Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2022 đạt 730,21 tỷ USD, trong đó kim ngạch nhập khẩu đạt 358,9 tỷ USD (tăng 7,8% so với năm 2021). Nhập khẩu đóng vai trò bổ sung hàng hóa tiêu dùng, cân đối nền kinh tế, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và khai thác lợi thế so sánh. Tại thị trường nội địa, số liệu từ Bộ Công Thương chỉ ra rằng chi tiêu cho nhóm hàng gia dụng chiếm khoảng 9% tổng gói tiêu dùng cá nhân, đứng thứ tư trong 11 nhóm ngành hàng chính với quy mô thị trường xấp xỉ 13 tỷ USD.

Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long sau hơn 6 năm thành lập và hoạt động trong lĩnh vực kết nối giao thương, dịch vụ mua hộ (order) và vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam đã đạt được những kết quả kinh doanh nhất định. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh tăng trưởng nhưng chưa thực sự bứt phá và còn tồn tại nhiều điểm nghẽn về chi phí cũng như hiệu quả luân chuyển vốn. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đưa ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng gia dụng từ Trung Quốc của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả nhập khẩu và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu hàng gia dụng của công ty giai đoạn 2020 - 2023.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng gia dụng của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu hàng gia dụng từ Trung Quốc của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long giai đoạn 2020 - 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động nhập khẩu hàng gia dụng và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long (chủ yếu tại Phòng Kinh doanh và Phòng Kho vận).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020, 2021, 2022 và 6 tháng đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp luật, lý thuyết thương mại quốc tế và hệ thống chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy định: Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA, có hiệu lực từ ngày 01/07/2005); Hiệp định thương mại biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc (ký ngày 12/09/2016); Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng xuống mức 8%.
  • Khung lý luận và khái niệm: Lý luận ngoại thương của Robert C. Feenstra và Alan M. Taylor (Giáo trình Thương mại quốc tế, 2010), khái niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Từ điển Kinh tế học hiện đại của Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT); Khái niệm và 5 hình thức nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, tạm nhập tái xuất, liên doanh, gia công); Bản chất và phân loại hiệu quả nhập khẩu (hiệu quả tuyệt đối, tương đối, tổng hợp, bộ phận, ngắn hạn, dài hạn, hiệu quả tài chính và hiệu quả chính trị - xã hội).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu:
    • Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu: $L_n = D_n - C_n$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu: $P_2 = L_n / D_n$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí nhập khẩu: $P_3 = L_n / C_n$.
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Mức sinh lời vốn cố định ($P_4 = L_n / VCD_n$), mức sinh lời vốn lưu động ($P_5 = L_n / VLD_n$), số vòng quay vốn lưu động ($P_6 = D_n / VLD_n$), số vòng quay toàn bộ vốn ($P_7 = D_n / V_n$), thời gian một vòng quay vốn lưu động ($T_v = T_n / P_6$).
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Mức sinh lời bình quân một lao động ($P_8 = L_n / LD_n$), doanh thu bình quân một lao động ($P_9 = D_n / LD_n$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các Báo cáo tài chính nội bộ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo hoạt động nhập khẩu của Công ty Hải Long giai đoạn 2020 - 2023; số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương cùng các tài liệu, ấn phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sàng lọc, phân loại, sắp xếp và tham vấn trực tiếp ý kiến của cán bộ quản lý và nhân viên công ty.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phân tích định lượng (phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, thống kê mô tả, tính toán tỷ số tài chính) và phân tích định tính (nghiên cứu lý thuyết nền, phương pháp quy nạp và tổng hợp logic).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại song phương Việt Nam - Trung Quốc không ngừng phát triển và thị trường hàng gia dụng nội địa đạt quy mô 13 tỷ USD. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan đến nâng cao hiệu quả nhập khẩu tại Trường Đại học Thương mại và Trường Đại học Ngoại thương, tiêu biểu gồm:

