Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong những thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, cuộc cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông đã thúc đẩy nền kinh tế thế giới bước vào kỷ nguyên kinh tế tri thức. Công nghiệp phần mềm nói chung và hoạt động xuất khẩu phần mềm nói riêng đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc dân tại nhiều quốc gia. Đối với Việt Nam, đây là lĩnh vực được kỳ vọng tạo ra bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giá trị gia tăng cao.
Theo số liệu từ Hiệp hội Các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA), từ năm 2013, ngành phần mềm Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ để vươn lên vị trí thứ hai tại thị trường Nhật Bản và nằm trong nhóm 10 quốc gia xuất khẩu phần mềm trên thế giới. Mặc dù đạt được vị thế nhất định trên thị trường quốc tế, tổng doanh thu thực tế từ hoạt động gia công và xuất khẩu phần mềm của Việt Nam vẫn ở quy mô khiêm tốn so với tiềm năng.
Tại Công ty Cổ phần Hosco, hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất khẩu phần mềm được duy trì liên tục và ghi nhận kết quả kinh doanh có lãi qua các năm. Tuy nhiên, mức lợi nhuận thu về từ hoạt động này chưa tương xứng với nguồn vốn đầu tư và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp; biên độ lợi nhuận qua các năm thiếu tính ổn định; các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đã triển khai nhưng còn rời rạc và chưa mang tính đồng bộ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Thanh Tâm đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện hoạt động xuất khẩu phần mềm tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm tại Công ty Cổ phần Hosco. Để thực hiện mục tiêu này, chuyên đề xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm của Công ty Cổ phần Hosco giai đoạn 2010 – 2014.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu phần mềm của công ty trong giai đoạn 2010 – 2014 thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế tổng hợp và chỉ tiêu sử dụng lao động.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm của doanh nghiệp định hướng đến năm 2020.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm của Công ty Cổ phần Hosco. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Hosco; phạm vi thời gian khảo sát số liệu thực trạng trong giai đoạn 2010 – 2014 và đề xuất định hướng giải pháp đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề sử dụng hệ thống lý thuyết về hiệu quả kinh doanh và các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ công nghệ thông tin.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm được tác giả phân định thành hai nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp:
- Tỉ suất doanh thu trên tổng chi phí (Doanh thu xuất khẩu / Chi phí xuất khẩu): Phản ánh một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu xuất khẩu.
- Tỉ suất doanh thu trên tổng vốn kinh doanh hay sức sản xuất của vốn (Doanh thu xuất khẩu / Vốn kinh doanh xuất khẩu): Đo lường khả năng tạo doanh thu của một đồng vốn kinh doanh đầu tư cho mảng xuất khẩu.
- Tỉ suất lợi nhuận trên tổng chi phí hay doanh lợi theo chi phí (Lợi nhuận xuất khẩu / Chi phí xuất khẩu): Đo lường mức sinh lợi trên mỗi đơn vị chi phí xuất khẩu phát sinh.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
- Năng suất lao động xuất khẩu phần mềm (Tổng sản lượng hoặc doanh thu xuất khẩu / Số lượng lao động xuất khẩu): Đo lường lượng giá trị bình quân do một nhân sự tạo ra.
- Mức sinh lợi bình quân một lao động xuất khẩu phần mềm (Lợi nhuận xuất khẩu / Số lượng lao động xuất khẩu): Đánh giá mức đóng góp lợi nhuận bình quân của mỗi lao động tham gia mảng xuất khẩu.
- Thu nhập bình quân đầu người của cán bộ công nhân viên qua các năm.
Về tiêu chuẩn chất lượng và quản trị quy trình, nghiên cứu tham chiếu các khung tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong ngành công nghiệp phần mềm bao gồm hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, mô hình đánh giá mức độ trưởng thành năng lực CMM (Capability Maturity Model) ở các cấp độ CMM Level 4 và CMM Level 5, cùng phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM).
