Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp nội địa và các tập đoàn đa quốc gia. Trong bức tranh chung đó, Công ty Cổ phần Traphaco khẳng định vị thế dẫn đầu ngành đông dược nhưng cũng đối mặt với nhiều biến động kinh doanh lớn. Dữ liệu tài chính giai đoạn 2017-2019 cho thấy doanh thu thuần năm 2019 của doanh nghiệp đạt 1.710 tỷ đồng, giảm 4,8% so với mức 1.798 tỷ đồng năm 2018 và chỉ hoàn thành 92,5% kế hoạch đề ra. Điểm sáng nổi bật là nhóm sản phẩm đông dược vẫn giữ vững vai trò hạt nhân khi đóng góp tới 65,1% tổng doanh thu và chiếm 73,5% tổng lợi nhuận gộp toàn hệ thống.

Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn là làm thế nào để hóa giải điểm nghẽn tăng trưởng, tối ưu hóa cấu trúc chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng thể cho Traphaco. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Vương Thị Minh Giang, do Tiến sĩ Đỗ Thị Vân Trang hướng dẫn tại Học viện Ngân hàng năm 2020, đã đi sâu phân tích thực trạng sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản và mô hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017-2019.

Với việc khai thác lợi thế sở hữu 5 vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO cùng hệ thống 4 nhà máy sản xuất đạt chuẩn GMP-WHO, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm phục hồi đà tăng trưởng doanh thu hàng tự sản xuất, nâng cao tỷ suất sinh lời và hoàn thiện năng lực cạnh tranh cho Traphaco với tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2020-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế học cổ điển và hiện đại về phân tích hiệu quả kinh doanh. Đề tài kế thừa tư tưởng của Adam Smith năm 1776 về mối quan hệ giữa mở rộng quy mô tiêu thụ và kết quả kinh tế, đồng thời kết hợp quan điểm của Samuelson năm 1984 về việc phân bổ và sử dụng tối ưu nguồn lực khan hiếm nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường. Đặc biệt, luận văn vận dụng lý thuyết của tác giả Phan Quang Niệm năm 2008 nhằm phân định rành mạch giữa kết quả kinh doanh (chỉ tiêu phản ánh quy mô tuyệt đối như doanh thu, sản lượng) và hiệu quả kinh doanh (chỉ tiêu phản ánh chất lượng tương đối qua tỷ số giữa kết quả đầu ra và chi phí nguồn lực đầu vào).

Khung phân tích tài chính trọng tâm ứng dụng mô hình DuPont kinh điển để bóc tách các động lực tác động lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và tài sản (ROA). Cụ thể, ROE được phân rã thành ba thành tố: tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), số vòng quay tổng tài sản, và hệ số nhân vốn chủ sở hữu phản ánh đòn bẩy tài chính. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 5 nhóm khái niệm chỉ tiêu chính bao gồm: Doanh thu thuần và cơ cấu doanh thu, Cấu trúc chi phí hoạt động kinh doanh, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Vòng quay hàng tồn kho và Hệ số khả năng thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập và xử lý toàn bộ nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Báo cáo thường niên và các tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Traphaco trong giai đoạn 3 năm tài chính liên tục từ 2017 đến 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm số liệu tài chính toàn diện của Traphaco kết hợp dữ liệu đối chuẩn từ 3 doanh nghiệp dược phẩm tiêu biểu cùng ngành: Công ty Dược phẩm Tâm Bình, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1 và Công ty Cổ phần Dược Phúc Vinh.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm đảm bảo tính tương đồng về mô hình chuỗi giá trị đông dược và mạng lưới phân phối y tế. Tác giả áp dụng phối hợp các phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu, so sánh ngang và so sánh dọc theo chuỗi thời gian, kết hợp kỹ thuật phân tích nhân tố DuPont. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác nguồn gốc biến động của dòng tiền, chi phí vận hành và hiệu quả khai thác vốn của Traphaco trong bối cảnh thị trường dược phẩm chuyển dịch mạnh mẽ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của Traphaco có xu hướng chững lại và sụt giảm liên tiếp qua các năm. Doanh thu thuần giảm từ 1.870 tỷ đồng năm 2017 xuống 1.798 tỷ đồng năm 2018 (giảm 3,85%) và tiếp tục giảm xuống mức 1.710 tỷ đồng năm 2019 (giảm 4,8% so với năm 2018), chỉ đạt 92,5% chỉ tiêu kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu hàng tự sản xuất đạt 1.409 tỷ đồng năm 2019, chiếm 82,36% tổng doanh thu nhưng giảm 4% so với năm 2018 và chỉ đạt 90,31% kế hoạch năm. Mảng hàng nhập khẩu ủy thác và khai thác sụt giảm sâu 25%, chỉ mang về 73 tỷ đồng (chiếm 4,27% tổng doanh thu).

