Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, vấn nạn hàng giả và gian lận thương mại đã trở thành thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê của Cục Quản lý thị trường, chỉ trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2016, lực lượng chức năng cả nước đã phát hiện và xử lý 64.813 vụ sản xuất, buôn bán hàng giả, tổng số tiền xử phạt nộp ngân sách nhà nước đạt 305,03 tỷ đồng với tổng trị giá hàng hóa vi phạm ước tính khoảng 167 tỷ đồng. Những con số này cho thấy các nỗ lực ngăn chặn mới chỉ "cắt gọt được phần nổi của tảng băng trôi".

Thực trạng sản xuất, buôn bán hàng giả không chỉ làm xói mòn môi trường cạnh tranh lành mạnh, tàn phá quyền lợi của các doanh nghiệp chân chính mà còn trực tiếp đe dọa đến sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng và gây thất thoát ngân sách nhà nước. Trước tình hình diễn biến phức tạp đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giai đoạn 2017 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Bắc Giang – một đầu mối trung chuyển hàng hóa huyết mạch kết nối với các tỉnh biên giới phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cùng các tuyến lưu thông hàng hóa lân cận. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào mục tiêu làm lành mạnh hóa thị trường địa phương, nâng cao tỷ lệ xử lý vi phạm thương mại, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 1,8 triệu người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và đóng góp vào sự ổn định kinh tế - xã hội chung của cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lý thuyết kiểm soát hành chính nhà nước. Quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả được định vị là hoạt động thực thi quyền lực công thông qua hệ thống pháp luật, điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh, kết hợp chặt chẽ giữa các công cụ thanh tra, kiểm tra, chế tài xử phạt và tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Mô hình quy trình quản lý thực thi công vụ bao gồm 4 giai đoạn logic: Xác định mục tiêu và lập kế hoạch - Tổ chức bộ máy và lực lượng thực thi - Tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm - Giám sát, đánh giá hiệu lực quản lý.

Khung khái niệm của luận văn bám sát các căn cứ pháp lý tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP, Nghị định 124/2015/NĐ-CP và Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. Bốn nhóm khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm:

  • Hàng giả về chất lượng và công dụng (sản phẩm có chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn công bố);
  • Hàng giả mạo nhãn hàng hóa và bao bì (giả mạo tên thương nhân, mã vạch, chỉ dẫn nguồn gốc xuất xứ);
  • Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (sản phẩm gắn nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đang được bảo hộ);
  • Tem, nhãn, bao bì giả.

Về mặt bản chất kinh tế - xã hội, luận văn chỉ rõ hành vi sản xuất và buôn bán hàng giả là phương thức "cướp đoạt giá trị vật chất và tinh thần của người khác", lừa dối khách hàng để trục lợi bất chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống và tiếp cận thể chế để phân tích đa chiều bức tranh quản lý nhà nước. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 100% các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và hồ sơ lưu trữ kiểm tra kiểm soát của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Giang cùng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2017.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn phần đối với toàn bộ 12 Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục (gồm 10 Đội địa bàn và 2 Đội chuyên trách cơ động), đồng thời chọn mẫu điển hình đối với các nhóm hàng hóa trọng điểm có nguy cơ vi phạm cao như mỹ phẩm, dược phẩm, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và vật liệu xây dựng tại 10 huyện, thành phố. Việc lựa chọn phương pháp này đảm bảo phản ánh đầy đủ đặc thù địa bàn từ trung tâm đô thị đến các vùng sâu, vùng xa.

Phương pháp xử lý số liệu dựa trên thống kê mô tả (phân tích số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn) kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu giữa các năm và phương pháp phân tích chính sách công. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này nhằm định lượng chính xác hiệu lực thực thi, phát hiện các điểm nghẽn pháp lý và đánh giá tính tương thích của cơ cấu tổ chức bộ máy với tình hình thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Giang duy trì tổng biên chế 139 người, trong đó gồm 120 công chức và 19 lao động hợp đồng theo Nghị định 68. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tương đối cao với 82,7% có trình độ đại học và cao đẳng (115/139 người), 13,7% trình độ trung cấp (19/139 người) và tỷ lệ đảng viên đạt 82% (114/139 người). Về mặt quản lý nhà nước, ngạch chuyên viên chính chiếm 9,4% (13/139 người) và chuyên viên chiếm 58,3% (81/139 người). Tuy nhiên, năng lực giám định chuyên sâu tại hiện trường còn hạn chế do thiếu hụt cán bộ có chuyên môn kỹ thuật cao.

