Tổng quan nghiên cứu
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò là đòn bẩy chiến lược nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng – địa bàn trọng điểm có diện tích 9,47 km2 với mật độ dân số lên tới 19.661 người/km2, việc quản lý và giải ngân nguồn vốn đầu tư công đòi hỏi sự chặt chẽ, minh bạch và an toàn tuyệt đối. Trong năm 2020, tổng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao trên địa bàn đạt 188 tỷ đồng, bao gồm 117,208 tỷ đồng từ ngân sách cấp tỉnh/thành phố, 71 tỷ đồng từ ngân sách cấp quận, cùng dự án chuẩn bị đầu tư từ ngân sách trung ương với quy mô 25 tỷ đồng.
Mặc dù giữ vai trò huyết mạch, công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê vẫn đối mặt với nhiều rào cản thực tiễn. Tính đến ngày 31/01/2021, tỷ lệ giải ngân vốn năm 2020 mới chỉ đạt 67,93% kế hoạch (tương đương 77,224 tỷ đồng được thanh toán từ nguồn ngân sách thành phố), phản ánh tình trạng chậm tiến độ và áp lực dồn ứ khối lượng vào cuối năm ngân sách. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quy trình, bộ máy và hoạt động kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán, quản lý tạm ứng và thúc đẩy tỷ lệ giải ngân đạt mục tiêu trên 95% trong giai đoạn đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp khung kiểm soát nội bộ chuẩn mực theo COSO. Hệ thống lý luận làm rõ 5 khái niệm trọng tâm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, Kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước, Cam kết chi, Thanh toán khối lượng hoàn thành và Thu hồi vốn tạm ứng.
Khung pháp lý vận hành dựa trên Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thực thi gồm Nghị định số 11/2020/NĐ-CP quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực kho bạc, Thông tư số 18/2020/TT-BTC về đăng ký tài khoản và Thông tư số 19/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ kế toán nhà nước. Mô hình đánh giá hiệu quả kiểm soát chi được cụ thể hóa qua 5 tiêu chí: mức độ cải cách thủ tục hành chính (thời hạn chuẩn tối đa 03 ngày làm việc), sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ, năng lực tổ chức bộ máy, tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn năm và tỷ lệ kiểm soát số dư nợ tạm ứng khó đòi.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2018-2020. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo quyết toán, số liệu thống kê tài chính định kỳ và báo cáo tổng kết của Kho bạc Nhà nước Thanh Khê cùng Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu gồm 65 phiếu khảo sát hợp lệ từ các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và kế toán trưởng các đơn vị thụ hưởng trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm dự án giao thông, chỉnh trang kiệt hẻm và công trình trụ sở công cộng. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 8 chuyên gia là lãnh đạo và kiểm soát viên giàu kinh nghiệm tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê.
Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và đối chiếu tỷ lệ phần trăm biến động. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan sự thay đổi qua từng năm tài chính, bóc tách chính xác tỷ trọng giải ngân giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp quận, từ đó nhận diện rõ các điểm nghẽn trong khâu kiểm soát hồ sơ tạm ứng và thanh toán.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị có sự chuyển biến nhưng chưa đạt kỳ vọng. Giai đoạn 2018-2020 ghi nhận tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách cấp tỉnh dao động từ 62,50% năm 2018 lên 67,93% năm 2020 (đạt 77,224 tỷ đồng trên tổng số 117,208 tỷ đồng được giao), trong khi khoảng 32,07% kế hoạch vốn chưa thể thanh toán đúng niên độ.
Thứ hai, kế hoạch vốn phân bổ gia tăng đáng kể nhưng tiến độ thanh toán phân bố không đồng đều theo các quý. Năm 2020, tổng vốn giao đạt 188 tỷ đồng (tăng hơn 15% so với năm 2018), tuy nhiên hơn 55% giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành bị dồn ứ vào quý 4, tạo áp lực xử lý hồ sơ rất lớn cho đội ngũ kiểm soát viên.
