Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm chất lượng khám chữa bệnh và duy trì sự phát triển bền vững của hệ thống y tế. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh là bệnh viện tuyến tỉnh hạng I với quy mô 500 giường bệnh kế hoạch, quy tụ 35 khoa, phòng, ban cùng 695 cán bộ, nhân viên y tế. Trong bối cảnh nguồn lực đầu tư phát triển y tế được mở rộng với dự án nâng cao năng lực bệnh viện vùng JBIC hơn 100 tỷ đồng và dự án nâng cấp bệnh viện từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ hơn 210 tỷ đồng, áp lực đặt ra đối với công tác điều hành tài chính là vô cùng cấp thiết.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính công từ bao cấp sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và định hướng Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Cơ chế cấp phát kinh phí ngân sách nhà nước thu hẹp đòi hỏi đơn vị phải chủ động cân đối thu - chi, mở rộng nguồn thu sự nghiệp và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí vận hành.

Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính bệnh viện công lập, phân tích thực trạng quản trị tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2015 trên các mặt quản lý thu, chi và quản lý tài sản công, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện giai đoạn 2016 - 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp đơn vị nâng cao mức độ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tối ưu hóa tỷ lệ phân bổ ngân sách cho 4 nhóm chi tiêu và bảo đảm tăng trưởng thu nhập công bằng cho 206 bác sĩ, dược sĩ đại học, kỹ sư cùng toàn thể nhân viên y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu gắn liền với khung pháp lý tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết lập dự toán ngân sách công nhằm đánh giá mô hình lập dự toán trên cơ sở quá khứ so với mô hình dự toán theo kết quả đầu ra.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: Tổ chức sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp chưa trang trải đủ toàn bộ chi phí thường xuyên, được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí theo chu kỳ ổn định 3 năm.
  • Nguồn thu sự nghiệp y tế: Toàn bộ các khoản thu hợp pháp phát sinh từ viện phí, thanh toán chi phí khám chữa bệnh từ quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, thu dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu và các hoạt động liên kết xã hội hóa.
  • Bốn nhóm chi tiêu bệnh viện công: Chi cho con người (Nhóm 1); Chi quản lý hành chính với tỷ lệ định mức mục tiêu 10 - 15% (Nhóm 2); Chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 50% (Nhóm 3); Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định chiếm trên 20% (Nhóm 4).
  • Quản lý tài sản công: Quản lý toàn diện quy trình đầu tư, trích khấu hao, tính hao mòn theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC và Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách theo dõi thu viện phí - BHYT và danh mục kiểm kê tài sản cố định của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh trong chu kỳ 4 năm liên tục từ 2012 đến 2015.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ dữ liệu tài chính của toàn bộ 35 khoa phòng ban chức năng, bao phủ 100% dòng tiền ngân sách nhà nước cấp và doanh thu sự nghiệp phát sinh trên 500 giường bệnh kế hoạch. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu cục bộ, phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính đa chuyên khoa từ lâm sàng đến cận lâm sàng.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định lượng. Các phương pháp này được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường mức độ tăng trưởng nguồn thu, phân tích độ biến động chi phí qua các năm và lượng hóa các chỉ tiêu hiệu quả tài chính trước khi đề xuất định hướng phát triển cho giai đoạn 2016 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2012 - 2015 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh ghi nhận những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu có sự dịch chuyển rõ nét sang tự chủ. Nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng thu sự nghiệp của bệnh viện, trong khi kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước duy trì ở mức ổn định theo chu kỳ khoán 3 năm. Các khoản thu từ khám bệnh theo yêu cầu và dịch vụ kỹ thuật xã hội hóa từng bước gia tăng, góp phần mở rộng quy mô quỹ tự chủ.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu vận hành theo 4 nhóm định mức có sự phân bổ tương đối đồng đều nhưng còn chịu áp lực gia tăng chi phí:

  • Khoản chi cho con người (Nhóm 1) bảo đảm đầy đủ chế độ lương ngạch bậc cho 695 cán bộ nhân viên, chế độ phụ cấp thường trực 24/24 giờ, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và ưu đãi nghề.
  • Khoản chi quản lý hành chính (Nhóm 2) duy trì trong ngưỡng mục tiêu 10 - 15% tổng chi nhờ áp dụng Quy chế chi tiêu nội bộ ban hành theo Quyết định số 61/2015/QĐ-BVĐKT.
  • Khoản chi chuyên môn nghiệp vụ (Nhóm 3) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, xấp xỉ 50% tổng chi ngân sách, trực tiếp phục vụ tiền thuốc, máu, hóa chất, dịch truyền và vật tư y tế tiêu hao.
  • Khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định (Nhóm 4) duy trì mức trên 20%, đáp ứng việc vận hành 2 khu nhà điều trị mới cùng hệ thống máy chụp cộng hưởng từ, 2 máy cắt lớp vi tính, 45 máy thở và 18 máy thận nhân tạo.

Thứ ba, công tác lập dự toán thu - chi vẫn mang nặng tính thụ động do duy trì phương pháp lập dự toán dựa trên cơ sở quá khứ. Các chỉ tiêu tài chính năm kế hoạch chủ yếu dựa vào kết quả thực hiện của năm trước cộng thêm tỷ lệ điều chỉnh trượt giá, chưa bám sát biến động số lượng bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú và nội trú thực tế.

Thứ tư, công tác quản lý tài sản công tiếp nhận khối lượng tài sản lớn từ nguồn vốn JBIC hơn 100 tỷ đồng và trái phiếu Chính phủ hơn 210 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc trích lập quỹ bảo dưỡng, tính khấu hao hao mòn tài sản phục vụ xã hội hóa y tế theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC còn gặp nhiều vướng mắc về hạch toán chi phí giá thành dịch vụ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ khung giá viện phí theo quy định hiện hành chưa tính đúng, tính đủ 7 yếu tố cấu thành giá dịch vụ y tế, khiến bệnh viện gặp khó khăn trong việc bù đắp hao mòn máy móc kỹ thuật cao. Thêm vào đó, việc phân bổ nguồn lực chưa gắn chặt với kết quả đầu ra từng khoa phòng.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh loại I ở khu vực Bắc Trung Bộ, thực trạng này phản ánh mẫu số chung của giai đoạn chuyển giao sang cơ chế tự chủ toàn diện.

Dữ liệu tài chính trong giai đoạn 2012 - 2015 có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu hình quạt (phản ánh tỷ trọng viện phí, BHYT, ngân sách nhà nước và thu dịch vụ) kết hợp bảng tổng hợp biến động 4 nhóm chi phí. Việc trực quan hóa này làm nổi bật thặng dư tài chính tích lũy qua từng năm, chứng minh tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình phân tích dòng tiền.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020, hệ thống 5 giải pháp trọng tâm được xác lập:

  1. Đổi mới quy trình lập và kiểm soát dự toán ngân sách: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì phối hợp cùng 35 khoa phòng ban chuyển đổi từ phương pháp dự toán dựa trên quá khứ sang phương pháp lập dự toán theo nhiệm vụ và khối lượng công việc đầu ra, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ sai lệch dự toán thu chi hàng năm dưới 5% trong giai đoạn 2016 - 2020.
  2. Đa dạng hóa và tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp: Ban Giám đốc chỉ đạo các khoa lâm sàng mở rộng dịch vụ khám chữa bệnh kỹ thuật cao, điều trị theo yêu cầu, sàng lọc tầm soát bệnh sớm; mục tiêu nâng mức độ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 70% lên đạt mốc trên 85% vào năm 2020.
  3. Hoàn thiện cơ chế quản lý chi và thực hiện trả lương theo vị trí việc làm: Hội đồng thi đua và Phòng Tổ chức cán bộ rà soát Quy chế chi tiêu nội bộ theo Quyết định số 61/2015/QĐ-BVĐKT, thực hiện khoán chi phí hành chính nhóm 2 ở mức 10 - 12%, xây dựng hệ số phân phối thu nhập tăng thêm theo hiệu suất công việc (KPI) cho 695 cán bộ viên chức từ năm 2016.
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý, mua sắm và vận hành tài sản công: Hội đồng mua sắm và trang thiết bị y tế thực hiện nghiêm ngặt quy trình đấu thầu tập trung thuốc, hóa chất, vật tư; thực hiện trích khấu hao tài sản cố định đối với 45 máy thở, 18 máy thận nhân tạo và hệ thống chẩn đoán hình ảnh theo đúng Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tối thiểu 25 - 30% trên phần chênh lệch thu chi hằng năm.
  5. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản lý kế toán tài chính: Ban Giám đốc phê duyệt đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện tổng thể (HIS), số hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ viện phí và dữ liệu thanh quyết toán BHYT, rút ngắn 30% thời gian tổng hợp quyết toán hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập: Cung cấp mô hình hoạch định chiến lược tài chính, kinh nghiệm phân bổ ngân sách 4 nhóm chi và giải pháp cân đối thu chi khi vận hành bệnh viện quy mô 500 giường bệnh.
  • Chuyên viên phòng Tài chính - Kế toán, Kế hoạch tổng hợp ngành y tế: Cung cấp phương pháp luận chi tiết về kỹ thuật lập dự toán, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán BHYT, kỹ thuật hạch toán trích lập các quỹ sự nghiệp và kiểm soát định mức chi tiêu nội bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Tài chính): Cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở thực tiễn để tham mưu chính sách giao quyền tự chủ tài chính, phê duyệt khung giá dịch vụ khám chữa bệnh và giám sát phân bổ vốn đầu tư công trình y tế.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về khung phân tích tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính bệnh viện tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn nghiên cứu quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh trong mốc thời gian nào?
Luận văn tập trung nghiên cứu, thu thập và xử lý toàn bộ dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2012 - 2015, từ đó xây dựng các định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho giai đoạn phát triển tiếp theo 2016 - 2020.