Về khung pháp lý và chính sách vĩ mô, tác giả phân tích các quy định về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (áp dụng 0% đối với sản phẩm phần mềm), chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, cùng các chính sách đầu tư phát triển hạ tầng tại các khu công viên phần mềm tập trung.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ các báo cáo quản trị nội bộ.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2010 – 2014).
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế để nhận diện biến động và xu hướng phát triển.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong chuyên đề được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo doanh số của Công ty Cổ phần Hosco (giai đoạn 2010 – 2014) do Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính và Phòng Hành chính tổng hợp cung cấp, kết hợp các báo cáo ngành từ VINASA.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOSCO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Hosco, đồng thời phân loại và phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu phần mềm của doanh nghiệp.
Công ty Phần mềm Hosco Việt Nam là thành viên của Hosco Group, hoạt động từ tháng 6 năm 2001. Bắt đầu từ năm 2010, Công ty Cổ phần Hosco được thành lập ban đầu với 2 thành viên, sau đó mở rộng sản xuất từ phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) sang các giải pháp quản lý nhân sự, quản lý doanh nghiệp và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tích hợp các nền tảng như SAP, Microsoft Dynamics, Oracle. Doanh nghiệp từng nhận giải thưởng Sao Khuê của VINASA cho 3 sản phẩm phần mềm và cung cấp giải pháp cho các đối tác như VOV Giao thông, Công ty TNHH Tachibana Việt Nam, Công ty TNHH Seicome Việt Nam, Tập đoàn Thành Công, Công ty TNHH Phúc Hà, Công ty Cổ phần Đèo Cả, Công ty Thép Việt Úc, Công ty Thép Việt Hàn.
Về cơ sở hạ tầng, trụ sở chính tại Hà Nội đặt tại Tòa nhà CT5, Khu đô thị Mỹ Đình - Sông Đà với diện tích sàn 600m2, kết nối trục cáp quang biển với dung lượng 30M, sử dụng các kênh thuê riêng Metronet và FTTH. Công ty thiết lập hai trung tâm phát triển phần mềm tại Đà Nẵng (Số 02 Quang Trung, quận Hải Châu) và Thành phố Hồ Chí Minh (107 Nhất Chi Mai, Phường 13, Quận Tân Bình).
Về nhân sự, quy mô lao động đạt trên 120 nhân viên với độ tuổi trung bình là 27 tuổi. Cơ cấu giới tính gồm 25,95% nữ và 74,05% nam. Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ trên đại học chiếm 4,4%, trình độ đại học xấp xỉ 90%. Về chuyên môn kỹ thuật, công ty sở hữu hơn 72 nhân sự chuyên môn tin học, 18 chuyên môn điện tử viễn thông, 26 chuyên môn kinh tế - quản trị kinh doanh, 2 chuyên môn ngoại ngữ, 1 chuyên môn khoa học và 1 chuyên môn tài chính; đội ngũ kỹ sư sở hữu các chứng chỉ chuyên ngành quốc tế như MCSE, MCSD, CCNA. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 đạt mức 62 tỷ đồng nhờ lượng tiền mặt tích lũy.
Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố chủ quan:
- Khả năng tài chính: Doanh nghiệp đảm bảo tính thanh khoản và uy tín tín dụng, tuy nhiên quy mô vốn dành cho mảng xuất khẩu phần mềm còn khiêm tốn; việc tiếp cận khách hàng quốc tế vẫn dựa nhiều vào kênh quan hệ cá nhân và Việt kiều.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đã trang bị hệ thống máy tính, máy chủ và hạ tầng kết nối, song diện tích văn phòng 600m2 còn hạn chế và tốc độ đường truyền internet chưa đạt mức tối ưu so với tiêu chuẩn quốc tế.
