Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho công ty cổ phần Việt Nam Son

Tài liệu nghiên cứu Giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả hoạt động marketing trong kinh doanh dịch vụ cho công ty cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2011

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm Marketing

1.1.2. Mục tiêu Marketing

1.1.3. Vai trò của Marketing

1.2. Marketing dịch vụ

1.2.1. Khái niệm dịch vụ và Marketing dịch vụ

1.2.2. Bản chất của Marketing dịch vụ

1.2.3. Khách hàng trong kinh doanh dịch vụ

1.2.4. Khách hàng với năng suất dịch vụ

1.2.5. Sự tác động của khách hàng vào dịch vụ

1.2.6. Những vấn đề nhảy cảm đối với khách hàng

1.2.7. Vị trí con người (nhân viên công ty) trong cung cấp dịch vụ

1.2.8. Thị truờng hoạt động Marketing dịch vụ

1.3. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH DICH VỤ

1.3.1. Môi trường vĩ mô

1.3.2. Môi trường nhân khẩu

1.3.3. Môi trường kinh tế

1.3.4. Môi trường công nghệ

1.3.5. Môi trường chính trị – pháp lý

1.3.6. Môi trường văn hóa – xã hội

1.3.7. Môi trường vi mô

1.3.8. Khách hàng

1.3.9. Đối thủ cạnh tranh trong ngành

1.3.10. Nhà cung cấp

1.3.11. Sản phẩm thay thế

1.3.12. Môi trường nội bộ của doanh nghiệp

1.4. CƠ SỞ NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ

1.4.1. Tính không hiện hữu (Tính vô hình - Intangibility)

1.4.2. Tính bất khả phân (Tính không thể tách rời – Inseparability)

1.4.3. Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

1.4.4. Tính không tồn trữ (Perishability)

1.4.5. Phương pháp định giá trong dịch vụ

1.4.6. Kênh phân phối trong dịch vụ

1.4.7. Những quyết định trong kênh phân phối

1.4.8. Con người (People)

1.4.9. Chứng cứ hữu hình – Điều kiện vật chất (Physical evidence)

1.4.10. Quy trình (Process)

1.5. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

1.5.1. Phân khúc thị trường – Lựa chọn thị trường mục tiêu

1.5.2. Phân khúc thị trường

1.5.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu

1.5.4. Nghiên cứu hành vi khách hàng

1.6. MA TRẬN SWOT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM SON (VNSON CORP) THỜI GIAN QUA

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM SON (VNSON CORP)

2.1.1. Thông tin công ty

2.1.2. Giới thiệu chung

2.1.3. Sản phẩm dịch vụ của công ty cung cấp

2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA VNSON CORP

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.2. Môi trường kinh tế

2.2.3. Môi trường công nghệ

2.2.4. Môi trường chính trị – pháp lý

2.2.5. Môi trường vi mô

2.2.6. Khách hàng

2.2.7. Đối thủ cạnh tranh trong ngành

2.2.8. Môi trường nội bộ của doanh nghiệp

2.2.9. Nguồn nhân lực

2.2.10. Trình độ công nghệ phát triển website của công ty

2.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VNSON CORP THỜI GIAN QUA

2.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM SON (VNSON CORP)

2.4.1. Con người (People)

2.4.2. Chứng cứ hữu hình – Điều kiện vật chất (Physical evidence)

2.4.3. Quy trình (Process)

2.5. KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG

2.5.1. Mục tiêu khảo sát

2.5.2. Đối tượng và số mẫu khảo sát

2.5.3. Phạm vi và phương pháp khảo sát

2.5.4. Kết quả khảo sát

2.6. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

2.7. NHẬN XÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI VNSON CORP

2.7.1. Ma trận SWOT

2.7.2. Ưu điểm và hạn chế trong hoạt động Marketing của công ty

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM SON (VNSON CORP)

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

3.1.1. Thị trường

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

3.2. NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO VNSON CORP

3.2.1. Nhóm giải pháp cụ thể

3.2.2. Nhóm giải pháp về sản phẩm (Product)

3.2.3. Nhóm giải pháp về giá (Price)

3.2.4. Nhóm giải pháp về phân phối (Place)

3.2.5. Nhóm giải pháp về chiêu thị (Promotion)

3.2.6. Nhóm giải pháp về con người (People)

3.2.7. Nhóm giải pháp về chứng cứ hữu hình của công ty

3.2.8. Nhóm giải pháp về quy trình

3.3. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.3.1. Xây dựng bộ phân chăm sóc khách hàng và có nhân viên chuyên trách