  • Luận văn về nhập khẩu dầu nhờn PEMCO của Nguyễn Thị Hoàng Phương (2022);
  • Nghiên cứu nhập khẩu thiết bị báo cháy từ Malaysia của Nguyễn Thị Cẩm Ly (2021);
  • Nghiên cứu nhập khẩu đèn LED từ Trung Quốc trong bối cảnh đại dịch Covid-19 của Phạm Thị Ánh Hằng (2021);
  • Nghiên cứu quy trình nhập khẩu thép cuộn của Nguyễn Thị Hương (2017);
  • Nghiên cứu nhập khẩu máy móc nông lâm nghiệp của Nguyễn Hữu Tuấn (2020);
  • Luận văn tốt nghiệp về hoạt động nhập khẩu máy móc tại Công ty TNHH VNPhat của Lưu Thị Lệ Quyên.

Trên cơ sở nhận diện khoảng trống nghiên cứu gắn liền với mặt hàng gia dụng và mô hình kết nối thương mại của Công ty Hải Long, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các đặc điểm của nhập khẩu như phạm vi thị trường rộng lớn, phương thức giao dịch và thanh toán đa dạng (L/C, nhờ thu, chuyển tiền bằng ngoại tệ mạnh), phương thức vận tải phức tạp và yêu cầu cao về quản trị rủi ro.

Nội dung trọng tâm của chương là xây dựng hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu (chỉ tiêu lợi nhuận, nhóm tỷ suất sinh lời, nhóm hiệu quả sử dụng vốn và nhóm năng suất lao động). Đồng thời, tác giả làm rõ hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả nhập khẩu:

  • Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Môi trường kinh tế (biến động tỷ giá USD/VND, CNY/VND, lạm phát); Môi trường chính trị - xã hội; Môi trường pháp lý (ACFTA thuế 0%, Nghị định 15/2022/NĐ-CP giảm thuế VAT 8%, chính sách kiểm soát dịch bệnh Zero-Covid); Vị trí địa lý và hạ tầng logistics cửa khẩu biên giới phía Bắc (với 76 cửa khẩu và lối mở, kết nối trực tiếp với Quảng Tây và Vân Nam).
  • Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Quy mô tài chính; Chất lượng nguồn nhân lực; Năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo; Tiềm lực và cơ cấu nguồn vốn.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU HÀNG GIA DỤNG TỪ TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HẢI LONG

