Tổng quan nghiên cứu
Khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn giữ vai trò đặc biệt xung yếu trong việc điều tiết thủy văn cho hồ thủy điện Trị An và bảo tồn hệ sinh thái vùng Đông Nam Bộ. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt 13.862,20 ha đất lâm nghiệp và áp lực sinh kế của 46.320 nhân khẩu cư trú tại hai xã Gia Canh và Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Thực trạng cho thấy tỷ lệ che phủ rừng đạt mức cao xấp xỉ 98,1% với 13.654,61 ha đất có rừng, song áp lực từ tình trạng di dân tự do, canh tác nương rẫy và tỷ lệ 38,57% hộ gia đình sở hữu dưới 1 ha đất sản xuất đang đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của tài nguyên.
Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện hiện trạng công tác quản trị, phân tích các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến lâm phần, đồng thời nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn 2015 - 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ diện tích do Ban Quản lý Rừng phòng hộ Tân Phú quản lý với chuỗi số liệu theo dõi diễn biến rừng từ năm 2010 đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn thông qua việc xác lập cơ sở khoa học để bảo vệ 287 loài động vật hoang dã, quản lý bền vững 1.297,6 ha đất nông lâm kết hợp và giảm thiểu các vụ vi phạm lâm luật trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý rừng bền vững dựa trên sự cân bằng của ba trụ cột: môi trường sinh thái, kinh tế và xã hội. Về mặt sinh thái, hệ thống quản lý phải duy trì độ che phủ 98% và bảo tồn cấu trúc rừng nhiều tầng tán. Về mặt kinh tế và xã hội, quản lý rừng phải bảo đảm sinh kế lâu dài, thu hút nguồn lao động nông thôn tham gia nhận khoán và chia sẻ lợi ích công bằng.
Bên cạnh đó, mô hình đồng quản lý tài nguyên rừng và lâm nghiệp xã hội được kế thừa từ các bài học quốc tế như chương trình quản lý rừng liên kết tại Ấn Độ với hơn 63.000 nhóm tham gia trên diện tích 14 triệu ha. Luận văn chuẩn hóa ba khái niệm trọng tâm:
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: Lâm phận bảo vệ nguồn nước, điều hòa khí hậu và chống xói mòn.
- Giao khoán đất lâm nghiệp: Cơ chế chuyển giao quyền sử dụng và bảo vệ rừng cho hộ gia đình theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP và Nghị định 168/2016/NĐ-CP.
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Thể chế tài chính bền vững theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP nhằm tạo nguồn thu tái đầu tư cho công tác tuần tra, bảo vệ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kiểm kê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, bản đồ viễn thám SPOT5, dữ liệu vệ tinh Google Earth kết hợp điều tra sơ cấp ngoài thực địa. Cỡ mẫu xã hội học gồm 50 hộ gia đình sinh sống ven rừng và 30 cán bộ chuyên trách bảo vệ rừng trực thuộc các trạm, phân trường.
Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân kết hợp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm dân tộc Kinh, Mạ, Hoa, Khmer với các mức thu nhập khác nhau. Phương pháp chuyên gia được thực hiện nhằm tham vấn các nhà khoa học và nhà quản lý lâm nghiệp địa phương để hiệu chỉnh kết quả. Toàn bộ dữ liệu định lượng được phân tích thống kê mô tả qua phần mềm Microsoft Excel và xử lý định tính thông qua ma trận SWOT. Khung phương pháp này giúp phản ánh chân thực các mắt xích quản lý từ cấp cơ sở trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tài nguyên rừng tại đơn vị có quy mô 13.862,20 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm ưu thế tuyệt đối với 11.702,1 ha (tương đương 84,4% diện tích). Rừng gỗ non phục hồi trạng thái IIa và IIb chiếm diện tích lớn nhất với 7.780,2 ha, trong khi rừng gỗ trung bình trạng thái IIIA2 đạt 2.058,2 ha với trữ lượng bình quân 220,2 m3/ha. Lâm phần ghi nhận giá trị bảo tồn sinh học đặc biệt cao với 10 loài thực vật quý hiếm như Gõ đỏ, Cẩm lai, Trắc và 24 loài động vật thuộc Sách Đỏ Việt Nam như Cu li nhỏ, Khỉ đuôi lợn, Gà so cổ hung.