3.3.2. Thiết kế website giành cho đối tượng thực tập tại VNSON Corp (gọi tăt là site học việc VNSON)

3.3.3. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường:

3.3.4. Có chính sách tuyển đội ngũ cộng tác viên kinh doanh

3.3.5. Giải pháp về tài chính

3.3.6. Giảm áp lực của khách hàng

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

2.1. DANH MỤC BẢNG

2.2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả marketing cho công ty cổ phần Việt Nam Son

Công ty cổ phần Việt Nam Son (VNSON Corp) đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả marketing. Để tồn tại và phát triển, công ty cần áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng và tăng cường nhận diện thương hiệu. Việc hiểu rõ về thị trường và khách hàng là điều cần thiết để xây dựng các chiến lược marketing phù hợp.

1.1. Khái niệm về hiệu quả marketing trong doanh nghiệp

Hiệu quả marketing được hiểu là khả năng của công ty trong việc đạt được mục tiêu kinh doanh thông qua các hoạt động marketing. Điều này bao gồm việc tăng doanh thu, mở rộng thị trường và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của marketing trong kinh doanh dịch vụ

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài. Đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ, nơi mà sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định thành công.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động marketing của VNSON Corp

VNSON Corp đang gặp phải nhiều vấn đề trong hoạt động marketing, từ việc nhận diện thương hiệu đến việc thu hút khách hàng. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng.

2.1. Phân tích thị trường Việt Nam hiện nay

Thị trường Việt Nam đang phát triển nhanh chóng với nhiều cơ hội và thách thức. Việc phân tích thị trường giúp VNSON Corp nhận diện được các xu hướng và nhu cầu của khách hàng.

2.2. Những khó khăn trong việc quản lý thương hiệu

Quản lý thương hiệu là một thách thức lớn đối với VNSON Corp. Việc duy trì hình ảnh thương hiệu tích cực và nhất quán là điều cần thiết để thu hút và giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả marketing cho VNSON Corp

Để nâng cao hiệu quả marketing, VNSON Corp cần áp dụng các phương pháp và chiến lược cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hoạt động marketing mà còn tạo ra giá trị bền vững cho công ty.

3.1. Chiến lược marketing mix hiệu quả

Marketing mix bao gồm các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. VNSON Corp cần tối ưu hóa từng yếu tố này để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động marketing.

3.2. Tăng cường nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường giúp VNSON Corp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Việc này sẽ hỗ trợ trong việc phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VNSON Corp

Việc áp dụng các giải pháp marketing đã mang lại những kết quả tích cực cho VNSON Corp. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường nhận diện thương hiệu đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch marketing trước đây

Các chiến dịch marketing trước đây đã giúp VNSON Corp tăng cường sự hiện diện trên thị trường và thu hút nhiều khách hàng mới. Những kết quả này là minh chứng cho hiệu quả của các chiến lược marketing đã được triển khai.

4.2. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng là nguồn thông tin quý giá giúp VNSON Corp điều chỉnh và cải thiện các hoạt động marketing. Việc lắng nghe khách hàng sẽ giúp công ty phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của marketing tại VNSON Corp

VNSON Corp cần tiếp tục đổi mới và cải tiến các hoạt động marketing để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tương lai của marketing tại công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và sự sáng tạo trong các chiến lược marketing.

5.1. Định hướng phát triển trong giai đoạn tới

VNSON Corp cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho hoạt động marketing

Tầm nhìn dài hạn sẽ giúp VNSON Corp xây dựng một thương hiệu mạnh mẽ và bền vững, từ đó tạo ra giá trị cho khách hàng và cổ đông.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả hoạt động marketing trong kinh doanh dịch vụ cho công ty cổ phần việt nam son vnson corp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm Marketing Khi luận bàn về thuật ngữ Marketing có rất nhiều khái niệm và quan điểm khác nhau. Dưới đây là một số quan điểm và khái niệm Marketing hiện đại của các tổ chức, hiệp hội và các nhà nghiên cứu về Marketing trên thế giới được chấp nhận và phổ biến: “Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi” (CIM- UK’s Chartered Institue of Marketing) “Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức ” (AMA- American Marketing Association, 1985) “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên” (“Những nguyên lý tiếp thị”, Philip Kotler và Gary Armstrong, 1994) Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra một vài nhận xét sau: Marketing là tiến trình quản trị.