Thứ hai, nhóm sản phẩm đông dược thể hiện vai trò trụ cột vững chắc và là động lực sinh lời lớn nhất của toàn hệ thống. Năm 2019, doanh thu mảng đông dược chiếm 65,1% tổng doanh thu và đóng góp tới 73,5% tổng lợi nhuận gộp của Traphaco. Lợi thế tự chủ 5 vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO và 4 nhà máy sản xuất đạt chuẩn GMP-WHO giúp các sản phẩm chủ lực như thuốc bổ gan Boganic duy trì vị thế áp đảo trên thị trường.

Thứ ba, sự thay đổi chính sách bán hàng từ chiết khấu trực tiếp sang cơ chế tích điểm trong năm 2019 gây ra hiệu ứng tâm lý e ngại ngắn hạn cho hệ thống nhà thuốc đại lý, làm suy giảm tốc độ lưu thông hàng hóa trên kênh phân phối bán lẻ.

Thứ tư, hiệu quả khai thác vốn lưu động và kiểm soát chi phí vận hành của Traphaco còn bộc lộ dư địa lớn cần cải thiện khi so sánh với đối thủ cùng ngành. Điển hình như Công ty Dược phẩm Tâm Bình đã cắt giảm 23% chi phí nhập khẩu nguyên liệu (tương đương 19,8 tỷ đồng) nhờ tự chủ 28.000 ha vùng dược liệu, trong khi Công ty Dược Phúc Vinh duy trì vòng quay vốn lưu động đạt trên 3,5 lần trong giai đoạn 2017-2019.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh họa rõ nét khi trình bày qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu doanh thu theo nguồn gốc hàng hóa qua các năm 2017-2019, kết hợp bảng ma trận so sánh các chỉ số DuPont (ROA, ROE, ROS) giữa Traphaco và các doanh nghiệp dược niêm yết.

Nguyên nhân căn bản khiến doanh thu năm 2019 không đạt kế hoạch xuất phát từ cả yếu tố quản trị nội bộ lẫn áp lực môi trường vĩ mô. Về nội tại, chính sách tính toán tỷ lệ chiết khấu mới còn phức tạp, khách hàng chưa quen với cơ chế tích điểm dài hạn. Về môi trường ngành, áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tập đoàn dược nước ngoài và các đối thủ nội địa đã bào mòn thị phần phân phối. Kết quả thảo luận này củng cố nghiên cứu của Đỗ Văn Dũng năm 2019 về năng lực cạnh tranh ngành dược, đồng thời khẳng định việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh bắt buộc phải gắn liền với tái cấu trúc chính sách thương mại và tinh gọn chi phí vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển giai đoạn 2020-2025, luận văn xây dựng 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ:

  1. Tái thiết kế chính sách bán hàng và phát triển kênh thương mại điện tử: Ban Giám đốc Khối Kinh doanh cần chủ trì đơn giản hóa biểu phí chiết khấu thương mại, kết hợp cơ chế thưởng tích điểm minh bạch nhằm khôi phục tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng sản xuất đạt mức tối thiểu 8% mỗi năm từ giai đoạn 2021-2022. Đồng thời, xây dựng cổng giao dịch B2B kết nối trực tiếp hơn 28.000 nhà thuốc trên toàn quốc.

  2. Mở rộng danh mục sản phẩm và gia tăng giá trị chuỗi cung ứng R&D: Phòng Nghiên cứu và Phát triển phối hợp với Khối Sản xuất đẩy mạnh thương mại hóa các dòng sản phẩm đông dược và thực phẩm chức năng mới như Boganic KID, Nattokan, cốm vi sinh Oviotic; đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của sản phẩm mới lên 15% tổng doanh thu vào năm 2024.

  3. Tối ưu hóa quản trị vốn lưu động và cấu trúc chi phí: Phòng Tài chính - Kế toán áp dụng quy chế quản trị công nợ chặt chẽ theo hạn mức từng nhóm khách hàng, rút ngắn số ngày thu tiền bình quân và nâng vòng quay hàng tồn kho từ mức dưới 2,5 lần lên mức trên 3,2 lần vào năm 2023, tiếp thu bài học tự chủ nguồn nguyên liệu xanh để tiết giảm chi phí đầu vào.

  4. Nâng cấp cơ sở dữ liệu số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Công nghệ Thông tin cùng Phòng Nhân sự hoàn tất việc triển khai đồng bộ hệ thống quản trị nguồn lực ERP và phần mềm DMS cho 4 nhà máy GMP-WHO và 4 công ty con trong thời hạn 18 tháng, kết hợp đào tạo kỹ năng bán hàng chuyên sâu để nâng năng suất lao động thêm 10-12% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Lãnh đạo và Nhà Quản trị Doanh nghiệp Dược phẩm: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về tối ưu hóa mô hình chuỗi giá trị khép kín từ vùng nguyên liệu GACP-WHO đến hệ thống phân phối, hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh và quản trị rủi ro chi phí.