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Hải Long:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 31/03/2017; trụ sở tại số 2, phố Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Dương Văn Hùng. Vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, đến ngày 31/03/2023 tăng lên 6 tỷ đồng khi đăng ký lại giấy phép kinh doanh. Cơ cấu nhân sự gồm 35 người (30 nhân viên chính thức, 5 nhân viên thực tập/thử việc; 89% có trình độ đại học trở lên, 100% ký hợp đồng dài hạn hoặc không xác định thời hạn). Công ty vận hành hệ thống gồm 5 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Mua hàng, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự - Hành chính, Kho và Vận chuyển.
  • Lĩnh vực kinh doanh và mạng lưới cung ứng: Hoạt động chuyên sâu về đặt hàng (order) qua các sàn thương mại điện tử Taobao, 1688, Tmall, Alibaba; dịch vụ ký gửi hàng hóa hai chiều Việt - Trung; dịch vụ thanh toán hộ qua ví Alipay và nạp tiền tài khoản ngân hàng Trung Quốc. Nguồn hàng được tiếp nhận và xử lý qua 2 kho chính tại Trung Quốc: Kho Quảng Châu (quận Bạch Vân, Quảng Đông) và Kho Đông Hưng (thành phố Đông Hưng, Phòng Thành Cảng, Quảng Tây).
  • Kết quả kinh doanh tổng thể và kim ngạch nhập khẩu:
    • Doanh thu thuần toàn công ty: Năm 2020 đạt 15,89 tỷ đồng; năm 2021 giảm xuống 12,96 tỷ đồng do ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19; năm 2022 phục hồi mạnh đạt 30,36 tỷ đồng; 6 tháng đầu năm 2023 đạt 25,57 tỷ đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2020 đạt 920,18 triệu đồng; năm 2021 đạt 349,94 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 1,11 tỷ đồng; 6 tháng đầu năm 2023 đạt 1,66 tỷ đồng.
    • Kim ngạch nhập khẩu hàng gia dụng: Tăng trưởng liên tục từ 7,11 tỷ đồng (năm 2019), lên 8,25 tỷ đồng (năm 2020), 10,27 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 10,97 tỷ đồng (năm 2022).
  • Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu:
    • Nhóm Đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện chiếm tỷ trọng lớn nhất: 3,57 tỷ đồng (43,93% năm 2020); 4,04 tỷ đồng (năm 2021); 4,38 tỷ đồng (năm 2022).
    • Nhóm Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất chiếm tỷ trọng thứ hai: 2,33 tỷ đồng (28,71% năm 2020); 3,55 tỷ đồng (năm 2021); 3,70 tỷ đồng (năm 2022).
    • Nhóm Vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác: 1,43 tỷ đồng (17,04% năm 2020); 1,70 tỷ đồng (năm 2021); 2,09 tỷ đồng (năm 2022).
    • Nhóm Hàng gốm, sứ, thủy tinh: 911,27 triệu đồng (11,32% năm 2020); 984,07 triệu đồng (năm 2021); giảm xuống 803,26 triệu đồng (năm 2022).
  • Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả nhập khẩu:
    • Lợi nhuận nhập khẩu: Doanh thu nhập khẩu tăng từ 15,89 tỷ đồng (2020) lên 17,96 tỷ đồng (2021) và 19,36 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận nhập khẩu tăng tương ứng từ 2,497 tỷ đồng (2020) lên 3,264 tỷ đồng (2021) và đạt 4,263 tỷ đồng (2022).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu: Đạt 0,157 (15,7%) năm 2020; 0,181 (18,1%) năm 2021 và đạt 0,220 (22,01%) năm 2022 nhờ chính sách giảm thuế VAT 8% và nâng cấp hạ tầng đường bộ cao tốc cửa khẩu.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí nhập khẩu: Biến động do chi phí lưu kho, cước vận chuyển và chi phí bù lỗ biến động tỷ giá trong thời gian Trung Quốc phong tỏa cửa khẩu.
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vốn lưu động của hoạt động nhập khẩu là 3,75 tỷ đồng (2020); 3,52 tỷ đồng (2021) và 4,01 tỷ đồng (2022). Số vòng quay vốn lưu động năm 2020 là 4,58 vòng (thời gian một vòng quay là 84,49 ngày); năm 2021 giảm xuống 3,68 vòng (thời gian một vòng quay tăng lên gần 98 ngày do tắc nghẽn thông quan); năm 2022 cải thiện lên mức 7 vòng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận chưa tương xứng với tiềm năng; chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay và chi phí vận chuyển còn cao; rủi ro hàng hóa hư hỏng, bể vỡ trong quá trình bốc xếp giao nhận; chưa tận dụng tối đa các ưu đãi giảm thuế và chậm thích ứng trước biến động tỷ giá cũng như chính sách kiểm soát biên giới.