Marketing cần được xem là một bộ phận chức năng trong một tổ chức và cần có nhiều kỹ năng quản trị. Marketing cần hoạch định, phân tích, sắp xếp, kiểm soát và đầu tư các nguồn lực vật chất và con người. Toàn bộ các hoạt động Marketing hướng theo khách hàng. Marketing phải nhận ra và thỏa mãn những yêu cầu, mong muốn của khách hàng.

Marketing bắt đầu từ ý tưởng về “sản phẩm thỏa mãn mong muốn” và không dừng lại khi những mong muốn của khách hàng đã đạt được mà vẫn tiếp tục sau khi thực hiện trao đổi. Marketing thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và có lợi. Một tổ chức không thể thỏa mãn tất cả mọi người trong mọi lúc, các nhà làm Marketing đôi khi phải có sự điều chỉnh. Hiệu quả ở đây có ngụ ý là lác hoạt động phải phù hợp với khả năng nguồn lực của tổ chức, với ngân sách và với mục tiêu thực hiện của bộ phận Marketing.

Mục tiêu Marketing Marketing hướng tới ba mục tiêu chủ yếu sau: Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của công ty. Các nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu phục thêm khách hàng mới. Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt với các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thắng lợi trên thị trường.S Trần Phi Hoàng 3 SVTH: Lê Nam Hải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển. Vai trò của Marketing Tạo ra các giá trị cho khách hàng, thực hiện các cam kết, đem lại sự hài lòng và tạo ra lòng trung thành của khách hàng.

Marketing được dùng như “một người đóng thế” cho khách hàng, đưa ra hướng phát triển sản phẩm và có chức năng thể hiện những gì khách hàng muốn và có nhu cầu. Marketing được xem như là “tiếng nói của khách hàng” và bao gồm các hoạt động triển khai và thực thi các quá trình để nắm bắt nhu cầu của khách hàng. Nhờ đó, mà công ty có thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với chất lượng tốt nhất. Marketing ngày nay đóng một vai trò trung tâm trong việc dịch chuyển thông tin khách hàng thành các sản phẩm, dich vụ mới và sau đó định vị những sản phẩm này trên thị trường.

Các sản phẩm, dịch vụ mới là câu trả lời của các công ty trước sự thay đổi sở thích của khách hàng và cũng là động lực của sự cạnh tranh. Vì nhu cầu của khách hàng thay đổi, nên các công ty phải đổi mới để làm hài lòng và đáp ứng sự thay đổi đó. Nhiệm vụ của Marketing là xác định nhu cầu của khách hàng, nên Marketing phải đóng vai trò thiết lập và lãnh đạo tiến trình đổi mới 1. Marketing dịch vụ 1.

Khái niệm dịch vụ và Marketing dịch vụ Dịch vụ: Là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vị của sản phẩm vật chất Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường Marketing dịch vụ: Là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm kiếm, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội (Nguồn PGS.TS Lưu Văn Nghiêm - Marketing dịch vụ) Khái niệm trên đã đề cập một số vấn đề cơ bản của Marketing dịch vụ như: GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng 4 SVTH: Lê Nam Hải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trường mục tiêu và yếu tố chi phối thị trường mục tiêu Thỏa mãn nhu cầu có hiểu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động tốt các nguồn lực của tổ chức Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng, chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của xã hội, của người tiêu dùng, và của người cung ứng trong sự phát triển bền vững 1. Bản chất của Marketing dịch vụ Hoạt động Marketing dịch vụ diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ chúng bao gồm: trước tiêu Các yếu tố Các yếu marketing Diễn tố thị dùng, trong tiêu dùng và sau tiêu dùng.