- Nguồn nhân lực: Đội ngũ kỹ sư có năng lực chuyên môn tốt nhưng thiếu kinh nghiệm thương trường quốc tế; khả năng sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Đức, tiếng Pháp) và kỹ năng giao tiếp trong môi trường đa văn hóa còn là rào cản khi mở rộng dự án.
- Trình độ quản lý: Bộ máy quản trị tổ chức theo chức năng với sự điều hành của Tổng giám đốc, Ban lãnh đạo, Ban giám sát và Trung tâm phát triển phần mềm giúp chuyên môn hóa công việc nhưng đòi hỏi sự phối hợp liên phòng ban chặt chẽ.
- Nhóm nhân tố khách quan:
- Cơ chế chính sách của Nhà nước: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% cho phần mềm và các ưu đãi thuế TNDN hỗ trợ doanh nghiệp hạ giá thành; tuy nhiên vẫn tồn tại bất cập trong chính sách tín dụng (yêu cầu ký quỹ 20% giá trị hợp đồng trước khi cấp vốn) và nguy cơ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia: Băng thông quốc tế của Việt Nam tăng từ 20 Mbitz (năm 2000) lên 53 Mbitz (năm 2012), song chất lượng kết nối chưa thực sự ổn định.
- Thị trường nước ngoài và cạnh tranh quốc tế: Thị trường Nhật Bản tăng trưởng 14 - 15%/năm, thị trường Châu Á - Thái Bình Dương tăng trên 30%/năm; Việt Nam có lợi thế chi phí nhân công thấp hơn Mỹ 6 - 10 lần và thấp hơn Ấn Độ 2 - 3 lần, nhưng gặp cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp quy mô lớn của Ấn Độ và Trung Quốc.
- Biến động tỷ giá hối đoái: Tác động trực tiếp đến giá trị quy đổi doanh thu và hiệu quả thu hút ngoại tệ.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOSCO
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu phần mềm của công ty trong giai đoạn 2010 – 2014 thông qua quy mô kim ngạch, cơ cấu thị trường, hình thức xuất khẩu và hệ thống chỉ tiêu tài chính, lao động.
Về quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch: Kim ngạch xuất khẩu phần mềm của Hosco tăng từ 0,4 triệu USD năm 2010 lên 1,6 triệu USD năm 2014, đạt mức tăng 4 lần với tốc độ tăng trưởng bình quân 14%/năm. Khối công nghệ (gồm xuất khẩu phần mềm, giải pháp phần mềm, tích hợp hệ thống, dịch vụ CNTT) đạt tổng doanh thu hơn 3 triệu USD, tăng 15% so với cùng kỳ.
Về cơ cấu thị trường xuất khẩu:
- Thị trường Singapore: Là thị trường xuất khẩu ban đầu trọng điểm nhờ công ty có chi nhánh tại đây. Năm 2010, thị trường này chiếm hơn 75% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty; đến năm 2014 tỷ trọng điều chỉnh về mức 62,5% do doanh nghiệp mở rộng phân bổ sang các thị trường khác.
- Thị trường Nhật Bản: Kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản tăng trưởng liên tục từ 0,1 triệu USD (chiếm 25% tổng kim ngạch) năm 2010 lên 0,12 triệu USD (chiếm 24%) năm 2011, đạt 41% năm 2013 và chiếm 38% năm 2014.
Về hình thức xuất khẩu: Doanh nghiệp chủ yếu thực hiện hình thức gia công xuất khẩu phần mềm (ITO/BPO - Outsourcing) theo đơn đặt hàng từ các đối tác nước ngoài. Hình thức này giúp công ty giảm thiểu rủi ro nghiên cứu thị trường, tận dụng nguồn việc có sẵn, tuy nhiên giá trị gia tăng thu về thấp hơn so với việc tự phát triển và xuất khẩu phần mềm đóng gói.
