Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lương Tất Thắng có tiêu đề "Nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa", được bảo vệ năm 2020 tại Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Hà Nội), thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của Cố GS. TSKH. Lê Du Phong và TS. Kim Quốc Chính.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu khoa học dưới dạng luận án tiến sĩ nào đề cập một cách thỏa đáng về vấn đề nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp đối với cấp tiểu vùng hoặc khu vực miền núi của một tỉnh, đặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu riêng cho miền núi tỉnh Thanh Hóa. Về mặt thực tiễn, thiên tai do biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến nông nghiệp địa phương, trong khi một số cây trồng chủ lực truyền thống như lúa và mía đã tăng năng suất tới hạn khiến hiệu quả phát triển nông nghiệp suy giảm. Theo số liệu thống kê năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa, GRDP bình quân đầu người vùng nông thôn chỉ bằng khoảng 38-40% mức trung bình của tỉnh; giá trị tạo ra bình quân trên mỗi hecta đất nông nghiệp chỉ đạt khoảng 28-29 triệu đồng/năm (tương ứng khoảng 3 triệu đồng/người nông dân/năm). Giá trị sản xuất bình quân đầu người ở miền núi chỉ bằng khoảng 35% mức trung bình toàn tỉnh; tỷ lệ hộ nghèo ở miền núi chiếm khoảng 16% (tương đương 67% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh). Tình trạng lao động nông thôn di cư ra các đô thị lớn như thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn ngày càng tăng (khoảng 10.000 người vào năm 2018, trong đó 8.000 người đổ về hai thành phố trên) gây ra áp lực an sinh và trật tự xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025; đồng thời cung cấp thêm căn cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nông nghiệp ở miền núi của tỉnh. Để hoàn thành mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận có liên quan, tạo cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu; làm rõ nội hàm hiệu quả phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa; xác định các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp.
  2. Xác định mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của tình trạng yếu kém trong phát triển nông nghiệp ở miền núi Thanh Hóa giai đoạn 2010-2018 trên quan điểm hiệu quả; chỉ ra trách nhiệm và cách thức tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao.
  3. Đề xuất định hướng phát triển nông nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa gắn với tính bền vững đến năm 2025; kiến nghị các nội dung chính quyền tỉnh cần thực hiện.

Đối tượng nghiên cứu là sản xuất nông nghiệp, hiệu quả phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa trong mối quan hệ tổng thể với lâm nghiệp, các ngành kinh tế - xã hội khác và nền kinh tế toàn tỉnh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Nội dung: Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn hiện trạng, tương lai phát triển nông nghiệp miền núi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh biến đổi khí hậu, toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chú ý đến sự phân dị giữa các tiểu vùng núi cao, núi thấp và trung du.
  • Thời gian: Đánh giá hiện trạng giai đoạn 2010-2018 và dự báo đến năm 2025.
  • Không gian: Lãnh thổ miền núi tỉnh Thanh Hóa gồm 11 huyện miền núi (Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Lang Chánh, Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát) và 26 xã thuộc các huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia, Yên Định cùng thị xã Bỉm Sơn, với tổng diện tích tự nhiên 8.516 km² (chiếm 76,5% diện tích toàn tỉnh) và dân số trên 1,1 triệu người (chiếm 29,6% dân số toàn tỉnh).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã thu thập và tổng quan 99 công trình khoa học (gồm 87 công trình trong nước và 12 công trình nước ngoài) liên quan đến hiệu quả phát triển nông nghiệp, tập trung vào ba nhóm nội dung chính:

