán hình ảnh mới đạt 47,4% công suất kế hoạch (1.190 lượt), đòi hỏi phải tái cơ cấu quy trình chỉ định chuyên môn và đẩy mạnh hoạt động khám sàng lọc cộng đồng.

Việc sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê và kinh doanh phụ trợ được tổ chức ra sao?

Bệnh viện đã lập đề án khai thác đấu giá 165 m2 căn tin, 189 m2 bãi giữ xe, vận hành 59 thiết bị phục vụ xe khám bệnh lưu động và 02 hệ thống vi sóng xử lý rác thải y tế nguy hại (thu gom 1.022 kg/ngày). Hoạt động này vừa tạo nguồn thu hợp pháp cho đơn vị, vừa phục vụ tốt nhu cầu của 98 cán bộ nhân viên và hàng ngàn lượt bệnh nhân.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý 213.406 triệu đồng tài sản công tại Bệnh viện Phổi Đắk Lắk trong giai đoạn 2020 - 2023, làm rõ vai trò cốt lõi của tài sản y tế đối với hoạt động chuyên môn.
  • Ghi nhận nỗ lực mở rộng nguồn vốn đầu tư mua sắm tăng 43% qua 3 năm và hiệu quả tiết kiệm 9% ngân sách nhờ quy trình đấu thầu cạnh tranh minh bạch thu hút 11 nhà thầu tham dự.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng nhà cửa xuống cấp sau 16 năm hoạt động, tỷ lệ thiết bị hết hao mòn cao và công suất sử dụng thiết bị chẩn đoán hình ảnh mới dừng ở mức 47,4%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá: số hóa hồ sơ kỹ thuật cho 219 thiết bị chuyên dùng, tăng tỷ trọng Quỹ phát triển sự nghiệp lên 25%, chuẩn hóa quy trình bảo trì và tối ưu khai thác dịch vụ phụ trợ.
  • Xác lập lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2024 đến năm 2026 gắn liền với phân công trách nhiệm cho 11 khoa, phòng chức năng nhằm nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ y tế tuyến tỉnh.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết, sơ đồ quy trình mua sắm và các khuyến nghị chính sách cụ thể, quý độc giả và các nhà quản lý y tế có thể tham khảo trực tiếp toàn văn đề án thạc sĩ ngành Quản lý công của tác giả.