Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống hơn 20.000 đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam, việc quản lý và tối ưu hóa nguồn lực tài sản công đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm kỷ cương tài chính ngân sách. Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập, tài sản công không chỉ là nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học mà còn là nguồn lực tài chính tiềm năng thúc đẩy tiến trình tự chủ đại học. Tuy nhiên, tình trạng khai thác tài sản chưa hết công suất, quy trình mua sắm và bảo dưỡng còn dàn trải, việc theo dõi hao mòn chưa đồng bộ vẫn đang là bài toán nan giải tại nhiều trường đại học địa phương.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài sản công tại Trường Đại học Hùng Vương - cơ sở đào tạo đại học đa ngành đầu tiên tại tỉnh Phú Thọ, quản lý tổng diện tích đất đai lên tới 65,97 ha phân bổ tại hai cơ sở thuộc thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài sản trong đơn vị sự nghiệp công, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tài sản cố định giai đoạn 2014 - 2017, đồng thời nhận diện các yếu tố cản trở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực thi cao. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc thiết lập khung tiêu chí định lượng về tần suất sử dụng, tỷ lệ bảo dưỡng đúng hạn và tối ưu hóa từ 15% đến 20% chi phí vận hành thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước cũng như nguồn thu sự nghiệp của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Mô hình Quản trị tài sản theo vòng đời (Asset Lifecycle Management). Lý thuyết Quản lý công mới nhấn mạnh việc áp dụng các công cụ quản trị thị trường, đề cao tính minh bạch, cơ chế giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn lực công thay vì chỉ tuân thủ quy trình hành chính thuần túy. Song song đó, mô hình quản trị tài sản theo vòng đời tiếp cận toàn diện các khâu: lập kế hoạch đầu tư, mua sắm trang bị, khai thác sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa và thanh lý tài sản.

Khung khổ pháp lý và khái niệm cốt lõi của nghiên cứu xoay quanh các khái niệm then chốt: đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Viên chức 2010, tài sản công theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008 và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và hướng dẫn quản lý tài sản tại Nghị định 04/2016/NĐ-CP. Nghiên cứu đặc biệt nhấn mạnh quy trình 5 bước xác định giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế vốn, đồng thời phân định rõ 4 mức độ tự chủ tài chính để làm căn cứ đánh giá mức độ vận hành tài sản tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu kết hợp đa chiều giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2014 đến 2017. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, sổ đăng ký theo dõi tài sản cố định, biên bản kiểm kê hàng năm và các văn bản quy chế nội bộ của Trường Đại học Hùng Vương.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thực hiện khảo sát mẫu toàn diện tại 12 đơn vị trực thuộc bao gồm các phòng ban chức năng, các khoa đào tạo và trung tâm nghiên cứu thông tin. Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên trực tiếp quản lý, sử dụng thiết bị làm việc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đặc thù tài sản giữa các khối ngành khác nhau, tiêu biểu như Khoa Nghệ thuật, Khoa Nông Lâm Ngư và khối văn phòng hành chính. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng (%), phân tích chuỗi thời gian và đánh giá định mức hao mòn. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động tài sản qua các năm, từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong từng công đoạn quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương đã phát triển vượt bậc sau hơn 14 năm nâng cấp lên đại học, quản lý khuôn viên rộng 65,97 ha tại 2 cơ sở. Giá trị tài sản cố định là máy móc, trang thiết bị đào tạo và phòng thí nghiệm giai đoạn 2014 - 2017 ghi nhận mức tăng trưởng ước tính trên 30% so với giai đoạn trước, phục vụ quy mô đào tạo hàng nghìn sinh viên và học viên sau đại học.

Thứ hai, công tác mua sắm và bảo dưỡng tài sản đã bước đầu được chuẩn hóa theo quy trình phân cấp. Nhà trường đã thiết lập quy trình riêng biệt cho việc bảo trì, sửa chữa thiết bị dưới 100 triệu đồng và các gói dự án đầu tư trên 500 triệu đồng. Tỷ lệ giải ngân ngân sách mua sắm trang thiết bị văn phòng và phương tiện làm việc đạt trung bình khoảng 85% kế hoạch được phê duyệt hàng năm.