  1. Về phát triển nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Vũ Đình Thắng (200x) tiếp cận nông nghiệp như một hệ sinh thái kỹ thuật và hệ thống kinh tế phụ thuộc thời tiết, đất đai và công nghệ; Nguyễn Minh Châu giáo trình Kinh tế nông nghiệp đại cương nghiên cứu hệ thống canh tác chuyên ngành (lúa - màu, lúa - cá, lúa - tôm) kết hợp du lịch miệt vườn; Phạm Chí Thành phân tích hệ thống nông nghiệp và hệ sinh thái nông nghiệp; Ngô Doãn Vịnh phân tích mối quan hệ tương tác giữa ba khối ngành Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ và đề cao vai trò liên kết của chuỗi giá trị và tổ hợp sản xuất lãnh thổ; Bùi Tất Thắng, Nguyễn Quang Thái, Ngô Thắng Lợi, Nguyễn Văn Nam, Đỗ Hoài Nam, Nguyễn Đức Tài nhấn mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn gắn với nông nghiệp công nghệ cao và phát triển bền vững; Ngô Thúy Quỳnh đề xuất phát triển cụm liên kết (Cluster) và khu nông nghiệp công nghệ cao; Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vùng Ba Vì, Sơn Tây, Quốc Oai; Hội thảo khoa học giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc (2008) phân tích phát triển hài hòa và nông nghiệp hàng hóa; UBND tỉnh Hòa Bình (2012) với Quyết định 1263/QĐ-UBND quy hoạch 11 vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại các huyện Lương Sơn, Cao Phong, Mai Châu; Nguyễn Trọng Thừa nghiên cứu đất nông nghiệp tại Hải Dương; Nguyễn Phú Trọng nhấn mạnh đổi mới tư duy phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chính sách "Tam nông"; Nguyễn Thanh Hải nghiên cứu nông nghiệp bền vững vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với sự phân dị ba tiểu vùng Tây Bắc, Đông Bắc và Vùng giữa.

  2. Về lý thuyết nước ngoài và kinh nghiệm quốc tế: Mellor J.W. nghiên cứu phân bố hệ sinh thái nông - lâm nghiệp theo đai cao địa hình (trên 700m là rừng và đại gia súc; 200-700m là cây lâu năm và tre nứa; dưới 200m là cây ngắn ngày và gia súc gia cầm); Goro Ono tổng kết kinh nghiệm công nghiệp hóa và hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao tại Nhật Bản để ổn định dân cư nông thôn; Hernando De Soto phân tích nguồn vốn đất đai tiềm năng ở nông thôn; nghiên cứu của FAO, UNDP về nông nghiệp Thái Lan nâng cao xuất khẩu gạo (năm 2007 đạt 9 triệu tấn, trị giá 3,5 tỷ USD) thông qua đào tạo tại Đại học Chulalongkorn và công nghệ sinh học; nghiên cứu của MARDI và FAO về chính sách miễn thuế 10 năm cho trồng cọ dầu và 5 năm chuyển đổi vườn cao su già cỗi của Malaysia; Hội thảo quốc tế nông nghiệp bảo tồn Đông Nam Á lần thứ 3 (2014) tại Việt Nam về canh tác bảo tồn thích ứng biến đổi khí hậu.

  3. Về phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp: David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch trong cuốn Kinh tế học phân tích hiệu quả kinh tế và kinh tế học phúc lợi; OECD, Ngân hàng Thế giới sử dụng năng suất lao động và GDP xanh; Đàm Văn Vinh nghiên cứu 5 mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên) dựa trên chỉ tiêu thu nhập thuần và giá trị sản xuất trên chi phí; Từ Trung Kiên nghiên cứu giống cỏ Hòa Thảo gắn với hiệu quả chăn nuôi bò thịt; Tần Viết Nguyên dùng hiệu suất vốn đầu tư tại Thừa Thiên Huế; Đàm Văn Ninh và Nguyễn Việt Phong nghiên cứu chỉ số ICOR; Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả ngành mía đường; các chuyên gia Ninh Bình xây dựng mô hình tính toán 2 bước xác định GO, IC, VA, HS, Pr, H0, H1.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh về hiệu quả nông nghiệp, kinh tế trang trại và chuỗi giá trị, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp cho một vùng miền núi cấp tỉnh cụ thể như miền núi tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh tác động kép của kinh tế thị trường, biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các lý thuyết và khung phân tích kinh tế phát triển:

  • Lý thuyết chất lượng phát triển và phát triển bền vững trên 3 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường (Ngô Doãn Vịnh).
  • Lý thuyết thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất / Tổ hợp nông - công nghiệp và chu trình sản xuất - năng lượng (Kolosovskiy N.N., Saushkin Y.G., Ngô Doãn Vịnh).
  • Lý thuyết chuỗi giá trị nông sản (Michael Porter, Ngô Doãn Vịnh).
  • Mô hình phân bố hệ sinh thái nông - lâm nghiệp theo đai cao địa hình (Mellor J.W.).

