phần mở đầu và kết luận luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng với nội dung cụ thể nhƣ sau: e 5 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiển công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nƣớc An Lão-Bình Định giai đoạn 2016- 2020 Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nƣớc An Lão- Bình Định e 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Vốn đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN 1. Khái niệm Vốn đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN là vốn của NSNN đƣợc cân đối trong dự toán ngân sách nhà nƣớc hàng năm từ các nguồn thu trong nƣớc, nƣớc ngoài (bao gồm vay nƣớc ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nƣớc ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nƣớc) để cấp phát và cho vay ƣu đãi về đầu tƣ xây dựng cơ bản. Đặc điểm Bản chất của vốn đầu tƣ từ NSNN là gắn với hoạt động XDCB và gắn hoạt động của NSNN, nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN có những đặc điểm sau: - Vốn đầu tƣ gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp chi NSNN cho đầu tƣ phát triển, do đó việc hình thành, phân bổ, sử dụng và thanh toán đƣợc thực hiện chặt chẽ theo luật định, đƣợc Quốc hội phê chuẩn và Hội đồng nhân dân các cấp phê duyệt hàng năm; - Vốn đầu tƣ từ NSNN đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và các công trình hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi của xã hội theo qui định của luật NSNN và các luật khác.
Do đó việc đánh giá hiệu quả sử dụng của nguồn vốn này mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng; - Vốn đầu tƣ từ NSNN gắn với các qui trình đầu tƣ, từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ đến khâu kết thúc dự án, nghiệm thu đƣa vào sử e 7 dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý các dự án đầu tƣ, từ khâu qui hoạch, thiết kế đến thi công, nghiệm thu và sử dụng, bảo trì sau đầu tƣ. Vai trò Vốn đầu tƣ là một phần của vốn đầu tƣ phát triển của NSNN, đƣợc hình thành từ sự huy động của nhà nƣớc dùng để chi cho đầu tƣ XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho nền kinh tế quốc dân. Vốn đầu tƣ tạo ra của cải vật chất cho xã hội và có xu hƣớng ngày càng lớn dần trong nền kinh tế sẽ giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng phát triển phù hợp với định hƣớng của nhà nƣớc.
Vốn đầu tƣ tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nƣớc thông qua việc chuyển giao công nghệ, mua sắm trang thiết bị công nghệ mới. Đầu tƣ XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động Vốn đầu tƣ có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển đất nƣớc; góp phần nâng cao vị thế chính trị và kinh tế của quốc gia trên trƣờng quốc tế. Nguồn hình thành vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Vốn đầu tƣ thuộc NSNN đƣợc hình thành từ các nguồn sau: - Một phần tích luỹ trong nƣớc từ thuế, phí, lệ phí; - Vốn viện trợ theo dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức liên hợp quốc và các tổ chức Quốc Tế khác; - Vốn vay của Chính phủ dƣới các hình thức trái phiếu kho bạc nhà nƣớc phát hành theo quyết định của Chính phủ; - Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ - Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nƣớc; - Vốn huy động từ nhân dân … e 8 1. Chi đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN 1.
Khái niệm Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 thì chi đầu tƣ là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc, gồm chi đầu tƣ xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tƣ khác theo quy định của pháp luật. Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 thì chi đầu tƣ xây dựng cơ bản là là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nhƣ vậy có thể nói, chi đầu tƣ là một phạm trù kinh tế thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng vốn đầu tƣ để thực hiện chức năng của nhà nƣớc. Phân loại chi đầu tư Chi đầu tƣ bao gồm nhiều khoản chi với những mục đích khác nhau, có tính chất và đặc điểm khác nhau.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau có thể phân loại chi đầu tƣ nhƣ sau: - Phân loại theo tính chất của công trình: + Chi xây dựng mới: là các khoản chi để xây dựng mới các công trình mới trong nền kinh tế quốc dân. Kết quả của khoản chi này là làm tăng thêm số lƣợng và chất lƣợng tài sản cố định và năng lực sản xuất của nền kinh tế. + Chi để cải tạo, mở rộng và đổi mới kỹ thuật: Gồm các khoản chi để tăng thêm qui mô sản xuất, nâng cao năng lực và hiện đại hoá tài sản cố định hiện có. + Chi khôi phục tài sản cố định: là các khoản chi để xây dựng lại toàn bộ hoặc từng phần các công trình đang phát huy tác dụng nhƣng trong quá trình sử dụng bị giảm giá trị sử dụng và giá trị.
- Phân loại theo cơ cấu vốn đầu tƣ: + Chi phí xây dựng: Gồm các khoản chi để hình thành công trình kiến trúc trong nền kinh tế, bao gồm cả chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây e 9 dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trƣờng để ở và điều hành thi công. Đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong chi đầu tƣ XDCB. + Chi phí thiết bị: Là khoản chi có ý nghĩa quyết định đối với việc tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế và có xu hƣớng ngày càng tăng trong chi đầu tƣ XDCB, nó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, chi phí chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác. + Chi phí bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ: gồm chi phí bồi thƣờng nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thƣờng khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cƣ có liên quan đến bồi thƣờng giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tƣ.
+ Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tƣ để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đƣa công trình vào khai thác sử dụng. + Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng bao gồm: Chi phí tƣ vấn khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tƣ vấn khác liên quan. + Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lƣợng công việc phát sinh chƣa lƣờng trƣớc đƣợc khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trƣợt giá trong thời gian thực hiện dự án. e 10 - Phân loại theo trình tự: + Chi chuẩn bị đầu tƣ: Gồm các khoản chi nghiên cứu về về sự cần thiết phải đầu tƣ dự án, xác định quy mô đầu tƣ, tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trƣờng trong nƣớc hoặc ngoài nƣớc để tìm nguồn cung ứng vật tƣ, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm.
Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn đề đầu tƣ và lựa chọn hình thức đầu tƣ. Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng; lập dự án đầu tƣ; thẩm định dự án để quyết định đầu tƣ. + Chi thực hiện đầu tƣ: Gồm các khoản chi hợp thành giá trị công trình đƣợc nghiệm thu bàn giao và đã đƣợc quyết toán, bao gồm chi xây dựng công trình; chi mua sắm, gia công, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí lập, thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành và một số khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình thực hiện đầu tƣ. Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ 1.
Khái niệm Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ là việc cơ quan thanh toán kinh phí NSNN căn cứ trên hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tƣ, ban quản lý dự án gửi đến thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát đảm bảo đúng trình tự, đúng đối tƣợng, đúng mục tiêu của dự án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ đúng chế độ, chính sách do Nhà nƣớc ban hành.