Khoá luận tốt nghiệp hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận hải an thành phố hải phòng và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

Chuyên khảo phân tích Khoá luận tốt nghiệp hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận hải an thành phố hải phòng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.1. Khái quái về chất thải rắn

1.2. Khái niệm chất thải rắn

1.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

1.4. Phân loại chất thải rắn

1.4.1. Phân loại theo vị trí hiện hành

1.4.2. Phân loại theo thành phần hóa học và vật lý

1.4.3. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành

1.4.4. Phân loại theo mức độ nguy hại

1.4.5. Phân loại theo khu vực phát sinh

1.5. Thành phần và tính chất của chất thải rắn

1.6. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường

1.6.1. Ảnh hưởng đến môi trường nước

1.6.2. Ảnh hưởng đến môi trường không khí

1.6.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất

1.6.4. Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe con người

1.7. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.7.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới

1.7.2. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

1.7.2.1. Cấp Trung ương
1.7.2.2. Cấp địa phương

1.8. Quản lý tổng hợp chất thải

1.9. Hệ thống quản lý chất thải rắn tại Hải Phòng

1.9.1. Khung thể chế và pháp luật

1.9.2. Cơ cấu tổ chức

1.9.3. Đặc điểm chất thải rắn Hải Phòng

1.9.4. Hiện trạng thu gom và vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở Hải Phòng

1.10. Các phương pháp xử lý chất thải rắn trên thế giới và ở Việt Nam

1.10.1. Tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn trên thế giới

1.10.2. Tái chế, tái sử dụng chất thải

1.10.3. Đổ đống hay bãi hở

1.10.4. Chôn lấp hợp vệ sinh

1.10.5. Chế biến phân hữu cơ

1.10.6. Một số công nghệ xử lý rác hiện có ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN HẢI AN - HẢI PHÒNG

2.1. Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội quận Hải An

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế

2.1.2.1. Công nghiệp - xây dựng
2.1.2.2. Thương mại - Dịch vụ
2.1.2.3. Nông nghiệp - Thuỷ sản

2.1.3. Tình hình văn hoá – xã hội trên địa bàn quận

2.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Hải An

2.2.1. Đặc điểm chất thải rắn

2.2.2. Nguồn phát sinh

2.2.3. Thành phần chất thải rắn

2.2.4. Hiện trạng quản lý CTR tại quận Hải An

2.2.5. Cơ cấu tổ chức

2.2.6. Hiện trạng xử lý chất thải

2.2.6.1. Hiện trạng xử lý chất thải tại bãi rác Tràng Cát
2.2.6.2. Hiện trạng xử lý chất thải tại bãi rác Đình Vũ

2.2.7. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn tại quận Hải An

2.2.7.1. Những việc đã làm được
2.2.7.2. Những điều còn tồn tại
2.2.7.3. Nguyên nhân của các mặt hạn chế

2.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

2.3.1. Các công cụ hỗ trợ

2.3.1.1. Công cụ pháp lý
2.3.1.2. Quy định phân loại rác tại nguồn
2.3.1.3. Xử phạt hành chính
2.3.1.4. Công cụ kinh tế
2.3.1.5. Hệ thống ký quỹ hoàn trả
2.3.1.6. Phí sản phẩm
2.3.1.7. Sự hỗ trợ của cộng đồng

2.3.2. Giải pháp chính

2.3.2.1. Phân loại rác tại nguồn
2.3.2.2. Giải pháp trong khâu thu gom, vận chuyển
2.3.2.3. Giải pháp cho bãi rác Đình Vũ và Tràng Cát
2.3.2.4. Các giải pháp cụ thể
2.3.2.4.1. Tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
2.3.2.4.2. Giải pháp về cơ chế
2.3.2.4.3. Giải pháp về tài chính
2.3.2.4.4. Giải pháp về công nghệ
2.3.2.4.5. Nhân rộng một số mô hình quản lý CTR có hiệu quả cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Hải An Hải Phòng

Quản lý chất thải rắn là một vấn đề cấp thiết tại quận Hải An, Hải Phòng, đặc biệt trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, trung tâm thương mại và cơ quan đang gia tăng, gây áp lực lớn lên hệ thống quản lý hiện có. Hiệu quả quản lý chưa đạt được như mong đợi do thiếu đồng bộ trong quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý. Quận Hải An cần áp dụng các giải pháp tích cực để nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo môi trường đô thị bền vững.

