Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào vấn đề quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tham gia nhiều tổ chức quốc tế và ký kết các hiệp định thương mại thế hệ mới. Bên cạnh những tác động tích cực trong lưu thông hàng hóa và thu hút đầu tư, thị trường đối mặt với tình trạng sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng gia tăng với phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi. Tại tỉnh Vĩnh Phúc – địa bàn thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Quốc lộ 2, tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai và đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc), tiếp giáp Sân bay quốc tế Nội Bài – hoạt động giao thương diễn ra sôi động nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực kiểm soát hàng hóa lưu thông và trung chuyển. Thực tiễn công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, đòi hỏi phải có những nghiên cứu có hệ thống để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2021.
  • Đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng cấp tỉnh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2021, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và lý thuyết quản lý kinh tế:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm hàng giả được xác định căn cứ theo Nghị định số 185/2013/NĐ-CP và Nghị định số 124/2015/NĐ-CP của Chính phủ; quy định về hàng hóa giả mạo sở hữu trí tuệ căn cứ theo Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; các quy định quốc tế về quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định TRIPS của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khóa luận phân loại hàng giả thành 4 nhóm: hàng giả chất lượng và công dụng; hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa; hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ; và các loại ấn phẩm, tem nhãn, bao bì, hóa đơn chứng từ giả mạo.
  • Khung phân tích quản lý nhà nước: Phân tích nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh bao gồm: tổ chức bộ máy; xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch; tổ chức thực hiện (nhân lực, đào tạo, tuyên truyền, cơ sở vật chất, phối hợp liên ngành); kiểm tra, thanh tra, giám sát nội bộ và xử lý vi phạm. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước bao gồm 3 tiêu chí cốt lõi: Tính hiệu lực, Tính hiệu quả và Tính công bằng.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố tác động gồm nhóm nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách) và nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức của doanh nghiệp, nhận thức và thói quen tiêu dùng của người dân, công tác phối hợp liên ngành, năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác dữ liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc; các báo cáo định kỳ và chuyên đề của Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc, Ban chỉ đạo 389 tỉnh Vĩnh Phúc; số liệu thống kê phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Xử lý các chuỗi số liệu từ năm 2017 đến 6 tháng đầu năm 2021 về số vụ kiểm tra, số vụ xử lý vi phạm, số tiền nộp ngân sách nhà nước, chỉ tiêu biên chế và kết quả công tác tuyên truyền nhằm làm rõ xu hướng biến động qua các năm.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích, tổng hợp thông tin từ thực tiễn để đánh giá những kết quả đạt được, phát hiện các điểm nghẽn, từ đó luận giải nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi.
  • Cơ sở phương pháp luận: Khóa luận vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng cấp tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hàng giả, hàng kém chất lượng và công tác quản lý nhà nước cấp địa phương:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm nhận diện và phân loại hàng giả theo quy định pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế; định nghĩa hàng kém chất lượng.
  • Xác định nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh trên 4 trụ cột: kiện toàn bộ máy quản lý (Ban chỉ đạo 389 cấp tỉnh và lực lượng Quản lý thị trường); ban hành văn bản chỉ đạo; tổ chức thực thi với các điều kiện bảo đảm về nhân lực, kinh phí, phương tiện, tuyên truyền; và hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
  • Xác lập 3 tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý: tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính công bằng; phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan chi phối hiệu quả quản lý.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ Cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội (năm 2020 xử lý 5.616 vụ, phạt hành chính 133,525 tỷ đồng với trọng tâm là ứng dụng CNTT, đào tạo nghiệp vụ và phối hợp mở rộng) và tỉnh Phú Thọ (giao chỉ tiêu kiểm tra, gắn trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu địa bàn). Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm áp dụng cho Vĩnh Phúc.

Chương 2: Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hoạt động quản lý tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2021:

  • Khái quát bối cảnh tỉnh Vĩnh Phúc: Dân số năm 2020 đạt trên 1,23 triệu người, tăng trưởng GRDP bình quân đạt 7,1%/năm, thu ngân sách năm 2019 đạt trên 35.000 tỷ đồng, cơ cấu công nghiệp – xây dựng chiếm 61,59%.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban chỉ đạo 389 tỉnh được thành lập theo Quyết định số 1780/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường làm Phó Trưởng ban Thường trực. Cơ quan Quản lý thị trường tỉnh có 11 trụ sở (văn phòng Cục, 1 Đội cơ động và 9 Đội Quản lý thị trường cấp huyện/liên huyện).
  • Kết quả công tác tuyên truyền giai đoạn 2017 – 2020: Tổ chức vận động 5.655 cơ sở kinh doanh ký cam kết không vi phạm; in và cấp phát 52.000 cuốn sách mỏng phân biệt hàng thật – hàng giả; tổ chức hội nghị tuyên truyền với 4.805 lượt người tham dự; 6 tháng đầu năm 2021 vận động thêm 776 cơ sở ký cam kết.
  • Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm: Giai đoạn 2017 – 2020 ghi nhận xu hướng giảm số vụ kiểm tra qua từng năm (1.479 vụ năm 2017 xuống 994 vụ năm 2020); số vụ xử lý giảm từ 635 vụ (2017) xuống 418 vụ (2020); tổng thu nộp ngân sách nhà nước dao động từ 1,315 tỷ đồng đến 1,743 tỷ đồng/năm.
  • Tác giả chỉ ra các thành công, đồng thời phân tích các hạn chế: Kế hoạch kiểm tra còn thiếu tính cụ thể; số vụ kiểm tra giảm dần, có tâm lý "dễ làm khó bỏ"; lực lượng biên chế mỏng, cơ sở vật chất xuống cấp (toàn Cục chỉ có 5 xe ô tô chuyên dụng, thiếu kinh phí lấy mẫu kiểm nghiệm); cơ chế phối hợp liên ngành còn hình thức; doanh nghiệp và người tiêu dùng chưa chủ động tố giác vi phạm. Tác giả chỉ rõ 8 nhóm nguyên nhân dẫn đến các tồn tại này.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KẾT CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH VĨNH PHÚC                  |
|                                                                                   |
|  UBND Tỉnh Vĩnh Phúc  --->  Ban Chỉ đạo 389 Tỉnh (QĐ 1780/QĐ-UBND)                |
|                             - Trưởng ban: Phó Chủ tịch UBND tỉnh                  |
|                             - Phó Trưởng ban TT: Cục trưởng Cục QLTT             |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
|                     Cục Quản lý Thị trường Tỉnh Vĩnh Phúc                         |
|                     - Khối Phòng ban Chuyên môn, Nghiệp vụ                        |
|                     - 01 Đội QLTT Cơ động (Đội số 5)                              |
|                     - 09 Đội QLTT Huyện, Thành phố / Liên huyện                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Xác định 6 phương hướng trọng tâm gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu, kiểm tra có trọng tâm trọng điểm, kiểm soát chặt chẽ khâu lưu thông trên các trục giao thông huyết mạch.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy và chỉ đạo: Rà soát chức năng, quy định rõ thẩm quyền; nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ và chuyên đề.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực: Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng điều tra, giám định hàng hóa; bổ sung trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện di chuyển và tăng ngân sách cho công tác mua mẫu, giám định chất lượng.
  • Nhóm giải pháp phối hợp và xã hội hóa: Đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật; thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin thường xuyên giữa lực lượng Quản lý thị trường, Công an, Hải quan, Thuế, Sở Khoa học và Công nghệ; tăng cường hợp tác với các hiệp hội ngành hàng và chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ để nhận diện hàng vi phạm.
  • Đề xuất các kiến nghị với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (sửa đổi, bổ sung chế tài xử phạt đủ sức răn đe) và UBND tỉnh Vĩnh Phúc (hỗ trợ kinh phí, chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện chuỗi dữ liệu thực tế về công tác đấu tranh, xử lý vi phạm của Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc:

Năm / Chỉ tiêu Số vụ kiểm tra (Vụ) Số vụ xử lý (Vụ) Nộp Ngân sách Nhà nước (Tỷ đồng)
2017 1.479 635 1,621
2018 1.401 474 1,743
2019 1.190 269 1,315
2020 994 418 1,597
6 tháng đầu năm 2021 351 94 0,740

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Phòng Nghiệp vụ – Tổng hợp, Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc (Khóa luận, Bảng 2.5).

Kết quả công tác tuyên truyền giai đoạn 2017 – 2020:

  • Số cơ sở ký cam kết không sản xuất, kinh doanh hàng giả: 5.655 cơ sở (năm 2017 đạt 1.655 cơ sở; 6 tháng đầu năm 2021 đạt thêm 776 cơ sở).
  • Sách mỏng hướng dẫn nhận biết hàng thật – hàng giả: Phát hành 52.000 cuốn (trong đó năm 2017 in 8.000 cuốn).
  • Hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tổ chức cho 4.805 lượt người tham gia (năm 2017 có 750 người, năm 2018 có 1.805 người).