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU HÀNG GIA DỤNG TỪ TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HẢI LONG

Chương cuối cùng xác định các định hướng phát triển tổng thể của công ty trong việc củng cố vị thế trung gian thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu và nâng cấp chất lượng chuỗi logistics. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp đối với Công ty Hải Long:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nhập khẩu, đàm phán tối ưu cước vận chuyển và nâng cao năng lực đóng gói nhằm giảm tỷ lệ hàng gốm sứ, đồ điện tử bị bể vỡ.
    • Tăng cường quản trị vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn và kiểm soát công nợ dịch vụ order/thanh toán hộ.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ tiếng Trung và kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại cho đội ngũ nhân lực.
    • Mở rộng liên kết với các xưởng sản xuất uy tín tại Quảng Châu, Đông Hưng để đa dạng hóa mặt hàng gia dụng chất lượng cao.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong theo dõi lịch trình vận chuyển đơn hàng và quản trị kho vận.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Đề xuất các cơ quan hải quan và quản lý cửa khẩu tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng hóa qua các cửa khẩu phía Bắc.
    • Ổn định chính sách điều hành tỷ giá hối đoái và duy trì các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng để hỗ trợ doanh nghiệp thương mại phục hồi và mở rộng quy mô.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của Công ty Hải Long

Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 Tháng đầu 2023
Vốn điều lệ VNĐ 5.000.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000 6.000.000.000
Tổng vốn (Toàn bộ vốn) VNĐ 5.964.512.145 6.082.164.074* 7.143.450.680 -
Vốn lưu động VNĐ 3.747.548.550 3.518.226.141 4.005.292.906 -
Vốn cố định VNĐ 2.216.963.595 2.563.937.933 2.943.471.161 -
Doanh thu thuần kinh doanh VNĐ 15.893.696.500 12.962.686.200 30.364.309.211 25.574.625.888
Lợi nhuận sau thuế TNDN VNĐ 920.185.206 349.940.068 1.114.499.466 1.662.878.162
Kim ngạch nhập khẩu gia dụng VNĐ 8.246.016.360 10.269.897.200 10.966.703.221 -
Doanh thu nhập khẩu VNĐ 15.893.696.500 17.962.686.200 19.364.309.211 -
Chi phí nhập khẩu VNĐ 13.396.677.870 14.798.667.960 15.101.594.067 -
Lợi nhuận nhập khẩu VNĐ 2.497.018.630 3.264.018.240 4.262.715.144 -
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu NK Tỷ lệ 0,157 (15,7%) 0,181 (18,1%) 0,220 (22,01%) -
Số vòng quay vốn lưu động Vòng 4,58 3,68 7,00 -
Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động Ngày 84,49 ~98,00 - -

(Ghi chú: Dữ liệu trích xuất trực tiếp từ các Báo cáo tài chính và Báo cáo hoạt động nhập khẩu của Công ty Hải Long được trình bày trong Chương 3).

Kết quả chính và giải pháp đề xuất

  • Khóa luận làm rõ bức tranh nhập khẩu của công ty với kim ngạch tăng trưởng từ 8,25 tỷ đồng (2020) lên 10,97 tỷ đồng (2022); cơ cấu nhập khẩu tập trung chủ yếu vào đồ điện gia dụng (chiếm trên 43%) và đồ nội thất (chiếm trên 28%).
  • Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp: tối ưu hóa chi phí vận chuyển - kho vận, giảm thiểu tổn thất bể vỡ hàng gốm sứ/thiết bị điện, rút ngắn chu kỳ quay vòng vốn lưu động, đào tạo nhân sự chuyên trách nghiệp vụ Trung Quốc và đẩy mạnh ứng dụng số trong xử lý dịch vụ order - thanh toán hộ Alipay.