Cơ cấu chi phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh được phân bổ theo các nhóm nào?
Căn cứ theo quy định của đơn vị sự nghiệp y tế, chi phí được phân thành 4 nhóm: Chi cho con người (Nhóm 1), Chi quản lý hành chính chiếm 10 - 15% (Nhóm 2), Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn chiếm khoảng 50% (Nhóm 3) và Chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định chiếm trên 20% (Nhóm 4).

Phương pháp lập dự toán ngân sách của bệnh viện trong giai đoạn nghiên cứu có điểm gì cần cải tiến?
Bệnh viện chủ yếu sử dụng phương pháp lập dự toán dựa trên cơ sở quá khứ, tức lấy số liệu năm trước điều chỉnh trượt giá. Luận văn khuyến nghị chuyển sang phương pháp lập dự toán theo mục tiêu, gắn liền số lượng bệnh nhân và nhiệm vụ thực tế của 35 khoa phòng ban.

Quy mô cơ sở vật chất và nhân sự của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh hạng I có quy mô 500 giường bệnh kế hoạch, 35 khoa phòng ban, 695 cán bộ nhân viên (trong đó có 206 bác sĩ, dược sĩ đại học, kỹ sư) cùng các dự án đầu tư nâng cấp trị giá hơn 310 tỷ đồng từ nguồn JBIC và trái phiếu Chính phủ.

Làm thế nào để bệnh viện tăng thu nhập cho cán bộ y tế mà vẫn bảo đảm an toàn tài chính?
Bệnh viện cần kết hợp mở rộng các gói dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, thực hiện xã hội hóa trang thiết bị y tế kỹ thuật cao, đồng thời triệt để thực hành tiết kiệm chi phí quản lý hành chính nhóm 2 để gia tăng quỹ thu nhập bổ sung cho 695 người lao động.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
  • Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh tài chính giai đoạn 2012 - 2015 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh trên quy mô 500 giường bệnh kế hoạch và 35 khoa phòng chức năng.
  • Làm rõ cấu trúc 4 nhóm chi tiêu và chỉ ra những bất cập trong phương pháp lập dự toán dựa trên quá khứ cũng như việc hạch toán tài sản công sau đầu tư.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới lập dự toán, mở rộng nguồn thu sự nghiệp, cải cách chi trả thu nhập theo vị trí việc làm và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý y tế và cơ quan hoạch định chính sách trong lộ trình thực hiện tự chủ tài chính bệnh viện giai đoạn 2016 - 2020.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt theo từng giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. Các nhà quản lý bệnh viện và chuyên gia tài chính y tế hãy nghiên cứu, vận dụng linh hoạt những giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị tài chính tại đơn vị mình ngay hôm nay.