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng áp dụng cho cấp tỉnh.
  • Đánh giá thực trạng khách quan về công tác quản lý của Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc từ sau khi thành lập Ban chỉ đạo 389 tỉnh theo mô hình mới, phản ánh trung thực xu hướng sụt giảm về số vụ kiểm tra và những hạn chế về trang thiết bị, phương tiện (chỉ có 5 xe ô tô) và kinh phí giám định.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn với bối cảnh địa phương là cửa ngõ giao thương, tập trung vào cơ chế phối hợp liên ngành, trách nhiệm người đứng đầu và gắn kết vai trò của doanh nghiệp, người tiêu dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng chủ yếu khai thác từ các báo cáo thứ cấp của Cục Quản lý thị trường và Ban chỉ đạo 389 tỉnh Vĩnh Phúc; mốc số liệu năm 2021 mới chỉ dừng lại ở 6 tháng đầu năm.
  • Chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn lấy ý kiến trực tiếp từ người tiêu dùng và các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn để lượng hóa mức độ hài lòng hoặc đánh giá độc lập về tác động của các chương trình quản lý.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào quản lý thị trường truyền thống, chưa đi sâu phân tích toàn diện các hành vi vi phạm trên không gian mạng và thương mại điện tử vốn đang phát triển nhanh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu về cơ chế kiểm soát hàng giả, gian lận thương mại trong môi trường thương mại điện tử, kinh doanh qua mạng xã hội tại các địa bàn giáp ranh đô thị lớn.
  • Bổ sung phương pháp khảo sát định lượng với mẫu đại diện người tiêu dùng và doanh nghiệp để đánh giá hiệu quả thực thi chính sách quản lý nhà nước sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên: Tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Luật kinh tế và Thương mại khi nghiên cứu về đề tài quản lý thị trường, thực thi quyền sở hữu trí tuệ và kiểm soát lưu thông hàng hóa cấp tỉnh.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn và các phân tích nguyên nhân phục vụ công tác tham mưu, lập kế hoạch của lực lượng Quản lý thị trường và Ban chỉ đạo 389 tại các địa phương có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng với Vĩnh Phúc.
  • Nội dung nổi bật: Bảng tổng hợp số liệu kiểm tra xử lý vi phạm giai đoạn 2017 – 2021, cấu trúc tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo 389 cấp tỉnh và các bài học kinh nghiệm đối sánh từ thành phố Hà Nội, tỉnh Phú Thọ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng giả được phân loại thành những nhóm nào theo căn cứ pháp lý trong khóa luận?
Khóa luận căn cứ theo Nghị định số 185/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2015/NĐ-CP) và Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 để phân loại hàng giả thành 4 nhóm: (1) Hàng giả chất lượng và công dụng; (2) Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa; (3) Hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ; (4) Các loại ấn phẩm, tem, nhãn, đề can, bao bì, hóa đơn chứng từ giả mạo.

2. Diễn biến số vụ kiểm tra và xử lý vi phạm hàng giả tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2020 ra sao?
Số vụ kiểm tra có xu hướng giảm liên tục: năm 2017 kiểm tra 1.479 vụ; năm 2018 giảm 5,27% còn 1.401 vụ; năm 2019 giảm 15,1% còn 1.190 vụ; năm 2020 giảm 16,5% còn 994 vụ; 6 tháng đầu năm 2021 thực hiện 351 vụ. Số vụ xử lý tương ứng là 635 vụ (2017), 474 vụ (2018), 269 vụ (2019), 418 vụ (2020) và 94 vụ (6 tháng đầu năm 2021).

3. Ban chỉ đạo 389 tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định nào và cơ cấu lãnh đạo gồm những ai?
Ban chỉ đạo 389 tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 1780/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng ban Thường trực là Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; các thành viên là lãnh đạo các sở, ngành: Công an, Quân sự, Thuế, Hải quan, Công Thương, Nông nghiệp & PTNT, Y tế, KH&CN, Tư pháp, Tài chính, TT&TT, GTVT, VH-TT&DL và Đài PT-TH tỉnh.

4. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ Hà Nội và Phú Thọ cho tỉnh Vĩnh Phúc?
Khóa luận đúc kết 5 bài học: (1) Bổ sung chế tài đủ mạnh, xử lý kiên quyết gắn với tuyên truyền giáo dục pháp luật; (2) Tăng cường nguồn nhân lực và trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại; (3) Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức cán bộ, phòng ngừa tiêu cực; (4) Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng và với doanh nghiệp; (5) Xác định trọng tâm kiểm soát hàng giả trên các tuyến giao thông huyết mạch phù hợp với vị trí địa lý của Vĩnh Phúc.

5. Điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện của Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc được nêu trong văn bản như thế nào?
Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc có 11 trụ sở làm việc (văn phòng Cục, 1 Đội cơ động và 9 Đội cấp huyện/liên huyện). Toàn Cục được cấp 5 xe ô tô phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát; trang thiết bị công nghệ thông tin đã xuống cấp; cán bộ, công chức khi thực thi nhiệm vụ phần lớn vẫn phải sử dụng phương tiện cá nhân và nguồn kinh phí phục vụ mua mẫu, giám định chất lượng còn nhiều hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ngọc Nga đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2021. Dựa trên việc phân tích các chuỗi số liệu thực tế của Cục Quản lý thị trường và Ban chỉ đạo 389 tỉnh, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác kiểm tra, xử lý và phối hợp liên ngành. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong khóa luận có tính liên kết chặt chẽ với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và quản lý kinh tế tại địa phương.