1.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn

Hiện nay, quản lý chất thải rắn tại quận Hải An gặp nhiều thách thức. Chất thải sinh hoạt chưa được phân loại tại nguồn, dẫn đến khó khăn trong việc tái chế và xử lý. Hệ thống thu gom rác chưa đồng bộ, nhiều khu vực chưa được bao phủ đầy đủ. Xử lý chất thải chủ yếu dựa vào bãi chôn lấp, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên. Quy trình quản lý rác cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế.

1.2. Tác động đến môi trường đô thị

Chất thải rắn không được quản lý hiệu quả đã gây ra nhiều vấn đề môi trường tại quận Hải An. Môi trường đô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng do ô nhiễm không khí, nước và đất. Rác thải sinh hoạt phân hủy tạo ra khí độc như CH4 và H2S, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Bảo vệ môi trường cần được ưu tiên thông qua việc áp dụng các công nghệ xử lý rác tiên tiến và nâng cao ý thức người dân.

II. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại quận Hải An, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ từ phân loại rác tại nguồn đến xử lý cuối cùng. Phân loại rác là bước đầu tiên quan trọng, giúp tăng khả năng tái chế và giảm lượng rác thải ra môi trường. Công nghệ xử lý rác hiện đại như chôn lấp hợp vệ sinh, chế biến phân hữu cơ cần được triển khai rộng rãi. Chính sách môi trường cần được củng cố để hỗ trợ các hoạt động quản lý chất thải.

2.1. Phân loại rác tại nguồn

Phân loại rác tại nguồn là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn. Người dân cần được hướng dẫn và khuyến khích phân loại rác thải thành các loại khác nhau như rác hữu cơ, rác tái chế và rác thải nguy hại. Cộng đồng dân cư cần tham gia tích cực vào quá trình này để đảm bảo thành công. Giảm thiểu rác thải thông qua tái chế và tái sử dụng cũng là mục tiêu quan trọng.

2.2. Áp dụng công nghệ xử lý rác tiên tiến

Việc áp dụng công nghệ xử lý rác tiên tiến như chôn lấp hợp vệ sinh, chế biến phân hữu cơ và đốt rác phát điện sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bãi rác Đình Vũ và Tràng Cát cần được nâng cấp để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường. Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng, đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ và chính sách quản lý hiệu quả.

III. Vai trò của cộng đồng và chính sách môi trường

Cộng đồng dân cư đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn. Nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường thông qua các chiến dịch tuyên truyền và giáo dục là cần thiết. Chính sách môi trường cần được củng cố để hỗ trợ các hoạt động quản lý chất thải, bao gồm các quy định về phân loại rác và xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm.

3.1. Sự tham gia của cộng đồng

Cộng đồng dân cư cần được khuyến khích tham gia tích cực vào các hoạt động quản lý chất thải. Nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường thông qua các chương trình giáo dục và tuyên truyền sẽ giúp người dân hiểu rõ tầm quan trọng của việc phân loại rác và giảm thiểu rác thải. Hệ thống thu gom rác cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân.

3.2. Củng cố chính sách môi trường

Chính sách môi trường cần được củng cố để hỗ trợ các hoạt động quản lý chất thải. Quy trình quản lý rác cần được xây dựng và thực hiện một cách đồng bộ, từ khâu thu gom đến xử lý cuối cùng. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm cần được áp dụng nghiêm ngặt để đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 1. Khái quái về chất thải rắn 1. Khái niệm chất thải rắn Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất qua sử dụng được thải ra từ con người trong các hoạt động sinh hoạt, hoạt động kinh tế xã hội kể như: “Các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống, các hoạt động xây dựng và duy trì sự sống của cộng đồng v.

Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn bao gồm [4]: - Rác sinh hoạt từ khu dân cư đô thị và nông thôn - Rác sinh hoạt từ các trung tâm thương mại - Rác từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng; - Rác từ các các dịch vụ đô thị - Rác từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố - Rác từ các KCN, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp ngoài KCN, các làng nghề - Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp Sinh viên: Phạm Hồng Quân – MT2001 2 Haiphong University Khóa luận tốt nghiệp Chất thải Sinh Chất thải Nông Chất thải Công hoạt nghiệp nghiệp CT Dịch vụ Khoáng sản Đất đá Làm giàu Quặng đuôi Sản xuất Tái chế, tái sử dụng Sản xuất phụ Tiêu thụ Thải Môi trường Hình 1. Nguồn phát sinh chất thải rắn [4] 1. Phân loại chất thải rắn Mỗi nguồn thải khác nhau có các loại chất thải đặc trưng khác nhau cho từng nguồn thải, nên việc phân loại chất thải rắn cũng được tiến hành theo nhiều cách [4]. Phân loại theo vị trí hiện hành Gồm các loại chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ.

Sinh viên: Phạm Hồng Quân – MT2001 3 Haiphong University Khóa luận tốt nghiệp 1. Phân loại theo thành phần hóa học và vật lý Gồm có các loại: chất hữu cơ, chất vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim, cao su. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành Chất thải rắn sinh hoạt: Là các loại chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động của con người, được tạo ra trong quá trình sinh hoạt, nguồn gốc chủ yếu từ các khu dân cư, khu đô thị, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Chất thải rắn xây dựng: Là các chất thải trong quá trình xây dựng các công trình (đất, đá, gạch, ngói, bê tông vỡ,.) Chất thải rắn nông nghiệp: Là các chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch cây trồng, các sản phẩm thải ra từ các lò giết mổ gia súc, gia cầm.

Phân loại theo mức độ nguy hại Chất thải rắn nguy hại: Là các chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính nguy hại ( dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người Chất thải rắn không nguy hại: Là các chất thải rắn không chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại hoặc các tương tác gây nguy hại 1. Phân loại theo khu vực phát sinh - Chất thải rắn đô thị: Là vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ trong khu vực đô thị không đòi hỏi sự bồi thường cho sự bỏ đi đó. Thêm vào đó chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy - Chất thải rắn nông thôn: Là chất thải rắn được sinh ra trong quá trình sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề, các phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ, trấu .) ở khu vực nông thôn Sinh viên: Phạm Hồng Quân – MT2001 4 Haiphong University Khóa luận tốt nghiệp 1. Thành phần và tính chất của chất thải rắn Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.

Thông thường được tính bằng phần trăm (%) khối lượng của các phần riêng biệt tạo nên dòng thải Bảng 1. Thành phần chất thải rắn [4] Trọng lượng riêng %Trọng lượng Độ ẩm (%) (kg/m3) Hợp phần Khoảng Trung Khoảng Trung Trung Khoảng giá trị giá trị bình giá trị bình bình Chất thải thực 6 – 25 15 50 – 80 70 12 - 80 28 phẩm Giấy 24 - 45 40 4 – 10 6 32 - 128 81,6 Catton 3 – 15 4 4–8 5 38 - 80 49,6 Chất dẻo 2–8 3 1–4 2 32 - 128 64 Vải vụn 0–4 2 6 – 15 10 32 - 96 64 Cao su 0–2 0,5 1–4 2 96 - 192 128 Da vụn 0–2 0,5 8 – 12 10 96 - 256 160 Sản phẩm vườn 0 – 20 12 30 – 80 60 84 - 224 140 Gỗ 1–4 2 15 – 40 20 128 - 1120 240 Thủy tinh 4 – 16 8 1–4 2 160 - 480 193,6 Can hộp 2–8 6 2–4 3 48 - 160 88 Kim loại không 0–1 1 2–4 2 64 - 240 160 thép Kim loại thép 1–4 2 2–6 3 128 - 1120 320 Bụi, tro, gạch 0 – 10 4 6 – 12 8 320 - 960 48 Tổng hợp 100 15 – 40 20 180 - 420 300 Sinh viên: Phạm Hồng Quân – MT2001 5 Haiphong University Khóa luận tốt nghiệp 1. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường 1. Ảnh hưởng đến môi trường nước CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước.

Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái. CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu [4]. Số liệu tiêu biểu về thành phần, tính chất nước rác của bãi chôn lấp mới và lâu năm [4] Bãi mới (dưới 2 năm) Bãi lâu năm Thành phần Đơn vị Khoảng Trung bình (trên 10 năm) BOD5 mg/l 2.000 500 100 – 400 Nito hữu cơ mg/l 10 – 800 200 80 – 120 NH3 mg/l 10 – 800 200 20 – 40 Nitrat mg/l 5 – 40 25 5 – 10 Tổng photpho mg/l 5 – 100 30 5 – 10 Othophotpho mg/l 4 – 80 20 4–8 pH 4,5 - 7,5 6,0 6,6 - 7,5 Canxi mg/l 50 - 1.500 250 50 – 200 Clorua mg/l 200 – 300 500 100 – 400 Tổng lượng sắt mg/l 50 - 1.000 300 20 – 50 Ô nhiễm chất thải rắn còn làm tăng độ đục làm giảm độ thấu quang trong nước, ảnh hưởng tới sinh vật thủy sinh, tạo mùi khó chịu, tăng BOD, COD, TDS, Sinh viên: Phạm Hồng Quân – MT2001 6 Haiphong University Khóa luận tốt nghiệp TSS, tăng coliform, giảm DO ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm vực lân cận. Ảnh hưởng đến môi trường không khí Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí.

Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có những loại rác thải dễ phân hủy (thực phẩm, trái cây bị hôi thối…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường như khí SO2, CO, CO2, H2S, CH4. có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người [4]. Ảnh hưởng đến môi trường đất Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường. Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông.

trong đất rất khó bị phân hủy. Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, Cadimi. thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp. Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất. Ảnh huởng tới cảnh quan và sức khỏe con người Ô nhiễm chất thải rắn là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng, khí mà chủ yếu là các chất độc hại gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người. Yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng đầu tiên là sự sinh sôi nảy nở các loại côn trùng sâu hại mang mầm bệnh tại khu vực chứa chất thải. Đặc biệt, các chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào cơ thể con người qua chuỗi thức ăn, thức uống, có thể gây các bệnh hiểm nghèo [4].

Ngoài ra, sự rò rỉ nước rác vào nước ngầm, nước mặt gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người dân. Sinh viên: Phạm Hồng Quân – MT2001 7 Haiphong University Khóa luận tốt nghiệp Một số vi khuẩn, siêu vi trùng, ký sinh trùng…tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán. Môi trường không khí Bụi CH4 H2S, VOCs Rác thải - Sinh hoạt - Sản xuất ( Công nghiệp, nông nghiệp ) - Thương mại - Tái chế Rác + Nước rác Rác Nước rác + nước rác Nước mặt Nước mặt Nước mặt Kim loại nặng Qua chuỗi thực phẩm Người , động vật , thực vật Hình 1. Sơ đồ về tác hại của chất thải rắn đối với con người [4] 1.

Ảnh hưởng đến cảnh quan Chất thải rắn hiện nay được tập trung tại các trạm trung chuyển trên các phố. Việc thu gom không triệt để đã dẫn tới tình trạng tắc cống rãnh, rác thải bừa bãi ra đường gây ra các mùi hôi khó chịu, ẩm thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Hải An, Hải Phòng" tập trung vào các giải pháp cải thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, một vấn đề cấp thiết tại địa phương. Bài viết phân tích thực trạng, chỉ ra những thách thức trong việc thu gom, xử lý và tái chế chất thải, đồng thời đề xuất các biện pháp cụ thể như nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng công nghệ tiên tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn góp phần phát triển bền vững tại quận Hải An.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa nước trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên, và Luận văn thạc sĩ luật học quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn của quận hoàn kiếm thành phố hà nội. Những bài viết này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các vấn đề quản lý môi trường và phát triển đô thị.