Về các biện pháp nâng cao hiệu quả đã áp dụng (2010 – 2014):
- Biện pháp về sản phẩm: Kiểm soát quy trình khép kín từ tiếp nhận yêu cầu, khảo sát, thiết kế đến bàn giao; đạt chứng chỉ CMM Level 4 vào tháng 3/2010 và nâng cấp lên CMM Level 5 trong giai đoạn 2011 – 2012, áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9001 và TQM.
- Biện pháp về nhân lực: Đầu tư kinh phí mua giáo trình kỹ thuật nước ngoài, hỗ trợ cán bộ thi chứng chỉ của Microsoft, IBM, Oracle; tổ chức các chương trình đào tạo về văn hóa làm việc của Nhật Bản và các nước Châu Á, Châu Âu.
- Biện pháp về thị trường: Đổi mới phương thức tiếp thị bằng việc thuê chuyên gia tiếp thị nước ngoài và thiết lập kênh phân phối trực tiếp tại thị trường đối tác (điển hình tại Singapore).
Dữ liệu kết quả hoạt động xuất khẩu phần mềm của công ty giai đoạn 2010 – 2014 được tổng hợp chi tiết tại Bảng 2.4:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| 1. Tổng doanh thu XKPM (Tỷ đồng) |
8,94 |
11,175 |
20,115 |
26,82 |
35,76 |
| 2. Tổng chi phí cho XKPM (Tỷ đồng) |
8,60 |
10,50 |
17,80 |
24,90 |
30,10 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế XKPM (Tỷ đồng) |
0,34 |
0,675 |
2,315 |
1,92 |
5,66 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế XKPM (Tỷ đồng) |
0,306 |
0,6075 |
2,0835 |
1,728 |
5,094 |
| 5. Vốn kinh doanh XKPM (Tỷ đồng) |
5,70 |
8,40 |
15,10 |
20,20 |
23,60 |
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính của Công ty)
Dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp được xác định tại Bảng 2.5:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| 1. Tỉ suất doanh thu / tổng chi phí (lần) |
1,04 |
1,06 |
1,13 |
1,08 |
1,19 |
| 2. Tỉ suất doanh thu / tổng vốn KD (lần) |
1,57 |
1,33 |
1,33 |
1,33 |
1,52 |
| 3. Tỉ suất lợi nhuận / tổng chi phí (lần) |
0,04 |
0,06 |
0,13 |
0,08 |
0,19 |
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp Công ty Cổ phần Hosco)
Các chỉ số phản ánh:
- Tỉ suất doanh thu/tổng chi phí tăng từ 1,04 lần (năm 2010) lên 1,13 lần (năm 2012), giảm nhẹ xuống 1,08 lần (năm 2013) do biến động giá cả phần mềm, sau đó phục hồi lên 1,19 lần (năm 2014).
- Sức sản xuất của vốn (doanh thu/vốn KD) duy trì ở mức 1,33 lần trong các năm 2011, 2012, 2013 (thời kỳ công ty tập trung vốn mở rộng thị trường Nhật Bản) và tăng lên 1,52 lần vào năm 2014.
- Tỉ suất lợi nhuận/tổng chi phí tăng từ 0,04 lần (năm 2010) lên 0,19 lần (năm 2014).
Bên cạnh các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, hiệu quả sử dụng lao động xuất khẩu phần mềm được thể hiện qua Bảng 2.6:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| 1. Tổng sản lượng XKPM |
Tỷ đồng |
8,94 |
11,175 |
20,115 |
26,82 |
35,76 |
| 2. Lợi nhuận XKPM |
Tỷ đồng |
0,34 |
0,675 |
2,315 |
1,92 |
5,66 |
| 3. Số lao động XKPM |
Người |
60 |
90 |
100 |
120 |
130 |
| 4. Thu nhập bình quân |
Triệu đ/người/tháng |
7,1 |
8,1 |
8,5 |
8,7 |
9,0 |
| 5. Năng suất lao động XKPM |
Triệu đ/người |
149,00 |
124,17 |
201,15 |
223,50 |
275,08 |
| 6. Mức sinh lợi bình quân 1 LĐ |
Triệu đ/người |
5,67 |
7,50 |
23,15 |
16,00 |
24,00 |
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp Công ty Cổ phần Hosco)
Phân tích số liệu cho thấy:
- Năng suất lao động bình quân giảm từ 149 triệu đồng/người năm 2010 xuống 124,17 triệu đồng/người năm 2011 do tuyển dụng tăng nhanh quy mô nhân sự lên 90 người trong khi sản lượng chưa tăng tương ứng; sau đó chỉ số này tăng đều qua các năm và đạt 275,08 triệu đồng/người vào năm 2014.
