Luận án tiến sĩ về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu cải thiện kết quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh thanh hóa, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa

Trường đại học

Học viện Kinh tế

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

180
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1. Tổng quan về phát triển nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1.2. Tổng quan về hiệu quả phát triển nông nghiệp

1.2.1. Về hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội

1.2.2. Về hiệu quả phát triển nông nghiệp

1.3. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển nông nghiệp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở MIỀN NÚI VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.2. Nông nghiệp miền núi trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu

2.2.1. Nông nghiệp miền núi

2.2.2. Phát triển nông nghiệp miền núi trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu

2.3. Hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.1. Quan niệm, bản chất và ý nghĩa hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.2. Nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.3. Quan hệ giữa hiệu quả phát triển nông nghiệp và hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi

2.3.4. Yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.5. Đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.5.1. Ý nghĩa việc đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi
2.3.5.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.6. Phân tích nguyên nhân của tình trạng hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.7. Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi

2.3.7.1. Từ thực tiễn trong nước
2.3.7.2. Từ thực tiễn nước ngoài

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010-2018

3.1. Một số thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa

3.1.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu

3.1.2. Yếu tố thuận lợi và khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

3.1.2.1. Yếu tố thuận lợi để phát triển nông nghiệp
3.1.2.2. Yếu tố hạn chế chủ yếu đối với phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

3.2. Thực trạng hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

3.2.1. Khái quát tình hình phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

3.2.2. Đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

3.3. Nhận định tổng quát về hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi Thanh Hóa

3.3.1. Đánh giá cụ thể hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

3.3.2. Nguyên nhân của thành công và của hạn chế, yếu kém

3.3.2.1. Nguyên nhân của thành công
3.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA ĐẾN 2025

4.1. Bối cảnh và định hướng phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến 2025

4.1.1. Bối cảnh và khả năng thị trường nông sản của miền núi tỉnh Thanh Hóa

4.1.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế đối với phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, giá trị gia tăng
4.1.1.2. Bối cảnh biến đổi khí hậu
4.1.1.3. Khả năng thị trường

4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của miền núi và những vấn đề đặt ra đối với phát triển nông nghiệp

4.1.2.1. Mục tiêu phát triển chung của miền núi tỉnh Thanh Hóa
4.1.2.2. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa

4.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa

4.3.1. Giải pháp số 1: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nông nghiệp miền núi

4.3.1.1. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền trung ương để phát huy tác dụng của chính sách phát triển nông nghiệp quốc gia
4.3.1.2. Phát huy tốt vai trò chính quyền tỉnh

4.3.2. Giải pháp số 2: Tổ chức sản xuất nông nghiệp miền núi theo hướng hiện đại

4.3.2.1. Hình thành một số chuỗi giá trị sản xuất nông sản
4.3.2.2. Phát triển các tổ hợp nông - công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa
4.3.2.3. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
4.3.2.4. Phát triển liên đoàn hợp tác xã gắn với hình thành hệ thống các hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
4.3.2.5. Phát triển hình sản xuất trên đất đồi gắn với kết hợp nông - lâm nghiệp

4.3.3. Giải pháp số 3: Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung của miền núi tỉnh Thanh Hóa

4.3.3.1. Hoàn chỉnh hệ thống giao thông vận tải
4.3.3.2. Hoàn chỉnh hệ thống cung cấp điện
4.3.3.3. Phát triển hệ thống chợ nông sản và sàn nông sản
4.3.3.4. Phát triển hệ thống Trung tâm dạy nghề và mạng lưới trường học nội trú cho đồng bào dân tộc thiểu số

4.4. Đánh giá tổng quát và kiến nghị

4.4.1. Đánh giá khả năng hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi đến 2025

4.4.2. Một số kiến nghị

KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nông nghiệp miền núi Thanh Hóa

Nông nghiệp miền núi Thanh Hóa đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nông nghiệp miền núi không chỉ cung cấp lương thực mà còn tạo ra việc làm cho hàng triệu người dân. Tuy nhiên, hiệu quả phát triển nông nghiệp ở đây vẫn còn thấp. Theo thống kê, giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 35% so với mức trung bình của tỉnh. Điều này cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả nông nghiệp. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, thiên tai, và công nghệ sản xuất lạc hậu đã ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế nông nghiệp. Để phát triển bền vững, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào đầu tư nông nghiệp, áp dụng kỹ thuật canh tác hiện đại và cải thiện chính sách hỗ trợ cho nông dân.