Quan điểm và phương pháp tiếp cận:

  • Quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phát triển bền vững và quan điểm tổng hợp lãnh thổ.
  • Tiếp cận đa chiều: từ lý thuyết đến thực tiễn; từ vĩ mô đến vi mô và ngược lại; tiếp cận liên ngành, liên vùng; tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích cấu trúc hệ thống nông nghiệp miền núi gồm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và luận chứng hệ thống giải pháp đồng bộ.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Kiểm kê, tổng hợp dữ liệu hiện trạng 2010-2018 theo hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Phương pháp so sánh: So sánh hiệu quả nông nghiệp giữa các tiểu vùng, so sánh các giai đoạn và so sánh đối chiếu giữa năm 2018 với mục tiêu năm 2025.
  • Phương pháp dự báo: Dự báo nhu cầu thị trường nông sản, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và hiệu quả nông nghiệp đến năm 2025.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học ở trung ương và địa phương Thanh Hóa để kiểm định nhận định.
  • Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá tác động của các chính sách phát triển nông nghiệp miền núi đã ban hành.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của nông nghiệp miền núi Thanh Hóa.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Tìm hiểu trực tiếp doanh thu - chi phí tại một số hộ trồng lúa, đậu tương, bưởi; khảo sát hợp tác xã trồng dưa lưới, dưa kim hoàng hậu tại Thọ Xuân và các cơ sở nông nghiệp công nghệ cao.
  • Phương pháp phân nhóm, tổng quát hóa, diễn giải, quy nạp, bản đồ và biểu bảng.

Nguồn dữ liệu: Số liệu từ Cục Thống kê và Niên giám Thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2018, Đề án Tái cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa, Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh ủy Thanh Hóa, các báo cáo chuyên ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa giai đoạn 2010-2018, cùng tài liệu thứ cấp từ 99 công trình khoa học trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến hiệu quả phát triển nông nghiệp

Chương này tổng thuật toàn diện 99 công trình nghiên cứu, làm rõ bức tranh tổng thể về lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp hàng hóa, các yếu tố tác động và hệ thống phương pháp đánh giá hiệu quả nông nghiệp.

Bảng 1: Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp

Tiêu chí phân biệt Hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái nông nghiệp
Mục đích chủ yếu Cân bằng sự sống Đáp ứng nhu cầu con người (do con người cải tạo tự nhiên)
Chu trình vật chất Chu trình vật chất khép kín Chu trình vật chất mở
Tính bền vững Ổn định lâu dài Kém ổn định hơn
Cấu trúc thành phần Đa dạng và phức tạp Cấu trúc đơn giản
Khả năng phục hồi Có thể bị tổn thương và tự phục hồi Cần có sự tác động và duy trì của con người

(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Phạm Chí Thành)

Bảng 2: Một số chỉ tiêu hiệu quả phát triển mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Chỉ tiêu hiệu quả Mô hình 1 (Bạch đàn - dứa - cá - bò) Mô hình 2 (Rừng tự nhiên - cây ăn quả - cá - gà vịt) Mô hình 3 (Keo - vải - nhãn - cá - lợn) Mô hình 4 (Mỡ - na - cá - dê) Mô hình 5 (Chè - rừng)
Giá trị sản xuất/ha (nghìn đồng) 14.393 12.385 11.200 13.520 10.890
Chi phí sản xuất/ha (nghìn đồng) 3.544 3.620 3.612 3.346 3.385
Tỷ số GTSX / CFSX (lần) 4,21 3,42 3,10 4,04 3,22
Thu nhập thuần/ha (nghìn đồng) 10.849 8.765 7.588 10.174 7.505

(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Đàm Văn Vinh)

Bảng 3: Chỉ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2000-2012

Giai đoạn Cả nền kinh tế (lần) Khu vực kinh tế nhà nước (lần) Khu vực kinh tế ngoài nhà nước (lần)
2000 - 2006 4,92 7,17 3,01
2007 - 2012 7,18 7,25 4,26
2000 - 2012 6,05 7,50 3,66

(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Nguyễn Việt Phong, Viện Thống kê)

Bảng 4: Một số chỉ tiêu của các doanh nghiệp sản xuất đường ở các tỉnh Bắc Trung Bộ và bình quân cả nước

Chỉ tiêu so sánh Tỉnh Thanh Hóa Tỉnh Nghệ An Bình quân cả nước
Doanh thu / Doanh nghiệp (tỷ đồng) 431 512 380
Lợi nhuận / Doanh thu (%) 4,2 5,1 4,8
Thuế đã nộp / Doanh nghiệp (tỷ đồng) 18 22 16
Lao động / Doanh nghiệp (người) 450 520 410
Tài sản / Doanh nghiệp (tỷ đồng) 620 710 580
Lợi nhuận / Lao động (triệu đồng/người) 40,2 50,3 44,5

