Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Việt Hùng, chuyên ngành Tài chính, Trường Đại học Thăng Long (năm 2015), nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An. Bối cảnh nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ quá trình mở cửa nền kinh tế thị trường, hội nhập khu vực và quốc tế, nơi các rào cản thuế quan dần được gỡ bỏ và môi trường kinh doanh mở rộng. Trong ngành viễn thông, nhu cầu trao đổi thông tin đa phương tiện của xã hội tăng nhanh, bao gồm cả thông tin hữu tuyến, vô tuyến, thoại, dữ liệu và hội nghị truyền hình. Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An tham gia thị trường với các hoạt động cung cấp công nghệ viễn thông (mạng di động, vi ba - vệ tinh, cáp quang, mạng máy tính thế hệ mới) và thi công xây lắp công trình bưu chính viễn thông. Tuy nhiên, do đặc thù ngành có rào cản gia nhập thị trường thấp, hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát có chiều hướng chậm lại và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp mới gia nhập ngành.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An qua các năm 2011, 2012 và 2013, nhằm chỉ rõ những mặt đạt được, các tồn tại tài chính và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất một số biện pháp và giải pháp tài chính - quản trị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An; phạm vi về thời gian tập trung vào chu kỳ kinh doanh 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng trên khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và tổng thuật các trường phái lý luận kinh tế về hiệu quả kinh doanh. Tác giả đối chiếu các góc nhìn học thuật gồm: quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả kinh doanh với doanh thu tiêu thụ hàng hóa); quan điểm đánh giá hiệu quả qua tỷ lệ giữa mức tăng kết quả và mức tăng chi phí; quan điểm xác định hiệu quả bằng hiệu số tuyệt đối giữa kết quả và chi phí; và quan điểm của William D. Nordhaus về phân bổ nguồn lực tối ưu trên đường giới hạn khả năng sản xuất. Bản chất hiệu quả kinh doanh được mô hình hóa qua chu chuyển vốn T - H - T' và hai công thức tính toán: hiệu quả dạng thuận (Kết quả đầu ra / Yếu tố đầu vào) và khả năng dạng nghịch (Yếu tố đầu vào / Kết quả đầu ra). Phân loại hiệu quả kinh doanh được phân chia theo tài liệu của PGS. Nguyễn Đăng Phúc thành: hiệu quả tuyệt đối và tương đối; ngắn hạn và dài hạn; bộ phận và tổng hợp; hiệu quả kinh tế tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu tài chính dùng để đo lường hiệu quả kinh doanh trong công trình gồm 4 nhóm:

  • Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS). Mô hình Du Pont được áp dụng để phân rã ROA và ROE nhằm xác định ảnh hưởng của vòng quay tài sản, biên lợi nhuận và đòn bẩy tài chính.
  • Nhóm hiệu quả sử dụng tài sản: Phân tách thành hiệu quả tổng tài sản (số vòng quay tài sản, ROA, suất hao phí tài sản so với doanh thu thuần và so với lợi nhuận sau thuế); hiệu quả tài sản ngắn hạn (khả năng sinh lời, số vòng quay, suất hao phí tài sản ngắn hạn); và hiệu quả tài sản dài hạn/tài sản cố định (khả năng sinh lời, sức sản xuất, suất hao phí).
  • Nhóm hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Đánh giá chi tiết hiệu quả vốn chủ sở hữu và hiệu quả vốn vay (Tỷ suất sinh lời của tiền vay, hệ số trang trải lãi vay).
  • Nhóm hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí, tỷ suất sinh lời giá vốn hàng bán, tỷ suất sinh lời chi phí bán hàng và tỷ suất sinh lời chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng, phương pháp tổng - phân - hợp, phương pháp mô hình hóa, thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp dự báo và các công cụ toán kinh tế. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích bao gồm các báo cáo tài chính nội bộ, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 khái quát bản chất, vai trò và phân loại hiệu quả kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với 4 chủ thể vi mô và vĩ mô: người lao động, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư/ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý nhà nước. Chương này thiết lập hệ thống công thức định lượng chi tiết cho từng chỉ số sinh lời, hiệu suất vận hành tài sản, luân chuyển nguồn vốn và chi phí. Đồng thời, chương 1 phân loại hai nhóm nhân tố chi phối hiệu quả kinh doanh:

  • Nhóm nhân tố kiểm soát được: Nguồn vốn, bộ máy tổ chức kinh doanh, mạng lưới hoạt động kinh doanh, chính sách và quy định của nội bộ doanh nghiệp.
  • Nhóm nhân tố không thể kiểm soát: Môi trường kinh tế (lãi suất, lạm phát, tỷ giá, cung cầu thị trường), chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, biến đổi công nghệ và điều kiện tự nhiên - địa lý.