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự khẳng định công trình đã giải quyết bài toán thực tế của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long trong một giai đoạn biến động đặc thù (2020 - 2023). Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào quy trình nhập khẩu thuần túy hoặc các mặt hàng công nghiệp nặng (thép, máy móc, dầu nhờn), khóa luận đi sâu phân tích hiệu quả tài chính và quản trị vốn của hoạt động nhập khẩu hàng tiêu dùng gia dụng tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics thương mại điện tử xuyên biên giới.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn của sinh viên; nguồn dữ liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo nội bộ do Công ty Hải Long cung cấp; phạm vi khảo sát mới dừng lại tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ đơn lẻ, chưa mở rộng đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu năm 2023 mới cập nhật được số liệu 6 tháng đầu năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu trọn vẹn cả năm 2023 và các năm tiếp theo sau khi thị trường phục hồi hoàn toàn sau đại dịch; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp quản trị rủi ro thanh toán điện tử xuyên biên giới và tối ưu hóa chuỗi cung ứng đa phương thức Việt - Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối kinh tế; các chuyên viên mua hàng, nhân viên logistics và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặt hàng, thanh toán hộ và nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Phương pháp xây dựng và tính toán 4 nhóm chỉ tiêu tài chính định lượng đánh giá hiệu quả nhập khẩu (lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, vòng quay vốn lưu động, năng suất lao động).
    • Cách thức bóc tách số liệu kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kết nối giao thương TMĐT (order Taobao/1688, ký gửi và thanh toán Alipay).
    • Phân tích thực tế về tác động của chính sách biên giới (Zero-Covid) và các chính sách thuế (ACFTA, Nghị định 15/2022/NĐ-CP) đến biến động chi phí nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu hoạt động nhập khẩu hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long (trụ sở tại Nam Từ Liêm, Hà Nội) trong giai đoạn từ năm 2020 đến 6 tháng đầu năm 2023.

2. Mặt hàng gia dụng nào chiếm tỷ trọng kim ngạch lớn nhất trong cơ cấu nhập khẩu của Công ty Hải Long?
Mặt hàng "Đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện" chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu, đạt kim ngạch 3,57 tỷ đồng (chiếm 43,93%) năm 2020, tăng lên 4,04 tỷ đồng năm 2021 và đạt 4,38 tỷ đồng năm 2022. Đứng thứ hai là nhóm "Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất" (chiếm trên 28%).

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu của doanh nghiệp biến động như thế nào qua các năm?
Năm 2020, số vòng quay vốn lưu động đạt 4,58 vòng (thời gian một vòng quay là 84,49 ngày). Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh và ách tắc thông quan, số vòng quay giảm xuống 3,68 vòng (thời gian quay vòng kéo dài lên gần 98 ngày). Đến năm 2022, khi thị trường phục hồi, số vòng quay vốn lưu động tăng lên mức 7 vòng.

4. Chính sách kiểm soát dịch bệnh Zero-Covid của Trung Quốc đã tác động cụ thể ra sao đến công ty?
Chính sách Zero-Covid của Trung Quốc trong năm 2021 - 2022 đã làm đóng cửa nhiều cảng tàu, phong tỏa cửa khẩu biên giới, gây ách tắc hàng hóa nghiêm trọng. Điều này làm gia tăng chi phí lưu kho bãi, chi phí vận chuyển, kéo dài thời gian luân chuyển vốn và làm suy giảm tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của công ty.

5. Công ty Hải Long vận hành các dịch vụ kinh doanh và hệ thống kho hàng nào tại Trung Quốc?
Công ty cung cấp 3 dịch vụ chính: Order hàng hóa qua các sàn TMĐT (Taobao, 1688, Tmall, Alibaba), vận chuyển ký gửi hàng hóa hai chiều Việt - Trung, và thanh toán hộ qua ví Alipay/tài khoản ngân hàng Trung Quốc. Nguồn hàng được gom và xử lý tại 2 kho chính: Kho Quảng Châu (Bạch Vân, Quảng Đông) và Kho Đông Hưng (Phòng Thành Cảng, Quảng Tây).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Du đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nhập khẩu và xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2020 - 2023 tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long, công trình đã phân tích chi tiết thực trạng kim ngạch, cơ cấu mặt hàng và các chỉ số sinh lời của mặt hàng gia dụng nhập khẩu từ Trung Quốc. Đồng thời, tác giả đã làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh từ bối cảnh dịch bệnh, chính sách biên giới và năng lực quản trị chi phí, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả nhập khẩu và phát triển bền vững.