bên trong tiến trường Để hiểu rõ bản chất của Marketing dịch vụ, chúng ta cần xem xét đến hai nội dung cụ thể sau: Sơ đồ 1.1:Quá trình diễn tiến Marketing (Nguồn: Ts. Lưu Văn Nghiêm - Marketing trong kinh doanh dịch vụ) Quá trình diễn tiến của một chương trình Marketing dịch vụ: quá trình này bao gồm Marketing hỗn hợp các nhân tố bên trong và những nhân tố bên ngoài Marketing hỗn hợp các nhân tố bên trong: thông thường có 7 yếu tố cơ bản thuộc công cụ Marketing dịch vụ. Đó là sản phẩm dịch vụ (product), phí dịch vụ (price), phân phối (place), chiêu thị (promotion), con người (people), quá trình dịch vụ (processes), chứng cứ hữu hình (physical evident). Ngoài 7 yếu tố trên còn có các yếu tố khác như: dịch vụ khách hàng (provision of customer services), đóng gói (packaging), định vị (positioning)…Các nhà Marketing sẽ phối hợp các yếu tố trên với mức độ quan trọng khác nhau tạo thành những khung Marketing riêng cho từng dịch vụ cụ thể với đoạn thị trường riêng biệt Nhân tố bên ngoài: khách hàng (bao gồm: hành vi, thói quen mua hàng, khả năng hiện thực….), các đối thủ cạnh tranh, chính phủ và các thể chế kèm theo.

Hoạt động chuyển giao dịch vụ: là sự tác động qua lại giữa khách hàng và nhân viên cung ứng dịch vụ, là quá trình tác động tương hỗ trong môi trường dịch vụ nhất định cùng với những quy chế được chấp thuận ở cả hai phía. Đó là các hoạt động tạo ra dịch vụ và chuyển giao cho khách hàng tiêu dùng. Hoạt động này quyết định chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng sau khi tiêu dùng dịch vụ GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng 5 SVTH: Lê Nam Hải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khách hàng trong kinh doanh dịch vụ 1.

Khách hàng với năng suất dịch vụ Năng suất dịch vụ được nhiều nhà nghiên cứu và các nhà kinh doanh rất quan tâm vì nó quyết định tới chi phí, tới tăng uy tín và lợi nhuận. Vấn đề tăng năng suất dịch vụ, đặc biệt là những dịch vụ có mức độ liên hệ cao với khách hàng không phải chỉ do doanh nghiệp quyết định mà còn phụ thuộc vào khách hàng. Bởi lẽ, khách hàng cũng tham gia vào quá trình sản xuất, và phân phối dịch vụ. Tăng năng suất lao động dịch vụ thực chất là thay đổi hành vi của khách hàng và sự mong đợi của họ cùng với sự chấp nhận thay đổi đó 1.

Sự tác động của khách hàng vào dịch vụ Hành vi của khách hàng là một yếu tố đặc biệt chi phối năng suất dịch vụ. Vì những lý do sau: Đặc trưng của dịch vụ là khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất Các dịch vụ sử dụng nhiều lao động, trở thành một bộ phận và bao quanh dịch vụ ở đầu ra. Mặc dù vậy, đôi khi khách hàng có thể tự phục vụ một phần hoặc toàn bộ công việc của nhân viên cung cấp Sản phẩm dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian và không thể dự trữ 1. Những vấn đề nhảy cảm đối với khách hàng Những phản ứng của khách hàng về những thay đổi môi trường quen thuộc và thay đổi hành vi có tính truyền thống đã hạn chế những cố gắng để tăng năng suất dịch vụ trong các tổ chức dịch vụ.

Cần tránh tính nhạy cảm của khách hàng có liên quan đến sự phản ứng nêu trên. Cụ thể có bảy vấn đề được gọi là tính nhạy cảm và phải được giải quyết theo chiều hướng tăng năng suất là: tăng lòng tin của khách hàng, hiểu rõ các tập quán của khách hàng, thử nghiệm trước thiết bị và qui chế mới, hiểu được yếu tố chi phối hành vi của khách hàng, hướng dẫn các khách hàng hiểu biết về phương thức áp dụng các đổi mới, khuếch trương các lợi ích và khuyến khích khách hàng thực nghiệm đổi mới, giám sát và đánh giá hoạt động 1. Vị trí con người (nhân viên công ty) trong cung cấp dịch vụ Con người đối với nhiều loại dịch vụ trở thành một bộ phận chủ yếu của sản phẩm dịch vụ. Mỗi cá nhân trong tổ chức dịch vụ vừa là thành viên của tổ chức, vừa là môi trường bên trong của tổ chức đó và cũng là khách hàng của tổ chức (khách hàng nội bộ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