  2. Chuyên viên Phân tích Tài chính và Nhà Đầu tư Chứng khoán: Đem lại nguồn dữ liệu chuyên sâu để đánh giá chất lượng tài sản, triển vọng tăng trưởng cổ phiếu Traphaco thông qua phân tích mô hình DuPont, dòng tiền hoạt động và tỷ trọng biên lợi nhuận của mảng đông dược.

  3. Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Quản trị: Đóng vai trò là tài liệu nghiên cứu học thuật mẫu mực về phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thực tế, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết tài chính và so sánh đối chuẩn cùng ngành.

  4. Cơ quan Quản lý Nhà nước và Hiệp hội Dược liệu Việt Nam: Tài liệu cung cấp cơ sở thực chứng giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng quy chuẩn quản lý dược liệu sạch, hoàn thiện khung pháp lý khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao và bảo tồn nguồn gen thảo dược nội địa.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng góp lớn nhất vào lợi nhuận của Traphaco trong giai đoạn 2017-2019? Mảng sản phẩm đông dược giữ vai trò then chốt khi chiếm 65,1% tổng doanh thu và đem lại 73,5% tổng lợi nhuận gộp toàn công ty năm 2019. Lợi thế sở hữu 5 vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO giúp Traphaco tự chủ nguồn nguyên liệu sạch, giảm chi phí giá vốn và duy trì biên lợi nhuận gộp vượt trội so với các sản phẩm tân dược thông thường.

Vì sao doanh thu thuần của Traphaco năm 2019 lại sụt giảm 4,8%? Doanh thu thuần năm 2019 giảm 4,8% còn 1.710 tỷ đồng chủ yếu do công ty thay đổi chính sách bán hàng từ chiết khấu trực tiếp sang tích điểm, khiến nhiều nhà thuốc chưa kịp thích nghi và giảm lượng nhập hàng. Thêm vào đó, mảng nhập khẩu ủy thác giảm 25% cùng sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia đã thu hẹp thị phần bán buôn.

Mô hình phân tích tài chính DuPont mang lại giá trị gì cho nghiên cứu này? Mô hình DuPont giúp phân rã chỉ số sinh lời ROE thành 3 đòn bẩy: biên lợi nhuận ròng (ROS), vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, nghiên cứu chỉ ra rằng điểm nghẽn của Traphaco không nằm ở khả năng sinh lời trên mỗi đồng sản phẩm mà nằm ở tốc độ luân chuyển tài sản, từ đó định hướng giải pháp tập trung vào giải phóng hàng tồn kho và thu hồi nợ.

Traphaco có thể học hỏi bài học gì từ mô hình của Dược phẩm Tâm Bình và Dược Phúc Vinh? Traphaco có thể kế thừa kinh nghiệm phát triển vùng nguyên liệu quy mô 28.000 ha của Tâm Bình để giảm 23% chi phí nhập khẩu nguyên liệu (tiết kiệm 19,8 tỷ đồng), đồng thời học tập giải pháp quản trị đơn hàng xuất khẩu theo lô lớn của Dược Phúc Vinh để nâng vòng quay vốn lưu động đạt mức trên 3,5 lần.

Chiến lược tài chính trọng tâm nào Traphaco cần ưu tiên trong giai đoạn 2020-2025? Traphaco cần tập trung tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản tại 4 nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và nâng tỷ trọng đóng góp của các dòng sản phẩm R&D mới lên 15% tổng doanh thu. Việc kết hợp chuyển đổi số hệ thống DMS với kiểm soát chi phí vận hành sẽ giúp duy trì ROE tăng trưởng ổn định trên 18%.

Kết luận

  • Doanh thu thuần năm 2019 đạt 1.710 tỷ đồng, giảm 4,8% so với năm 2018 do tác động từ việc đổi mới chính sách bán hàng và áp lực cạnh tranh ngành dược.
  • Nhóm sản phẩm đông dược khẳng định vị thế trụ cột cốt lõi với 65,1% doanh thu và 73,5% lợi nhuận gộp nhờ 5 vùng dược liệu GACP-WHO và 4 nhà máy GMP-WHO.
  • Mô hình DuPont và phương pháp so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành đã chỉ ra chính xác các nút thắt về hiệu suất luân chuyển vốn và chi phí bán hàng.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách thương mại, R&D sản phẩm mới, quản trị vốn lưu động và chuyển đổi số ERP/DMS mở ra định hướng phát triển vững chắc.
  • Lộ trình triển khai cụ thể theo hai giai đoạn 2021-2022 và 2023-2025 tạo nền tảng giúp Traphaco phục hồi đà tăng trưởng doanh thu trên 8% mỗi năm và nâng cao tỷ suất sinh lời.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Vương Thị Minh Giang là công trình nghiên cứu công phu, hàm chứa giá trị thực tiễn sâu sắc cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp dược phẩm. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà đầu tư hãy tải toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu phân tích tài chính chuyên sâu và ứng dụng vào thực tiễn quản trị.