Thứ hai, về kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường đạt hiệu suất xử lý cao. Năm 2014, lực lượng đã tổ chức kiểm tra 1.970 vụ, xử lý 1.918 vụ (tỷ lệ xử lý thành công đạt 97,36%) và chuyển cơ quan cảnh sát điều tra khởi tố hình sự 04 vụ. Đến năm 2015, Chi cục kiểm tra 1.845 vụ, vượt 148% so với chỉ tiêu kế hoạch năm và tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính cùng bán hàng tịch thu vượt 190% chỉ tiêu được giao.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng thông tin có bước tiến đáng kể khi số lượng máy tính phục vụ công tác tăng 60%, từ 50 máy tính (năm 2015) lên 80 máy tính (năm 2017), trang bị 100% kết nối mạng internet cho 12/12 Đội Quản lý thị trường và duy trì 14 xe ô tô phục vụ tuần tra lưu động. Tuy nhiên, một hạn chế nghiêm trọng được phát hiện là 0% số Đội Quản lý thị trường sở hữu hệ thống kho chứa chuyên dụng để tạm giữ, bảo quản tang vật tịch thu, buộc phải lưu trữ chung tại phòng làm việc hoặc đi thuê ngoài.

Thứ tư, về phương thức và thủ đoạn vi phạm, tình trạng hàng giả phân hóa phức tạp theo 4 nhóm lĩnh vực: Thực phẩm - đồ uống tiêu dùng thiết yếu; Dược phẩm - mỹ phẩm chăm sóc sức khỏe; Vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật kém chất lượng); Vật liệu xây dựng và thiết bị viễn thông. Các đối tượng thường chia nhỏ công đoạn sản xuất, đặt gia công bao bì tinh vi từ nước ngoài rồi đưa về đóng gói thủ công tại các vùng nông thôn giáp ranh.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực chứng trong nghiên cứu được chuẩn hóa và hiển thị trực quan thông qua chuỗi 5 bảng thống kê chuyên đề (Bảng 2.1 về mặt hàng mỹ phẩm, Bảng 2.2 về dược phẩm, Bảng 2.3 về thiết bị viễn thông, Bảng 2.4 về thuốc bảo vệ thực vật và Bảng 2.5 về vật liệu xây dựng) kết hợp cùng sơ đồ phân bổ cơ cấu tổ chức bộ máy. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ nét quy luật vận động của hàng giả theo từng nhóm ngành hàng qua các năm.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt khách quan, mức siêu lợi nhuận từ việc sản xuất hàng giả khiến các đối tượng bất chấp pháp luật, trong khi nhận thức của người tiêu dùng vùng sâu, vùng xa còn chuộng giá rẻ. Về mặt chủ quan, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn nhiều độ vênh giữa các bộ ngành; kinh phí kiểm nghiệm mẫu vật còn hạn hẹp, thời gian giám định kéo dài; sự phối hợp giữa doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu và cơ quan thực thi còn lỏng lẻo vì doanh nghiệp lo ngại thông tin hàng giả làm sụt giảm uy tín thương hiệu.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại địa bàn thành phố Hà Nội và tỉnh Lạng Sơn, nghiên cứu tại Bắc Giang làm nổi bật tính chất của một địa bàn trung chuyển chiến lược: Bắc Giang vừa là thị trường tiêu thụ hàng giả công nghệ thấp, vừa là trạm luân chuyển hàng giả cao cấp nhập lậu từ biên giới phía Bắc về các tỉnh đồng bằng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát và sửa đổi các quy định tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP và Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016, xóa bỏ các điểm chồng chéo về thẩm quyền xử phạt giữa các lực lượng thanh tra chuyên ngành. Tăng mức phạt tiền lên gấp 2 đến 3 lần giá trị tang vật vi phạm để đảm bảo tính răn đe nghiêm minh, hoàn thành rà soát trước năm 2020 do Bộ Công Thương và các Bộ liên quan chủ trì.

  2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực kỹ thuật: Đầu tư ngân sách xây dựng kho bảo quản tang vật đạt tiêu chuẩn cho 100% các Đội Quản lý thị trường huyện, thành phố; trang bị bộ công cụ vali test nhanh và thiết bị kiểm tra thực địa cho 12/12 Đội trực thuộc trong giai đoạn 2017 - 2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phối hợp cùng Sở Công Thương.

  3. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành đồng bộ: Tăng cường quy chế trao đổi thông tin tác chiến liên tục giữa cơ quan Quản lý thị trường, Cảnh sát kinh tế, Hải quan và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Xây dựng đường dây nóng 24/7 và hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên thông toàn tỉnh về các đối tượng vi phạm, mục tiêu giảm thời gian xử lý tin báo xuống dưới 24 giờ.