1.1. Tình hình thực trạng nông nghiệp miền núi

Thực trạng nông nghiệp miền núi Thanh Hóa cho thấy nhiều khó khăn trong sản xuất. Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng chỉ chiếm khoảng 14% tổng diện tích tự nhiên. Nhiều hộ nông dân vẫn phụ thuộc vào các cây trồng truyền thống như lúa, mía, dẫn đến năng suất thấp. Nông sản miền núi chưa được chế biến và tiêu thụ hiệu quả, khiến giá trị gia tăng thấp. Tỷ lệ hộ nghèo ở miền núi vẫn cao, khoảng 16%, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn. Việc áp dụng công nghệ mới và tổ chức sản xuất theo hướng hiện đại là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp.

II. Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở miền núi Thanh Hóa, cần thực hiện một số giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần cải thiện chính sách nông nghiệp nhằm hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận vốn và kỹ thuật. Thứ hai, phát triển hợp tác xã nông nghiệp để tạo ra chuỗi giá trị sản xuất bền vững. Việc hình thành các chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sẽ giúp tăng giá trị nông sản miền núi. Thứ ba, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, và hệ thống chợ nông sản để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ nông sản. Cuối cùng, việc đào tạo nông dân về kỹ thuật canh tác hiện đại và quản lý sản xuất cũng rất quan trọng để nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp.

2.1. Đầu tư và phát triển hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển của nông nghiệp miền núi. Cần hoàn thiện hệ thống giao thông để kết nối các vùng sản xuất với thị trường tiêu thụ. Hệ thống điện cũng cần được cải thiện để đảm bảo cung cấp đủ cho các hoạt động sản xuất. Ngoài ra, phát triển hệ thống chợ nông sản và sàn giao dịch nông sản sẽ giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả hơn. Việc này không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp.

III. Đánh giá và kiến nghị

Đánh giá tổng quát về hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi Thanh Hóa cho thấy nhiều tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức. Cần có những kiến nghị cụ thể để cải thiện tình hình. Đầu tiên, chính quyền cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho nông dân, đặc biệt là trong việc tiếp cận công nghệ và thị trường. Thứ hai, cần tăng cường hợp tác giữa các cơ quan chức năng và nông dân để xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả. Cuối cùng, việc nâng cao nhận thức của nông dân về tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp.

3.1. Kiến nghị chính sách

Kiến nghị chính sách cần tập trung vào việc cải thiện chính sách nông nghiệp nhằm hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận vốn và kỹ thuật. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân để họ có thể áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Đồng thời, chính quyền cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các hợp tác xã nông nghiệp để tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp và cải thiện đời sống của người dân miền núi.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả phát triển nông nghiệp. Xuất phát từ những vấn đề phải làm rõ đối với luận án (cả lý thuyết và thực tiễn) tác giả tiến hành thu thập tài liệu có liên quan, tổng quan ý kiến của của các học giả để xem họ đã nghiên cứu những vấn đề mà luận án cần làm rõ đến đâu; xác định những điểm có thể kế thừa và những vấn đề luận án phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. + Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi và kinh nghiệm thực tiễn. Ở chương này luận án sẽ làm rõ những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn đối với hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi của một tỉnh có tính tới điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu.

Trong đó đặc biệt là xác định bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi đề vận dụng vào việc nghiên cứu vấn đề “nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa” phục vụ cho việc nghiên cứu chương 3 và chương 4. + Chương 3: Thực trạng hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa, giai đọan 2010-2018. Vận dụng những vấn đề lý luận đã được làm rõ ở luan an 11 chương 2 tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp và thực trạng hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa để xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những yếu kém nhằm tạo lập cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở chương 4. + Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến 2025.