Thứ hai, cơ cấu sử dụng đất tồn tại nhiều bất cập khi diện tích rừng trồng cây đặc sản chiếm tới 1.297,6 ha (khoảng 9,4% tổng diện tích). Đây thực chất là phần đất do người dân xâm canh trồng điều, cao su, cà phê từ nhiều năm trước. Bình quân đất sản xuất đạt 1,64 ha/hộ nhưng có sự phân hóa gay gắt khi 38,57% số hộ chỉ sở hữu dưới 1 ha đất, tạo áp lực xâm lấn rừng liên tục.
Thứ ba, tình hình an ninh rừng có biến động phức tạp trong giai đoạn 2011 - 2015. Số vụ phá rừng làm nương rẫy giảm mạnh từ 56 vụ với diện tích thiệt hại 5.958 m2 năm 2013 xuống còn 0 vụ vào năm 2015. Tuy nhiên, hành vi khai thác lâm sản trái phép sau khi giảm từ 27 vụ năm 2011 xuống 7 vụ năm 2014 đã bất ngờ tăng vọt lên 23 vụ trong năm 2015.
Thảo luận kết quả
Diễn biến số liệu có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của các vụ phá rừng làm rẫy đối lập với biểu đồ cột biểu thị tính chất đột biến của các vụ khai thác gỗ lén lút. Biểu đồ tròn về cơ cấu đất lâm nghiệp sẽ làm nổi bật tỷ trọng 84,4% rừng tự nhiên so với 13,6% rừng trồng và đất nông nghiệp xen kẹt.
Nguyên nhân chính của các hành vi xâm phạm rừng bắt nguồn từ trình độ học vấn thấp khi có tới 53,37% dân số địa phương chưa tốt nghiệp trung học cơ sở và 12,69% người dân mù chữ. Vị trí địa lý tiếp giáp tỉnh Bình Thuận dọc theo hệ thống sông La Ngà tạo ra hành lang tiêu thụ lâm sản khó kiểm soát trong điều kiện lực lượng tuần tra mỏng. So sánh với các nghiên cứu lâm nghiệp cộng đồng trong nước, chính sách giao khoán tại Ban Quản lý Rừng phòng hộ Tân Phú chưa tạo ra mức thu nhập đủ hấp dẫn để người dân yên tâm bảo vệ rừng, đòi hỏi phải nhanh chóng hoàn thiện cơ chế hưởng lợi và đẩy mạnh dịch vụ môi trường rừng.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị lâm phận Tân Phú, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:
-
Rà soát, củng cố và hoàn thiện công tác giao khoán đất lâm nghiệp:
Tiến hành đo đạc, lập hồ sơ quản lý chặt chẽ 1.297,6 ha đất cây đặc sản theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP trong giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Định Quán, hướng tới mục tiêu 100% hộ nhận khoán ký cam kết không chuyển mục đích sử dụng đất và tích cực phòng chống cháy rừng.
-
Tăng cường tuần tra liên ngành và ứng dụng công nghệ giám sát:
Thiết lập hệ thống giám sát cảnh báo sớm điểm cháy và biến động rừng qua ảnh viễn thám kết hợp tuần tra liên tỉnh tại khu vực giáp ranh Bình Thuận và sông La Ngà từ năm 2018. Lực lượng Kiểm lâm và Công an địa phương đặt mục tiêu cắt giảm tối thiểu 50% số vụ khai thác gỗ trái phép trong vòng 24 tháng.
-
Đa dạng hóa sinh kế và phát triển dịch vụ môi trường rừng:
Triển khai mô hình nông lâm kết hợp trồng xen cây dược liệu dưới tán rừng và mở rộng nguồn thu từ dịch vụ môi trường nước cho thủy điện Trị An giai đoạn 2019 - 2025. Ban Quản lý phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đồng Nai đặt mục tiêu nâng thu nhập của người dân nhận khoán thêm 20% đến 30% mỗi năm.
-
Nâng cấp cơ sở hạ tầng bảo vệ rừng và đào tạo cộng đồng:
Đầu tư hoàn thiện 15 km đường giao thông tuần tra rừng, lắp đặt mạng liên lạc vô tuyến và tổ chức 20 lớp tập huấn lâm sinh cho cộng đồng dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2018 - 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhóm đối tượng sau:
- Ban lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật các ban quản lý rừng phòng hộ: Tiếp cận khung phương pháp đánh giá thực trạng tài nguyên trên quy mô hơn 13.000 ha và áp dụng các giải pháp kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi 7.780,2 ha rừng nghèo kiệt.