Thứ ba, công tác quản lý và thu hồi vốn tạm ứng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Mức tạm ứng được phê duyệt dao động từ 10% đến 50% giá trị hợp đồng theo quy định, nhưng tỷ lệ thu hồi tạm ứng khi thanh toán đạt mốc 80% giá trị hợp đồng bị kéo dài tại khoảng 18% số dự án khảo sát, đặc biệt là các gói thầu bồi thường giải phóng mặt bằng chưa thực hiện quyết toán dứt điểm trong hạn định 30 ngày.
Thứ tư, việc ứng dụng công nghệ thông tin qua Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), chương trình Quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư (ĐTKB-LAN) và Dịch vụ công trực tuyến đã rút ngắn thời gian xử lý xuống dưới 03 ngày làm việc đối với 92% hồ sơ hợp lệ, song vẫn còn khoảng 8% hồ sơ bị từ chối thanh toán do sai sót về cam kết chi (hợp đồng trên 01 tỷ đồng) hoặc dự toán vượt định mức.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ việc biến động chính sách đầu tư công, năng lực lập hồ sơ nghiệm thu khối lượng của một số Ban Quản lý dự án còn hạn chế và vướng mắc kéo dài trong đền bù giải tỏa đô thị tại quận Thanh Khê. Trong thực tế phân tích, toàn bộ dữ liệu biến động giải ngân và số dư tạm ứng giai đoạn 2018-2020 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường thể hiện tiến độ giải ngân theo từng quý và bảng số liệu so sánh chéo phân loại theo nguồn vốn tỉnh - quận.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố của Phan Xuân Quang Minh (2020) tại Thừa Thiên Huế và Bùi Văn Buồng (2019) tại Trà Vinh, khi đều khẳng định trách nhiệm của chủ đầu tư và năng lực kiểm soát hồ sơ tạm ứng là hai nhân tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả giải ngân. Nghiên cứu khẳng định ý nghĩa thực tiễn: để nâng cao chất lượng kiểm soát chi tại cấp quận, việc chuẩn hóa quy trình thẩm định trước khi xuất quỹ ngân sách là điều kiện tiên quyết giúp triệt tiêu thất thoát và lãng phí nguồn lực công.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi: Thực hiện thẩm định và xử lý 100% hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành qua cổng Dịch vụ công trực tuyến KBNN, giảm thời gian xử lý chứng từ từ 03 ngày xuống còn 01 đến 02 ngày làm việc đối với hồ sơ đầy đủ pháp lý trước quý 4 năm 2023. Chủ thể thực hiện là Ban Lãnh đạo và Bộ phận kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước Thanh Khê.
Thứ hai, thắt chặt kiểm soát và xử lý dứt điểm nợ tạm ứng: Thiết lập hệ thống cảnh báo hạn bảo lãnh tạm ứng tự động trên phần mềm nghiệp vụ, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ số dư tạm ứng quá hạn xuống dưới 3% trên tổng dư nợ tạm ứng vào cuối năm 2024. Áp dụng biện pháp kiên quyết dừng giải ngân thanh toán đối với các gói thầu giải phóng mặt bằng quá thời hạn 30 ngày chưa nộp hồ sơ thu hồi tạm ứng. Chủ thể thực hiện là Kiểm soát viên Kho bạc Nhà nước phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Thanh Khê.
Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và quản trị rủi ro nghiệp vụ: Tổ chức định kỳ tối thiểu 04 khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm về cập nhật chính sách theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP và Thông tư 19/2020/TT-BTC, bảo đảm 100% cán bộ kiểm soát viên đạt chuẩn năng lực phân tích dự toán và kiểm soát rủi ro chi ngân sách đến năm 2025. Chủ thể thực hiện là Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng và Kho bạc Nhà nước Thanh Khê.
Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành ba bên: Xây dựng quy chế chia sẻ dữ liệu điện tử liên thông giữa Kho bạc Nhà nước Thanh Khê, cơ quan Tài chính và các Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án trên địa bàn, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công toàn quận đạt trên 95% kế hoạch hàng năm trong giai đoạn 2023-2025. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê, các Chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước Thanh Khê.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là Cán bộ lãnh đạo và Kiểm soát viên hệ thống Kho bạc Nhà nước: Tài liệu cung cấp góc nhìn chuyên sâu về quy trình kiểm soát thanh toán, kỹ thuật kiểm soát cam kết chi trên TABMIS và phương pháp nhận diện rủi ro thất thoát trong tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cấp quận/huyện.