Từ những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu qủa phát triển nông nghiệp đã trình bày ở chương 2 và những nguyên nhân của tình trạng yếu kém trong quá trình phát triển nông nghiệp đã làm rõ ở chương 3, những vấn đề đặt ra từ định hướng phát triển kinh tế - xã hội miền núi, tác giả tiến hành xây dựng định hướng phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến 2025 và đề xuất các giải pháp cơ bản đảm bảo nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025. Đồng thời, tác giả sẽ kiến nghị những việc mà chính quyền địa phương phải thực hiện để nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp cho vùng miền núi của tỉnh này. luan an 12 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Căn cứ vào yêu cầu phải rõ những vấn đề lý thuyết của luận án như quan niệm thế nào về hiệu quả phát triển nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả phát triển nông nghiệp là gì và đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp ra sao? để phục vụ nghiên cứu vấn đề phát triển nông nghiệp cho miền núi tỉnh Thanh Hóa. Tác giả đã thu thập được 99 công trình (trong đó 87 công trình trong nước và 12 công trình nước ngoài) và tiến hành tổng quan những vấn đề cơ bản sau đây: 1.

Tổng quan về phát triển nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ) C ng tr nh trong nước Tại Nghị quyết 21-NQ/TW, Hội nghị Trung ương 6 khóa X 2 đã chỉ rõ “tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu. Đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện cả về nông, lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng hiện đại, bền vững, trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tổ chức lại sản xuất, thúc đẩy ứng dụng sâu rộng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý nông nghiệp và đẩy nhanh công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện đại hoá nông thôn để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân”. Tác giả ghi nhận rằng, đây là tư tưởng lớn, quan điểm chủ đạo đối với công cuộc phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng.

Theo Vũ Đình Thắng [41], Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quốc dân. Nó không chỉ là ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học - kỹ thuật. Cơ sở để phát triển nông nghiệp là tiềm năng sinh học của cây trồng và con vật nuôi. Theo ông nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, còn nếu hiểu theo nghĩa rộng thì nó gồm cả lâm nghiệp và thủy sản.

Nông nghiệp có vai trò to lớn đối với nền kinh tế quốc dân; trước hết nó cung cấp đầu vào cho công nghiệp (với tư cách là nguyên liệu), cung cấp lao động luan an 13 cho khu vực công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Theo học giả này, nông nghiệp gắn với nông thôn nên phát triển nông nghiệp không tách rời phát triển nông thôn và nông dân không tách rời nông thôn và nông nghiệp. Học giả Thắng còn cho rằng, nông nghiệp là một hệ thống kinh tế, hình thành bởi tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp; biểu hiện bởi các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, các hình thức tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp nhờ các hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối và cơ chế quản lý của Nhà nước đối với nông nghiệp. Hệ thống nông nghiệp có những đặc điểm chủ yếu như sau: - Nông nghiệp là hệ thống hỗn hợp, phức tạp, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà trước hết là yếu tố khí hậu, thời tiết, đất đai, sau đó là phụ thuộc vào yếu tố khoa học công nghệ.

Ông dẫn chứng húng Láng, bưởi Diễn, cam Canh, xoài cát Hòa Lộc, bưởi Đoan Hùng, nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Hải Dương. đều phát triển ở những tiểu vùng có điều kiện đất đai, thời tiết đặc thù. Nhờ tiến bộ khoa học công nghệ mà Việt Nam nuôi được cá tầm, Quảng Ngãi trồng được bắp cải, hoặc Nhật Bản và Đài Loan trồng được xoài. Khi ông đề cập tới yếu tố công nghệ ông chưa đề cập tới ảnh hưởng của công nghiệp chế biến và công nghệ tạo giống hiện đại.

- Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên địa bàn thường trải rộng nên nếu không được tổ chức sẽ phân tán, không tạo ra khối lượng hàng hóa lớn và cùng có chất lượng cao. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời vụ. Đồng thời, sản xuất nông nghiệp hình thành và phát triển bởi nhiều chủ thể và dưới nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Ý này đúng với thời kỳ công nghệ chưa phát triển mạnh mẽ.