Thứ ba, hiệu quả khai thác tài sản chuyên dùng giữa các đơn vị còn thiếu đồng đều. Tần suất sử dụng máy móc, phòng thực hành tại một số khoa chuyên ngành như Khoa Nghệ thuật và Khoa Nông Lâm Ngư chỉ đạt mức 45% đến 55% công suất thiết kế. Vẫn còn tình trạng một số thiết bị mua sắm vượt định mức sử dụng hoặc bố trí chưa thực sự khoa học dẫn đến hao mòn tự nhiên mà không sinh ra giá trị đào tạo tương xứng.

Thứ tư, nguồn nhân lực quản lý chuyên trách còn hạn chế về kỹ năng số hóa. Mặc dù có khoảng 65% cán bộ chuyên trách đạt trình độ đại học, việc ứng dụng phần mềm theo dõi tài sản vẫn mang tính thủ công, chưa kết nối trực tuyến với cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, gây ra độ trễ từ 10% đến 15% trong việc cập nhật biến động tài sản giữa các kỳ kiểm kê cuối năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc chuyển dịch cơ chế quản lý nội bộ chưa theo kịp tiến trình tự chủ đại học. Việc lập dự toán mua sắm tại nhà trường trong giai đoạn nghiên cứu vẫn chủ yếu dựa trên các khoản mục chi tiêu đầu vào mà chưa gắn chặt với kết quả đầu ra (output-based budgeting). Bên cạnh đó, ý thức bảo quản tài sản của người sử dụng trực tiếp chưa cao do thiếu chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất cụ thể.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính công, kết quả này có tính tương đồng cao về thực trạng phân bổ nguồn vốn dàn trải và hiệu suất sử dụng thiết bị thấp tại các trường đại học công lập. Điểm khác biệt rõ nét tại Trường Đại học Hùng Vương là áp lực quản lý gia tăng do sở hữu 2 cơ sở địa lý cách nhau hơn 15 km, khiến chi phí duy tu, vận hành phương tiện đi lại và giám sát kiểm kê thực tế cao hơn đáng kể.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu biến động tài sản có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ gia tăng nguyên giá tài sản cố định từ năm 2014 đến 2017, kết hợp bảng cơ cấu phân bổ giá trị tài sản giữa các phòng ban hành chính và các khoa chuyên môn nhằm phản ánh rõ sự chênh lệch hiệu suất sử dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ và đa dạng hóa nguồn tài chính hình thành tài sản. Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Kế hoạch Tài chính xây dựng phương án khai thác tài sản công vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết trong giai đoạn 2018 - 2020 theo đúng quy định của Nghị định 04/2016/NĐ-CP, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ công sản lên mức 15% tổng chi hoạt động thường xuyên của nhà trường.

Thứ hai, số hóa toàn diện quy trình kiểm kê và quản lý tài sản theo vòng đời. Phòng Quản trị Đời sống chủ trì triển khai hệ thống quản lý tài sản bằng mã vạch và phần mềm dữ liệu tích hợp trước quý IV/2019. Mục tiêu cắt giảm 50% thời gian kiểm kê định kỳ hàng năm và loại bỏ 100% tình trạng mua sắm trùng lặp, vượt định mức cho phép.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của đội ngũ nhân sự. Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng kế hoạch tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ, viên chức phụ trách tài sản tại các khoa, phòng ban, hoàn thành chuẩn hóa khung năng lực chuyên trách quản lý tài sản trước năm 2020.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và phân bổ ngân sách bảo dưỡng dự phòng. Ban Giám hiệu chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân phối hợp với cơ quan tài chính cấp tỉnh thiết lập định mức chi ngân sách bảo dưỡng, duy tu máy móc tối thiểu từ 5% đến 8% nguyên giá hàng năm, duy trì hoạt động kiểm toán nội bộ 2 lần mỗi năm bắt đầu từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học công lập: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc bộ máy quản trị cơ sở vật chất, xây dựng đề án sử dụng tài sản công vào hoạt động dịch vụ và tối ưu hóa phương án tự chủ tài chính.