(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa)

Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải phân tích hiệu quả nông nghiệp theo quan điểm chuỗi giá trị và tổ hợp nông - công nghiệp nhằm khắc phục sự manh mún trong sản xuất nông nghiệp miền núi.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi và kinh nghiệm thực tiễn

Chương 2 làm sáng tỏ bản chất kinh tế của nông nghiệp miền núi và nội hàm hiệu quả phát triển trong bối cảnh mới:

  • Nông nghiệp miền núi có đặc thù địa hình chia cắt, độ dốc lớn, đất dễ xói mòn rửa trôi, giao thông khó khăn, phân dị khí hậu rõ rệt nhưng giàu tiềm năng về đất lâm nghiệp và đa dạng sinh học.
  • Luận án phân định 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp miền núi: tiểu vùng núi cao (trên 700m), tiểu vùng núi thấp (200-700m) và tiểu vùng trung du (dưới 200m).
  • Hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi là phạm trù tổng hợp bao gồm 3 khía cạnh hữu cơ: hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, năng suất đất đai, năng suất lao động, hiệu quả vốn đầu tư), hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững, chia sẻ lợi ích công bằng giữa doanh nghiệp và nông dân, giảm di cư tự phát) và hiệu quả môi trường (bảo vệ đất dốc, duy trì độ che phủ rừng, bảo vệ nguồn nước và ứng phó biến đổi khí hậu).
  • Luận án xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi và phương pháp phân tích nguyên nhân dựa trên mối quan hệ giữa nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ mô hình công nghệ cao tại Hòa Bình, Ba Vì (Hà Nội), kinh nghiệm phát triển công nghệ sinh học và đào tạo nhân lực của Thái Lan, chính sách trợ cấp và miễn thuế đối với cọ dầu của Malaysia.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2018

Chương 3 phân tích thực trạng kinh tế nông nghiệp của 11 huyện miền núi và 26 xã giáp ranh tại Thanh Hóa:

Bảng 5: Tổng hợp một số chỉ tiêu thực trạng kinh tế - xã hội và nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa năm 2018

Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị thực trạng năm 2018
Diện tích tự nhiên toàn vùng miền núi km² 8.516 (chiếm 76,5% diện tích tỉnh)
Diện tích đất lâm nghiệp vạn ha 51 (chiếm ~60% diện tích tự nhiên)
Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng vạn ha 12 (chiếm ~14% diện tích tự nhiên)
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người m²/người 1.200 (gấp 1,5 lần vùng đồng bằng ven biển)
Dân số vùng miền núi người > 1.100.000 (chiếm 29,6% dân số tỉnh)
Tỷ lệ dân số sống ở khu vực nông thôn % > 94
Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số % ~ 66
Giá trị tạo ra bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp triệu đồng/ha 28 - 29 (giá thực tế)
Thu nhập bình quân từ nông nghiệp trên 1 lao động triệu đồng/người/năm ~ 3,0
GRDP bình quân đầu người miền núi so với trung bình tỉnh % 38 - 40
Giá trị sản xuất bình quân đầu người so với trung bình tỉnh % ~ 35
Tỷ lệ hộ nghèo vùng miền núi % ~ 16 (chiếm 67% số hộ nghèo toàn tỉnh)
Số lao động nông thôn di cư ra ngoài tìm việc làm người/năm ~ 10.000 (8.000 người về TP Thanh Hóa và Sầm Sơn)
Năng suất mía bình quân vùng nguyên liệu tấn/ha 50 - 70 (chưa đạt tiềm năng >100)
Chữ đường bình quân mía nguyên liệu CCS < 10

(Nguồn: Luận án tổng hợp từ Niên giám Thống kê tỉnh Thanh Hóa 2018 và Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp)

Thực trạng cho thấy nông nghiệp miền núi Thanh Hóa còn nhiều hạn chế:

  • Năng suất cây trồng truyền thống (lúa, mía) đã đạt giới hạn sinh học, hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích thấp.
  • Chuỗi giá trị mía đường bộc lộ nhiều bất cập: diện tích manh mún, cơ giới hóa khó khăn, phân chia lợi nhuận giữa nhà máy chế biến và nông dân chưa hợp lý dẫn đến người dân không mặn mà mở rộng diện tích.
  • Các mô hình ứng dụng công nghệ cao (như dưa lưới, dưa kim hoàng hậu tại Thọ Xuân) còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ, thiếu liên kết chuỗi.
  • Nguyên nhân: Canh tác truyền thống chiếm ưu thế; công nghệ chế biến sau thu hoạch chưa phát triển; kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện còn thiếu thốn; thiếu hệ thống chợ đầu mối và sàn giao dịch nông sản; năng lực quản lý nhà nước cấp cơ sở còn bất cập.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến 2025

Chương 4 xác định phương hướng phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, giá trị gia tăng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; đồng thời đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp số 1: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nông nghiệp miền núi:
  • Phối hợp chặt chẽ với chính quyền trung ương để tận dụng các cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp quốc gia.
  • Nâng cao vai trò của chính quyền tỉnh trong việc quy hoạch đất đai, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, kiểm soát chất lượng giống, phân bón và bảo vệ môi trường sinh thái.
  1. Giải pháp số 2: Tổ chức sản xuất nông nghiệp miền núi theo hướng hiện đại:
  • Hình thành các chuỗi giá trị nông sản hoàn chỉnh (trục chính kết nối nghiên cứu khoa học - giống - vùng nguyên liệu - thu hoạch - chế biến sâu - bảo quản - phân phối tiêu thụ).
  • Phát triển các tổ hợp nông - công nghiệp tại các vùng tập trung nguyên liệu mía đường, luồng, chè, cây ăn quả, dược liệu và chăn nuôi đại gia súc.
  • Xây dựng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có sự dẫn dắt của các doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Phát triển liên đoàn hợp tác xã và hoàn thiện hệ thống hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.
  • Mở rộng các mô hình canh tác nông - lâm kết hợp trên đất dốc để vừa tạo sinh kế, vừa chống xói mòn và sạt lở đất.
  1. Giải pháp số 3: Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp và kinh tế - xã hội:
  • Hoàn thiện hệ thống giao thông vận tải kết nối vùng sản xuất nguyên liệu với các tuyến quốc lộ và trung tâm tiêu thụ.
  • Nâng cấp mạng lưới cấp điện phục vụ cơ giới hóa và công nghiệp chế biến nông sản tại chỗ.
  • Thiết lập hệ thống chợ đầu mối nông sản và xây dựng sàn giao dịch nông sản để minh bạch hóa thị trường, loại bỏ các khâu trung gian gây ép giá.
  • Phát triển hệ thống trung tâm dạy nghề và mở rộng mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật canh tác cho con em đồng bào dân tộc thiểu số.

Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa và UBND các huyện miền núi trong việc bố trí nguồn lực đầu tư công và ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp miền núi.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận và học thuật:

  • Luận án làm rõ nội hàm, đặc điểm của nông nghiệp miền núi trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu.
  • Xác định bản chất hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi là sự tích hợp hữu cơ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp luận phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả nông nghiệp cấp tiểu vùng miền núi.
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc tổ chức sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị, tổ hợp nông - công nghiệp và cụm liên kết ngành trên địa bàn miền núi.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng hiệu quả nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2018 bằng hệ thống dữ liệu cụ thể, chỉ rõ các điểm nghẽn về năng suất sinh học chạm trần, giá trị trên đơn vị diện tích thấp (28-29 triệu đồng/ha) và phân chia lợi ích chưa công bằng trong chuỗi mía đường.
  • Chỉ rõ trách nhiệm quản lý của chính quyền địa phương trong việc tổ chức sản xuất và kết nối thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi đến năm 2025, tập trung vào nâng cao quản lý nhà nước, hiện đại hóa tổ chức sản xuất (chuỗi giá trị, tổ hợp nông - công nghiệp, liên đoàn HTX) và đầu tư hạ tầng đồng bộ (giao thông, điện, sàn giao dịch nông sản, đào tạo nhân lực DTTS).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế: Tác giả không có điều kiện triển khai cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn trên toàn địa bàn mà chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp của cơ quan thống kê kết hợp khảo sát thực tế có chọn lọc tại một số hộ gia đình, hợp tác xã (như tại Thọ Xuân) và tham vấn chuyên gia. Dữ liệu thực trạng dừng lại ở mốc năm 2018 và dự báo đến năm 2025.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiến hành các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng trên mẫu ngẫu nhiên đại diện cho các dân tộc thiểu số và từng tiểu vùng sinh thái (núi cao, núi thấp, trung du).
  • Mở rộng nghiên cứu sâu về cơ chế phân chia lợi nhuận và quản trị rủi ro trong từng chuỗi giá trị nông sản cụ thể (như luồng, bưởi, cây dược liệu, bò thịt) sau mốc năm 2020.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu dự báo đến năm 2025 để điều chỉnh chính sách cho giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cấp tiểu vùng và phương pháp luận phân tích chuỗi giá trị, tổ hợp nông - công nghiệp.
  • Cơ quan hoạch định chính sách tại 29 tỉnh có trung du và miền núi ở Việt Nam: Cung cấp bài học kinh nghiệm và khung chính sách phát triển nông nghiệp miền núi tương đồng.
  • Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa cùng 11 huyện miền núi: Sử dụng dữ liệu thực trạng, dự báo mục tiêu và hệ thống giải pháp tổ chức sản xuất, đầu tư hạ tầng, xây dựng sàn nông sản để xây dựng các nghị quyết, đề án phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian của vùng miền núi tỉnh Thanh Hóa trong luận án được xác định gồm những địa bàn nào? Vùng nghiên cứu có diện tích 8.516 km² (chiếm 76,5% diện tích tỉnh), bao gồm 11 huyện miền núi: Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Lang Chánh, Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát và 26 xã miền núi thuộc các huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia, Yên Định cùng thị xã Bỉm Sơn.