  4. Tăng cường trách nhiệm doanh nghiệp và nâng cao nhận thức cộng đồng: Vận động 100% các cơ sở kinh doanh cố định tại các chợ và trung tâm thương mại ký cam kết không buôn bán hàng giả; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng giải pháp kỹ thuật tem chống giả kỹ thuật số và mã QR truy xuất nguồn gốc; đẩy mạnh tuyên truyền qua các phương tiện truyền thông đến từng thôn bản, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lực lượng Quản lý thị trường và cán bộ thanh tra chuyên ngành: Luận văn là cẩm nang thực tiễn về nghiệp vụ điều tra, trinh sát, quản lý địa bàn và quy trình xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại cơ sở.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về những lỗ hổng, sự bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành, giúp các cơ quan lập pháp và cơ quan điều hành ở cấp Trung ương cũng như Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có căn cứ sửa đổi, hoàn thiện thể chế quản lý thị trường.

  3. Cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng: Giúp các nhà sản xuất, phân phối nhận diện các phương thức làm giả nhãn mác, bao bì để chủ động đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, thiết lập quy trình tự bảo vệ thương hiệu và phối hợp hiệu quả với cơ quan chức năng.

  4. Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Luật kinh tế: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận nghiên cứu quản lý công, khung lý thuyết phân tích thị trường và hệ thống số liệu thực chứng đáng tin cậy.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn căn cứ vào tiêu chuẩn nào để xác định một sản phẩm là hàng giả về chất lượng? Căn cứ theo Nghị định 185/2013/NĐ-CP và Nghị định 124/2015/NĐ-CP, hàng giả về chất lượng là hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã công bố áp dụng, ghi trên bao bì.

Khó khăn lớn nhất về cơ sở vật chất của Chi cục Quản lý thị trường Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2017 là gì? Khó khăn lớn nhất là toàn bộ 12 Đội Quản lý thị trường đều chưa có kho chứa chuyên dụng để lưu giữ tang vật tịch thu, phải để chung tại phòng làm việc hoặc thuê ngoài. Ngoài ra, việc thiếu thiết bị kiểm nghiệm nhanh tại hiện trường khiến quá trình xử lý vụ việc bị kéo dài.

Hiệu suất kiểm tra, xử lý vi phạm của lực lượng Quản lý thị trường Bắc Giang đạt mức nào? Hiệu suất xử lý đạt mức rất cao. Điển hình trong năm 2014, lực lượng đã tiến hành kiểm tra 1.970 vụ và xử lý thành công 1.918 vụ, đạt tỷ lệ xử lý trên 97,3%, đồng thời chuyển 04 vụ việc có dấu hiệu hình sự sang cơ quan điều tra.

Tại sao nhiều doanh nghiệp bị làm giả sản phẩm nhưng lại ngần ngại phối hợp với Quản lý thị trường? Nhiều doanh nghiệp lo sợ rằng khi thông tin sản phẩm bị làm giả xuất hiện công khai trên các phương tiện truyền thông, người tiêu dùng sẽ hoang mang và tẩy chay toàn bộ dòng sản phẩm, chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu.

Mục tiêu trang thiết bị kỹ thuật trọng tâm mà luận văn đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020 là gì? Luận văn đề xuất trang bị đồng bộ vali thử nghiệm nhanh cho 12/12 Đội Quản lý thị trường, nâng cấp 14 phương tiện ô tô tuần tra và đầu tư xây dựng hệ thống kho lưu giữ tang vật đạt chuẩn kỹ thuật cho 100% các đơn vị trực thuộc trước năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc và toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác phòng, chống hàng giả trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thực thi tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2017 với đội ngũ 139 cán bộ, xử lý trung bình hơn 1.800 vụ vi phạm mỗi năm.
  • Nhận diện chính xác các rào cản cốt lõi về hạ tầng kỹ thuật, thiếu hụt kho bãi và độ vênh trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi, đồng bộ cho giai đoạn 2017 - 2020 với các mục tiêu định lượng cụ thể.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi của lực lượng Quản lý thị trường cấp tỉnh.

Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộ từ việc hoàn thiện khung pháp lý, ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm đến xây dựng mạng lưới giám sát toàn dân. Đây là tiền đề vững chắc để xây dựng một thị trường minh bạch, lành mạnh và bảo vệ tối đa lợi ích của người dân cùng doanh nghiệp chân chính.