- Cơ quan quản lý nhà nước ngành lâm nghiệp và chính quyền cấp huyện, tỉnh: Tham khảo bài học thực tiễn trong việc xử lý bài toán 1.297,6 ha đất xâm canh lịch sử và điều chỉnh chính sách giao khoán đất lâm nghiệp theo hướng đồng quản lý.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Khai thác bộ tư liệu thực địa phong phú, cấu trúc ma trận SWOT chuyên sâu và quy trình tích hợp phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của 50 hộ dân vào nghiên cứu lâm nghiệp.
- Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và quản lý dự án sinh thái: Sử dụng danh lục 287 loài động vật và 200 loài thực vật quý hiếm làm dữ liệu nền để xây dựng các dự án bảo tồn đa dạng sinh học lưu vực hồ Trị An.
Câu hỏi thường gặp
-
Đặc điểm nổi bật nhất về hiện trạng tài nguyên rừng tại Tân Phú là gì?
Lâm phận có tỷ lệ che phủ đạt 98,1% với tổng diện tích có rừng 13.654,61 ha. Cấu trúc rừng tự nhiên chiếm 84,4%, lưu giữ hệ động thực vật phong phú với 287 loài động vật hoang dã và 10 loài thực vật quý hiếm như Gõ đỏ, Vên vên, Cẩm lai nằm trong Sách Đỏ.
-
Nguyên nhân nào khiến các vụ vi phạm khai thác gỗ tăng trở lại trong năm 2015?
Năm 2015 ghi nhận 23 vụ vi phạm do nhu cầu gỗ xây dựng gia tăng tại các ấp vùng ven, giá trị gỗ quý như Trắc, Cẩm lai trên thị trường cao, kết hợp địa hình sông La Ngà giáp ranh tỉnh Bình Thuận tạo điều kiện cho các đối tượng dễ tẩu tán lâm sản.
-
Phương pháp điều tra thực địa nào đã được áp dụng để khảo sát cộng đồng?
Tác giả đã phỏng vấn 50 hộ dân tại hai xã Gia Canh và Phú Ngọc cùng 30 cán bộ bảo vệ rừng theo phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia. Công cụ thu thập gồm bảng hỏi bán định hướng, sơ đồ dòng thời gian và lịch thời vụ.
-
Hướng xử lý đối với 1.297,6 ha đất cây đặc sản do người dân xâm canh trước đây là gì?
Giải pháp trọng tâm là rà soát hiện trạng, thực hiện ký hợp đồng giao khoán ổn định theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP, ràng buộc trách nhiệm bảo vệ rừng kết hợp hướng dẫn kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp để ổn định sinh kế cho người dân.
-
Rừng phòng hộ Tân Phú giữ vai trò môi trường như thế nào đối với vùng hạ lưu?
Lâm phận là lá chắn phòng hộ đầu nguồn trực tiếp cho hồ thủy điện Trị An, giúp điều tiết nguồn nước mặt, hạn chế xói mòn sạt lở ven sông La Ngà và duy trì nguồn nước ngầm phục vụ tưới tiêu nông nghiệp cho các vùng lân cận.
Kết luận
- Luận văn đã xác lập bức tranh tổng thể về 13.862,20 ha đất lâm nghiệp, khẳng định vai trò xung yếu của rừng phòng hộ đầu nguồn hồ thủy điện Trị An với độ che phủ 98%.
- Công trình nhận diện rõ mâu thuẫn giữa sinh kế của 46.320 nhân khẩu với yêu cầu bảo tồn 11.702,1 ha rừng tự nhiên và 287 loài động vật quý hiếm.
- Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế trong quản lý 1.297,6 ha đất cây đặc sản và sự biến động phức tạp của các vụ vi phạm lâm luật giai đoạn 2011 - 2015.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về giao khoán đất, kiểm tra liên ngành, chi trả dịch vụ môi trường rừng và đào tạo cộng đồng đến năm 2025.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho mô hình đồng quản lý rừng tại vùng Đông Nam Bộ.
Lộ trình triển khai khuyến nghị cần hoàn tất công tác giao khoán giai đoạn 2018 - 2020 và mở rộng dịch vụ môi trường rừng giai đoạn 2020 - 2025. Các cơ quan quản lý và chủ rừng cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp nêu trên nhằm bảo tồn bền vững vốn rừng Tân Phú.