- Mức sinh lợi bình quân một lao động có sự biến động không đồng đều: đạt 5,67 triệu đồng/người (năm 2010), tăng lên 23,15 triệu đồng/người (năm 2012), giảm xuống 16,00 triệu đồng/người (năm 2013) và đạt 24,00 triệu đồng/người (năm 2014).
- Thu nhập bình quân của nhân viên tăng từ 7,1 triệu đồng/người/tháng (năm 2010) lên 9,0 triệu đồng/người/tháng (năm 2014).
Đánh giá chung: Hoạt động xuất khẩu của Hosco ghi nhận ưu điểm về sự gia tăng quy mô doanh thu, cải thiện trình độ nhân lực và duy trì các chuẩn mực quản lý chất lượng quốc tế. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng lao động và vốn kinh doanh chưa thực sự đồng đều, mức sinh lợi bình quân trên lao động còn ở mức trung bình và doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào đơn hàng gia công thuê ngoài.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOSCO
Trên cơ sở phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển đến năm 2020, Chương 3 đưa ra các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm của Công ty Cổ phần Hosco:
- Chiến lược về nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng gắn liền với tiêu chuẩn chất lượng cao về kỹ thuật lập trình và trình độ ngoại ngữ.
- Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật tiếp tục thi lấy các chứng chỉ quốc tế từ các hãng công nghệ lớn.
- Đẩy mạnh đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu, đặc biệt là tiếng Nhật và tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin; kết hợp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và kiến thức văn hóa kinh doanh quốc tế nhằm giảm thiểu xung đột trong quá trình thực hiện dự án với đối tác nước ngoài.
- Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ:
- Duy trì và nâng cấp các quy trình quản lý chất lượng theo chuẩn CMM Level 5 và ISO 9001.
- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu: Từng bước giảm tỷ trọng các hợp đồng gia công công đoạn đơn giản, chuyển dịch sang cung cấp các gói giải pháp hoàn chỉnh, dịch vụ tích hợp hệ thống và nghiên cứu phát triển các sản phẩm phần mềm đóng gói mang thương hiệu của doanh nghiệp nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời.
- Hoạch định chiến lược cụ thể rõ ràng cho xuất khẩu phần mềm:
- Xác định rõ thị trường trọng tâm: Tiếp tục duy trì vị thế tại thị trường Singapore, mở rộng thị phần tại thị trường Nhật Bản, đồng thời nghiên cứu thâm nhập các thị trường tiềm năng tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Mỹ và Tây Âu.
- Hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường: Đa dạng hóa các kênh tiếp thị, kết hợp kênh đại diện bán hàng tại nước ngoài với việc tham gia các diễn đàn, hội thảo xúc tiến thương mại do VINASA và Bộ Thương mại tổ chức.
- Đầu tư vào phát triển công nghệ phần mềm:
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Mở rộng diện tích khu vực nghiên cứu phát triển phần mềm, đầu tư hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại và nâng cấp đường truyền internet băng thông rộng chuyên dụng để đáp ứng tiêu chuẩn kết nối quốc tế.