Tác giả thấy, ngày nay khi công nghệ tiến bộ nhanh chóng thì sản xuất trái vụ đã trở thành yếu tố mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người nông dân. Trong cuốn giáo trình “Kinh tế nông nghiệp đại cương” Học giả Nguyễn Minh Châu [6] xem nông nghiệp như là một hệ thống sản xuất như học giả Nguyễn Đình Thắng nhưng ông đề cập nhiều tới các hệ thống nông nghiệp chuyên ngành. Ví dụ hệ thống trồng trọt và hệ thống chăn nuôi. Trong lĩnh vực trồng trọt học giả này đề cập đến hệ thống canh tác lúa, mía đường, dừa, dứa và hệ thống chăn nuôi lợn, chăn nuôi vịt, nuôi cá tra.

ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Chẳng hạn, ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hệ thống canh tác: hai lúa – màu; lúa – cá; lúa – tôm,. Ông cho rằng, sự phát triển của các hệ thống nông nghiệp nên gắn với du luan an 14 lịch miệt vườn và như thế phát triển các hệ thống nông nghiệp sẽ đem lại hiệu quả kinh tế hơn so với sản xuất nông nghiệp riêng rẽ, phân tán. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trên, yếu tố thị trường và toàn cầu hóa cũng như ảnh hưởng của chúng tới sản xuất nông nghiệp chưa được các học giả đề cập một cách thỏa đáng.vn [85] và baoninhbinh.vn [84] thì ở Việt Nam đối với sản xuất nông nghiệp đã xuất hiện nhiều hình thức sản xuất đa dạng.

Tiêu biểu là hình thức trang trại, gia trại và khu nông nghiệp tập trung công nghệ cao. Cụ thể là ở Bắc Ninh hiện đã có 145 trang trại và 2.855 gia trại; còn ở Ninh Bình có 208 trang trại và 27. Theo Phạm Chí Thành [36], khi bàn về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp không thể không bàn đến hệ thống nông nghiệp. Ông cho rằng, hệ thống nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường để hình thành và phát triển sản phẩm nông sản vì con người.

Hệ thống nông nghiệp là hệ thống thứ bậc được lồng vào nhau của các hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm các yếu tố sinh thái, kinh tế và con người, từ phạm vi một cánh đồng, đến trang trại, vùng và cho tới quốc gia. Ông cho rằng, tồn tại các hệ thống: Nông nghiệp du canh, nông nghiệp du mục, nông nghiệp tư cung tự cấp quy mô nhỏ, nông nghiệp bán tư cung tự cấp và bán sản xuất hàng hóa, nông nghiệp sản xuất hàng hóa. Hệ thống nông nghiệp có quan hệ mật thiết với hệ sinh thái nông nghiệp. Ông nhấn mạnh, tuy là hai hệ thống mang tính nông nghiệp nhưng cũng có nhiều điểm khác nhau.1: Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp.

Hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái nông nghiệp - Mục đích chủ yếu là cân bằng sự sống - Mục đích đáp ứng như cầu con - Hiện hữu của chu trình vật chất khép kín người và do con người cải hóa tự - Có thể bị tổn thương và có khả năng nhiên phục hồi - Chu trình vật chất mở - Đa dạng và phức tap về cấu trúc thành - Cấu trúc đơn giản phần - Kém ổn định hơn - Ổn định lâu dài Nguồn: [36] luan an 15 Học giả Ngô Doãn Vịnh [55,56,57], trong khi lý giải về cơ cấu của nền kinh tế nhấn mạnh ba khu vực (hay ba khối ngành) như cách đặt vấn đề kiểu truyền thống lâu nay (Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ) và phân tích cách thức kết hợp giữa chúng (xem hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa" của tác giả Lương Tất Thắng, dưới sự hướng dẫn của TSKH Lê Du Phong và TS Kim Quốc Chính, được thực hiện tại Học viện Kinh tế vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp tại khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa, một vùng có nhiều tiềm năng nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong phát triển nông nghiệp bền vững.

Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp và chiến lược có thể áp dụng để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Bên cạnh đó, luận án cũng mở ra hướng nghiên cứu cho các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển nông nghiệp tại các vùng miền núi khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả", nơi cung cấp những hướng dẫn cụ thể về tổ chức và triển khai các hoạt động khuyến nông, hay "Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích", giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Thanh Hóa. Cuối cùng, "Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về các giải pháp phát triển nông thôn mới, có thể áp dụng cho các khu vực miền núi.