Nhóm thứ hai là Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trên địa bàn đô thị: Nắm bắt chuẩn xác các quy định về danh mục hồ sơ pháp lý, các hạn mức tạm ứng từ 10% đến 50%, quy định bảo lãnh hợp đồng và thời hạn gửi hồ sơ cam kết chi trong vòng 10 ngày làm việc để hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán nhanh chóng.
Nhóm thứ ba là Cơ quan quản lý nhà nước cấp quận và ngành Tài chính: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả giải ngân và cơ chế giám sát dòng tiền để nâng cao chất lượng lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hạn chế việc phân bổ vốn dàn trải thiếu khả thi.
Nhóm thứ tư là Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, cũng như khung phân tích định lượng thực tế trong quản lý tài chính công tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Hạn mức tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản được quy định cụ thể ra sao?
Căn cứ quy định hiện hành, mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng xây lắp có giá trị dưới 10 tỷ đồng là 20%, từ 10 đến 50 tỷ đồng là 15%, và trên 50 tỷ đồng là 10% giá trị hợp đồng. Mức tạm ứng tối đa không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được phê duyệt, đồng thời phải có bảo lãnh tạm ứng hợp lệ kéo dài đến khi thu hồi hết nợ tạm ứng.
Thời hạn kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước là bao lâu?
Theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, thời hạn tối đa để Kho bạc Nhà nước kiểm soát và thực hiện thanh toán cho dự án là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ từ chủ đầu tư. Đối với các khoản tạm ứng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thủ tục thanh toán thu hồi tạm ứng phải được thực hiện chậm nhất trong 30 ngày.
Quy định về thực hiện cam kết chi áp dụng cho những hợp đồng nào?
Mọi hợp đồng xây dựng cơ bản có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đều bắt buộc phải làm thủ tục cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi đến Kho bạc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng để đảm bảo nguồn vốn thanh toán không vượt kế hoạch được giao.
Tỷ lệ giải ngân vốn năm 2020 tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê đạt bao nhiêu?
Đến thời điểm 31/01/2021, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách thành phố năm 2020 tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê đạt 67,93% kế hoạch vốn giao, tương đương 77,224 tỷ đồng. Nguyên nhân chậm giải ngân chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng và sự chậm trễ trong khâu lập hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành của chủ đầu tư.
Kho bạc Nhà nước xử lý như thế nào khi phát hiện hồ sơ thanh toán không hợp lệ?
Khi kiểm tra phát hiện hồ sơ thiếu chứng từ, dự toán sai lệch hoặc vượt tổng mức đầu tư được duyệt, Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện quyền từ chối thanh toán. Đơn vị có văn bản thông báo chính thức nêu rõ lý do trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư để hoàn thiện, đồng thời phối hợp với cơ quan tài chính thu hồi ngay các khoản vốn tạm ứng sử dụng sai mục đích.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo chuẩn mực hiện đại.
- Đánh giá xác thực bức tranh tài chính công giai đoạn 2018-2020 tại quận Thanh Khê, chỉ rõ tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách thành phố năm 2020 đạt 67,93% trên tổng vốn 117,208 tỷ đồng được giao.
- Xác định chính xác các điểm nghẽn trọng yếu trong quản lý số dư tạm ứng, sự chậm trễ trong thanh toán khối lượng hoàn thành và những bất cập trong quy trình phối hợp liên ngành.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao gắn liền với chỉ số định lượng cụ thể, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân toàn quận đạt trên 95% và kéo giảm nợ tạm ứng quá hạn xuống dưới 3% đến năm 2025.
- Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số ngành Kho bạc và hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn tại thành phố Đà Nẵng.
Các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và dữ liệu thực chứng trong toàn văn công trình để ứng dụng vào thực tiễn quản lý dự án và hoạch định chính sách ngân sách địa phương.