2. Thực trạng thu nhập và đời sống của người nông dân miền núi Thanh Hóa giai đoạn 2010-2018 được luận án chỉ ra như thế nào? Năm 2018, giá trị tạo ra trên mỗi ha đất nông nghiệp chỉ đạt 28-29 triệu đồng/năm (tương ứng khoảng 3 triệu đồng/lao động nông nghiệp/năm). GRDP bình quân đầu người vùng nông thôn chỉ bằng 38-40% mức trung bình tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo miền núi chiếm 16% (tương đương 67% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh), dẫn đến việc khoảng 10.000 lao động di cư ra ngoài tìm việc làm mỗi năm.

3. Vì sao chuỗi giá trị mía đường tại miền núi Thanh Hóa chưa đạt hiệu quả cao? Do diện tích canh tác của các hộ nông dân còn nhỏ hẹp, phân tán, chưa hình thành cánh đồng lớn nên khó áp dụng cơ giới hóa và khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất lên mức trên 100 tấn/ha và chữ đường trên 10 CCS (thực tế chỉ đạt 50-70 tấn/ha). Bên cạnh đó, cơ chế phân chia lợi nhuận giữa nhà máy sản xuất đường và người trồng mía chưa hợp lý, khiến nông dân không mặn mà đầu tư thâm canh.

4. Tác giả đề xuất những mô hình tổ chức sản xuất nào để nâng cao hiệu quả nông nghiệp miền núi? Tác giả đề xuất 5 mô hình tổ chức sản xuất chủ chốt: (1) Chuỗi giá trị sản xuất nông sản hoàn chỉnh từ giống đến chế biến và tiêu thụ; (2) Tổ hợp nông - công nghiệp kết hợp vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến; (3) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có doanh nghiệp nòng cốt dẫn dắt; (4) Liên đoàn hợp tác xã và hệ thống hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; (5) Mô hình nông - lâm kết hợp bảo vệ đất dốc.

5. Luận án sử dụng những căn cứ lý thuyết kinh tế nào để nghiên cứu mối liên kết sản xuất nông nghiệp? Luận án vận dụng lý thuyết chu trình sản xuất - năng lượng và thể tổng hợp nông - công nghiệp của Kolosovskiy N.N. và Saushkin Y.G., lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter và Ngô Doãn Vịnh, lý thuyết chất lượng phát triển 3 mặt (kinh tế - xã hội - môi trường) của Ngô Doãn Vịnh, và mô hình phân bố sinh thái nông - lâm nghiệp theo đai cao của Mellor J.W.

Kết luận

Luận án của tác giả Lương Tất Thắng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2018 và định hướng đến năm 2025. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả phát triển nông nghiệp đa chiều (kinh tế, xã hội, môi trường) và phân tích sâu sắc các dữ liệu thực chứng của 11 huyện miền núi cùng 26 xã lân cận. Hệ thống 3 nhóm giải pháp trọng tâm về nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hiện đại hóa tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, tổ hợp nông - công nghiệp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (chợ, sàn nông sản, giao thông) cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.