- Tăng cường hợp tác công nghệ với các đối tác chiến lược, ngân hàng và các tổ chức tài chính nhằm chủ động nguồn vốn phục vụ các dự án gia công phần mềm quy mô lớn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của đề tài mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính, kinh tế và lao động thực tế về hoạt động kinh doanh xuất khẩu phần mềm tại Công ty Cổ phần Hosco trong 5 năm liên tiếp (2010 – 2014), phản ánh rõ nét bước chuyển từ quy mô nhỏ sang giai đoạn tăng trưởng ổn định.
- Chỉ rõ mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu (tăng từ 8,94 tỷ đồng lên 35,76 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế (tăng từ 0,34 tỷ đồng lên 5,66 tỷ đồng) với các chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí, vốn kinh doanh và năng suất lao động của doanh nghiệp.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế của doanh nghiệp phần mềm quy mô vừa tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014, bao gồm rào cản ngoại ngữ, tính biến động của năng suất sinh lợi trên đầu người và sự phụ thuộc vào phương thức gia công đơn thuần.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn liền với định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Hosco đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm của đề tài giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2014 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Hosco).
- Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tích định tính kết hợp phân tích các tỷ số tài chính cơ bản, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả xuất khẩu.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2015 nhằm đánh giá sự thay đổi của thị trường xuất khẩu phần mềm dưới tác động của các hiệp định thương mại tự do và làn sóng chuyển đổi số.
- Nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược chuyển dịch từ mô hình gia công phần mềm xuất khẩu (Outsourcing) sang mô hình xuất khẩu sản phẩm phần mềm đóng gói sở hữu trí tuệ hoàn chỉnh.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh và Quản lý công nghệ thông tin.
Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu thực tiễn (case study) về phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu thông qua hệ thống bảng biểu, chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu năng suất lao động tại một doanh nghiệp công nghệ thông tin thực tế của Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Kim ngạch xuất khẩu phần mềm của Công ty Cổ phần Hosco thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2014?
Kim ngạch xuất khẩu phần mềm của công ty tăng từ 0,4 triệu USD năm 2010 lên 1,6 triệu USD năm 2014, tức tăng gấp 4 lần sau 4 năm với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14%/năm.
Hai thị trường xuất khẩu phần mềm trọng điểm của Hosco trong giai đoạn 2010 – 2014 là những quốc gia nào?
Hai thị trường chủ lực là Singapore và Nhật Bản. Trong đó, Singapore chiếm hơn 75% kim ngạch năm 2010 và 62,5% năm 2014; thị trường Nhật Bản tăng từ 0,1 triệu USD (chiếm 25%) năm 2010 lên chiếm 38% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2014.
Công ty Cổ phần Hosco đã áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế nào trong quy trình sản xuất phần mềm?
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, phương pháp TQM và đạt tiêu chuẩn CMM cấp độ 4 vào tháng 3 năm 2010, sau đó tiếp tục nâng cấp lên tiêu chuẩn CMM cấp độ 5 trong giai đoạn 2011 – 2012.
Năng suất lao động và mức sinh lợi bình quân của một lao động xuất khẩu phần mềm tại Hosco năm 2014 đạt bao nhiêu?
Năm 2014, năng suất lao động xuất khẩu phần mềm bình quân đạt 275,08 triệu đồng/người (tổng sản lượng 35,76 tỷ đồng trên 130 lao động) và mức sinh lợi bình quân đạt 24,00 triệu đồng/người.
Bốn nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu phần mềm được đề xuất trong đề tài gồm những nội dung gì?
Bốn nhóm giải pháp gồm: (1) Chiến lược về nhân lực; (2) Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ; (3) Hoạch định chiến lược cụ thể rõ ràng cho xuất khẩu phần mềm; (4) Đầu tư vào phát triển công nghệ phần mềm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động xuất khẩu phần mềm của Công ty Cổ phần Hosco giai đoạn 2010 – 2014. Thông qua phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả sử dụng lao động, nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được về quy mô tăng trưởng doanh thu, thị trường cũng như những mặt tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn và lao động. Các nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp định hướng thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm đến năm 2020.