CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1 Khái niệm: Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014 / QH13 thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. , sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ với chi phí và thời gian thực hiện xác định. Như vậy, ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự án sẽ được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.2 Phân loại: Theo quy mô và tính chất đầu tư thì Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án, bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết phân loại như sau: Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất, loại công trình TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư I Dự án quan trọng cấp quốc gia 1. Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2.
Theo mức độ ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh Không phân biệt tổng quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 mức đầu tư ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; 3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất 4 TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; 4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; 5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật. Không phân biệt tổng II. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Công nghiệp điện. Khai thác dầu khí.300 tỷ đồng trở II. Hóa chất, phân bón, xi măng.
Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biến khoáng sản. Xây dựng khu nhà ở. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II.
Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Kỹ thuật điện.500 tỷ đồng trở II. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.
Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II. Bưu chính, viễn thông. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.000 tỷ đồng trở II.
Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục II. 5 TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư 1. Y tế, văn hóa, giáo dục; 2.
Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình; II. Kho tàng; Từ 800 tỷ đồng trở lên 4. Du lịch, thể dục thể thao; 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.
III NHÓM B Từ 120 đến dưới III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.300 tỷ đồng Từ 80 đến dưới 1.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 tỷ đồng Từ 60 đến dưới 1.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 tỷ đồng Từ 45 đến dưới 800 tỷ III. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 đồng IV NHÓM C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án khác, gồm có 3 giai đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Trong đó mỗi một giai đoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau được tiến hành một cách liên tục, quá trình quản lý đầu tư theo các dự án cũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai đoạn của nó. * Các giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng và trình tự thực hiện như sau Giai đoạn chuẩn bị dự án: 6 Tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư cho dự án; Tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư cho dự án; Tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét quyết định đầu tư xây dựng dự án và thực hiện các công việc cần thiết khác có liên quan đến công tác chuẩn bị dự án.
Giai đoạn thực hiện dự án: Tổ chức đo vẽ thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất hoặc thuê đất (nếu có); Thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ (nếu có) và chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng; Tổ chức khảo sát xây dựng; lập, trình thẩm định và phê duyệt thiết kế - dự toán xây dựng; Thực hiện việc cấp giấy phép thi công xây dựng công trình (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình; Thi công xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Nghiệm thu và tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng; Tổ chức bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác (nếu có). Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và bảo hành công trình xây dựng. * Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình như sau: - Khảo sát xây dựng phục vụ cho công việc tìm kiếm địa điểm xây dựng và tiến hành thi tuyển kiến trúc. - Lựa chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư xây dựng.
7 - Lập báo cáo đầu tư xây dựng. - Trình báo cáo đầu tư xây dựng. - Tổ chức thi tuyển kiến trúc: Chọn phương án để triển khai thiết kế cơ sở. - Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư xây dựng.
- Lập dự án đầu tư xây dựng (trong đó đã có thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư). - Trình, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng (Báo cáo nghiên cứu khả thi). - Xin giấy phép xây dựng. - Lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế.
- Tiến hành lập thiết kế các bước tiếp theo (thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở), bao gồm: thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. - Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán. - Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng. - Lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.
- Tiến hành thi công xây dựng. - Tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành để đưa vào khai thác sử dụng. - Bàn giao công trình. - Thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng.
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng. - Bảo hành công trình xây dựng. Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình. Trừ một số trường hợp sau không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình, đó là các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công trình xây dựng vào mục đích tôn giáo, các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư 8 dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
* Nội dung báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi): - Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng. - Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng. - Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên. - Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp.
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án. - Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án.