CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU HÀNG NĂM. Tổng quan công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình xây dựng 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu, quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực. Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho những người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn thông qua việc sử dụng, các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng. Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định 1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng Dự án có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể: - Theo cấp độ dự án: Dự án thông thường, chương trình, đề án, hệ thống.
- Theo quy mô: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét quyết định về chủ trương đầu tư, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C. 5 - Theo lĩnh vực: Dự án xã hội; dự án kinh tế, tổ chức hỗn hợp. - Theo loại hình: Dự án giáo dục đào tạo, dự án nghiên cứu và phát triển, dự án đổi mới, dự án đầu tư, dự án tổng hợp. - Theo thời hạn: Dự án ngắn hạn (1-2 năm), dự án trung hạn (3-5 năm), dự án dài hạn (trên 5 năm).
- Theo khu vực: Dự án quốc tế, quốc gia, vùng, miền, liên ngành, địa phương. - Theo chủ đầu tư: Nhà nước, cá nhân, riêng lẻ. - Theo đối tượng đầu tư: Dự án đầu tư tài chính, dự án đầu tư vào đối tượng cụ thể. - Theo nguồn vốn: Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
Kế hoạch và lập kế hoạch 1. Khái niệm Kế hoạch Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra. Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai. Mục đích của việc lập kế hoạch - Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc - Xác định nội dung công việc - Xác định phương thức, cách thức tiến hành kế hoạch - Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực 1.
Vai trò của việc lập kế hoạch 6 - Kế hoạch là cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất định hay rủi ro mà môi trường bên trong hay bên ngoài tác động vào một tổ chức hay một doanh nghiệp. - Kế hoạch làm cho các sự việc có thể xảy ra theo dự kiến ban đầu và sẽ không xảy ra khác đi. Mặc dù ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành động của con người đi đến chỗ vô mục đích và phó thác may rủi. Trong việc thiết lập một môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ, không có gì quan trọng và cơ bản hơn việc tạo cho mọi người biết được mục đích và mục tiêu của họ cần phải đạt được, biết được những nhiệm vụ để thực hiện và những đường lối chỉ dẫn để tuân thủ theo trong khi thực hiện các công việc.
Những yêu tố bất định và thay đổi khiến cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu. chúng ta biết răng tương lai thường ít khi chắc chắn, tương lai càng xa tính bất định càng cao. Nếu không có kế hoạch cũng như dự tính trước các giải pháp giải quyết những tình huống bất ngờ, các nhà quản lý khó có thể ứng phó với các tình huống ngẫy nhiên, bất định xảy ra và đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn. Ngay cả khi tương lai có độ chắc chắn và tin cậy cao thì kế hoạch vẫn là điều cần thiết, bởi lẽ kế hoạch tìm ra những giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đề ra.
- Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch bao gồm xác định công việc, phối hợp hoạt động các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống. Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào. - Kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch quan tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhât. Nếu không có kế hoạch, các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt đông tự do, tự phát, trùng lắp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết.
- Kế hoạch có vài trò to lớn làm cơ sở quan trọng trong công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động cảu cả hệ thống nói chung và các bộ phận nói riêng. Công tác lập kế hoạch và trình tự đầu tư xây dựng công trình 1. Trình tự đầu tư xây dựng công trình Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng[1] năm 2014 được quy định cụ thể như sau: - Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; - Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; - Giai đoạn kết thúc xây dựng (giai đoạn triển khai dự án) đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng… Bảng 1. Trình tự đầu tư xây dựng công trình 8 1.
Công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng Công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng thực chất là thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án cần thực hiện các bước sau đây: - Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; - Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; - Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng để lập phương án đầu tư; - Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; - Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, DA kinh doanh có điều kiện.); - Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (gồm ba hình thức): + Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) nếu có; + Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi); + Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (công trình tôn giáo; công trình có Tổng mức đầu tư < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dụng đất). - Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết; - Thông báo thu hồi đất ; - Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở; 9 - Thông tin/ thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện ; - Thẩm duyệt thiết kế PCCC; - Thẩm định; thẩm tra phục vụ công tác thẩm định ; - Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở (nếu có); - Cam kết bảo vệ môi trường/ Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Nội dung chi tiết công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình Phạm vi nghiên cứu của đề tài được tìm hiểu về công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng Đê điều hàng năm, nên trong luận án này tác giả chỉ nghiên cứu đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 16/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: 1.