Thứ hai, cán bộ phụ trách phòng Kế hoạch Tài chính và Quản trị Thiết bị: Công trình mang lại hướng dẫn chi tiết về phương pháp lập dự toán mua sắm, chuẩn hóa quy trình phân cấp sửa chữa tài sản dưới 100 triệu đồng và trên 500 triệu đồng, cùng giải pháp khắc phục chênh lệch số liệu trong kiểm kê thực tế.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh: Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về tình hình quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc, hỗ trợ xây dựng chính sách giao vốn tài sản và định mức phân bổ ngân sách đầu tư công minh bạch hơn.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản công và bài học kinh nghiệm quản trị công sản trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý tài sản tại Trường Đại học Hùng Vương chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp lý chủ yếu nào?

Công tác quản lý tài sản tại trường tuân thủ nghiêm ngặt Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, Luật Đấu thầu 2013, Nghị định số 04/2016/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Quy chế quản lý, sử dụng tài sản do Hiệu trưởng nhà trường ban hành năm 2013.

Quy trình phân cấp mua sắm và sửa chữa tài sản của nhà trường được thực hiện như thế nào?

Nhà trường phân cấp rõ ràng theo giá trị tài sản: các hạng mục sửa chữa, mua sắm thiết bị dưới 100 triệu đồng do đơn vị đề xuất và Phòng Quản trị Đời sống thẩm định phê duyệt nhanh; trong khi các gói đầu tư, bảo trì tài sản lớn trên 500 triệu đồng phải thông qua đấu thầu rộng rãi và phê duyệt dự toán ngân sách từ cấp tỉnh.

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự lãng phí trong khai thác trang thiết bị tại các khoa chuyên môn?

Nguyên nhân chủ yếu do việc lập kế hoạch mua sắm chưa bám sát nhu cầu thực tế của chương trình đào tạo, thiếu sự chia sẻ thiết bị dùng chung giữa các khoa và chưa gắn kết quả khai thác máy móc với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc của người đứng đầu đơn vị.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để trường tăng nguồn thu từ tài sản công?

Tác giả đề xuất xây dựng đề án liên doanh, liên kết và cho thuê các mặt bằng, phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất nhàn rỗi tại khuôn viên 65,97 ha theo đúng cơ chế thị trường, hướng tới mục tiêu tạo nguồn thu bổ sung 15% kinh phí hoạt động thường xuyên.

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt ra sao trong quản lý tài sản tại trường?

Số hóa dữ liệu qua hệ thống mã vạch và phần mềm quản lý trực tuyến giúp nhà trường theo dõi chính xác từng biến động tài sản đơn chiếc, giảm 50% thời gian đối chiếu sổ sách trong các kỳ kiểm kê và hạn chế tối đa thất thoát tài sản nhà nước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và cơ sở pháp lý hiện hành về quản lý tài sản công trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý khuôn viên 65,97 ha và hệ thống máy móc, trang thiết bị tại hai cơ sở của Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2014 - 2017.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về hiệu suất khai thác phòng máy, độ trễ số hóa kiểm kê và năng lực chuyên trách của đội ngũ cán bộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đa dạng hóa nguồn tài chính, số hóa mã vạch, đào tạo nhân sự và nâng cao mức chi bảo dưỡng định kỳ 5% đến 8%.
  • Khẳng định vai trò quyết định của việc chuyển đổi phương thức quản lý ngân sách từ đầu vào sang quản trị hiệu quả đầu ra.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản trị tài sản công có tính ứng dụng cao cho các trường đại học địa phương trong giai đoạn đẩy mạnh tự chủ. Lộ trình triển khai khuyến nghị nhà trường hoàn thiện quy chế nội bộ trước quý II/2019 và hoàn thành số hóa 100% dữ liệu tài sản vào năm 2020. Các cơ sở giáo dục đại học công lập quan tâm có thể chủ động áp dụng khung giải pháp này để tối ưu hóa nguồn lực tài chính ngay từ kỳ lập kế hoạch ngân sách tiếp theo.