Chương 2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Viễn thông Hà An

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103985408 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 24/11/2009 (và Giấy ĐKKD số 0103038514 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp ngày 23/06/2009), vốn điều lệ ban đầu 500.000.000 đồng (5.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần), với định hướng huy động 4.000.000.000 đồng để thi công công trình viễn thông. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán và Trung tâm Dịch vụ Khách hàng. Lĩnh vực tạo nguồn thu chủ lực là dịch vụ viễn thông không dây và có dây, chiếm trên 50% tổng doanh thu hàng năm.

Phân tích hiệu quả tài chính giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy bức tranh kinh doanh suy giảm nghiêm trọng về mặt sinh lời:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay (Đồng) 180.334 (322.632) (472.966) (502.966) (-278,19%) (150.334) (+46,70% mức lỗ)
Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) (%) 8,11 (7,91) (7,16) (16,02) (0,75)
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) (%) 33,29 (275,74) (132,55) (309,03) 143,19
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) (%) 6,55 (7,91) (7,17) (14,46) (0,74)
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) (%) 3,85 (10,36) (11,66) (14,21) 1,30

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận. Trong phần phân tích diễn giải, tác giả có ghi nhận ROA năm 2012 là -7,19% và ROS năm 2013 đạt mức âm 14,21%.

Thực trạng tài chính tại doanh nghiệp ghi nhận các biến động cụ thể:

  • Về doanh thu và lợi nhuận: Năm 2012, khủng hoảng kinh tế làm doanh thu giảm 680.026 đồng (-17,94% so với năm 2011). Sang năm 2013, chính sách giảm giá bán giúp doanh thu thuần phục hồi, đạt mức 4.927 đồng (+30,31% so với năm 2012). Tuy nhiên, lợi nhuận gộp không bù đắp được chi phí khiến công ty lỗ thuần liên tiếp trong 2 năm 2012 và 2013.
  • Về cơ cấu chi phí: Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, chiếm tới 70% - 80% tổng chi phí. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức cao và không được cắt giảm tương ứng với đà suy giảm doanh thu.
  • Về tài sản và nguồn vốn: Nguồn vốn và tổng tài sản liên tục phình to do nợ ngắn hạn tăng (năm 2012 tăng 82,60%; năm 2013 tăng 61,86%). Nghĩa vụ nợ phải trả tăng mạnh xuất phát từ việc mua chịu nguyên vật liệu và nợ đọng bảo hiểm xã hội. Vốn chủ sở hữu suy giảm nghiêm trọng từ mức 116.632 đồng năm 2012 (-73,39% so với 2011) xuống mức âm 356.198 đồng năm 2013 (-405,16%), do các khoản lỗ lũy kế kết chuyển làm âm vốn tự có.
  • Về quản trị tài sản lưu động: Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh vào năm 2013 lên 163.026 đồng (+180,83% so với 2012) nhằm dự phòng thanh khoản. Khoản phải thu khách hàng năm 2013 tăng vọt lên 946.324 đồng (+168,85% so với 2012) do thực hiện chính sách bán chịu để giải phóng hàng. Hàng tồn kho thiết bị, vật tư thi công năm 2013 tăng cao, đạt 4.945 đồng và chiếm tới 80% tổng tài sản doanh nghiệp.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, được phân loại theo các nhóm chức năng quản trị tài chính:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường thi công và lắp đặt mạng viễn thông, ổn định thị phần dịch vụ truyền hình và Internet tại khu vực miền Bắc, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm kinh doanh nhằm giảm thiểu rủi ro thua lỗ.
  • Giải pháp quản lý vốn: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát nợ vay ngắn hạn, đàm phán kéo dài kỳ hạn nợ nhà cung cấp, lên phương án huy động vốn dài hạn từ ngân hàng thương mại để giảm sự phụ thuộc vào tín dụng thương mại ngắn hạn rủi ro cao.
  • Giải pháp quản lý tài sản ngắn hạn: Thiết lập quy chế thu hồi công nợ chặt chẽ nhằm kiểm soát khoản phải thu khách hàng; tối ưu hóa lượng hàng tồn kho vật tư viễn thông, giảm tỷ trọng tồn kho từ mức 80% xuống mức an toàn để hạn chế ứ đọng vốn và nguy cơ hỏng hóc thiết bị kỹ thuật trong quá trình lưu kho.
  • Giải pháp quản lý tài sản dài hạn: Quản lý và khai thác hiệu quả máy móc thiết bị thi công xây lắp công trình bưu chính viễn thông, kiểm soát tiến độ khấu hao và bảo dưỡng các trang thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao sức sản xuất của tài sản cố định.
  • Giải pháp quản lý chi phí nhằm tăng lợi nhuận: Tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu đầu vào (khoản mục chiếm 70% - 80% tổng chi phí) thông qua đa dạng hóa nguồn cung ứng vật tư, tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản trị văn phòng.
  • Một số giải pháp và kiến nghị khác: Đổi mới công tác đào tạo nhân sự kỹ thuật, hoàn thiện chính sách khen thưởng và hoa hồng doanh số, cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách thuế và quản lý thị trường viễn thông.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích định lượng, tác giả khóa luận đã chứng minh thực trạng mất cân đối tài chính và suy giảm hiệu quả nghiêm trọng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An qua chuỗi dữ liệu 2011 - 2013:

  • Khả năng sinh lời chuyển từ trạng thái dương sang âm sâu: ROI từ 8,11% (2011) tụt xuống -7,91% (2012) và -7,16% (2013); ROE giảm kỷ lục từ 33,29% (2011) xuống -275,74% (2012) và -132,55% (2013); ROA từ 6,55% (2011) rớt xuống -7,91% (2012) và -7,17% (2013); ROS từ 3,85% (2011) chuyển sang -10,36% (2012) và -11,66% (2013).
  • Chỉ rõ các nút thắt nội tại: Thua lỗ kéo dài dẫn tới vốn chủ sở hữu bị ăn mòn và âm tới 356.198 đồng vào năm 2013; công ty phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao (80% tổng tài sản) và các khoản phải thu tăng 168,85% do nới lỏng chính sách tín dụng thương mại.

Về giải pháp đề xuất, tác giả đã xây dựng được gói giải pháp toàn diện bao gồm: quản trị vốn lưu động, xử lý dứt điểm nợ ngắn hạn, thu hồi công nợ khách hàng, kiểm soát định mức hàng tồn kho vật liệu viễn thông và cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp.

Về mặt học thuật và thực tiễn, đóng góp của khóa luận nằm ở việc áp dụng đồng bộ hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính và mô hình phân rã Du Pont vào một doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc thù thuộc mảng thi công - dịch vụ viễn thông, phản ánh chi tiết các tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế và chi phí nguyên vật liệu gia tăng đối với sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về dữ liệu thời gian: Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013, phản ánh giai đoạn khó khăn kinh tế sau khủng hoảng, chưa theo dõi được chu kỳ phục hồi hay tác động sau khi tái cơ cấu vốn của công ty trong giai đoạn sau năm 2013.
  • Giới hạn về quy mô đơn vị khảo sát: Đối tượng khảo sát là một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (vốn điều lệ ban đầu 500 triệu đồng) với mô hình quản trị tinh gọn, do đó các phân tích về huy động vốn trái phiếu hay công cụ nợ dài hạn phức tạp chưa được kiểm chứng thực tế tại đơn vị.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả hoặc các nhà nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn tài chính sau năm 2013, bổ sung các mô hình định lượng dự báo phá sản (như chỉ số Altman Z-score cho doanh nghiệp chưa niêm yết) hoặc phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp viễn thông trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành dịch vụ - xây lắp viễn thông tham khảo phương pháp quản trị chi phí vật tư và kiểm soát rủi ro tồn kho, dòng tiền.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống hóa các công thức phân tích tài chính dạng thuận - nghịch ở Chương 1, kỹ thuật phân rã Du Pont và bảng tổng hợp số liệu thực chứng tại Bảng 2.1, phản ánh chân thực biến động tài chính của một doanh nghiệp trong giai đoạn thua lỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) và tài sản (ROA) của công ty bị âm trong hai năm 2012 và 2013 là gì?
Nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động kinh doanh bị thua lỗ liên tiếp (năm 2012 lỗ thuần 322.632 đồng; năm 2013 lỗ 472.966 đồng). Doanh thu năm 2012 giảm 17,94% do kinh tế khó khăn; chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và chiếm tới 70% - 80% tổng chi phí; cùng với việc nợ ngắn hạn và tổng tài sản gia tăng mạnh khiến mẫu số tính toán phình to trong khi tử số âm sâu.

2. Tại sao vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An rơi vào trạng thái âm vào năm 2013?
Năm 2012, vốn chủ sở hữu của công ty đạt 116.632 đồng (-73,39% so với 2011). Sang năm 2013, do công ty tiếp tục chịu khoản lỗ kế toán lớn (lỗ trước thuế và lãi vay là 472.966 đồng) và phải thực hiện chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh sang vốn chủ sở hữu, trong khi các cổ đông không góp thêm vốn mới, dẫn tới chỉ tiêu vốn chủ sở hữu tụt xuống mức âm 356.198 đồng.

3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An gồm những bộ phận nào và chức năng của Trung tâm Dịch vụ Khách hàng là gì?
Cơ cấu tổ chức công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Trung tâm Dịch vụ Khách hàng. Trong đó, Trung tâm Dịch vụ Khách hàng đảm nhận chức năng kép: vừa là kênh tư vấn thông tin sản phẩm (cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp), vừa là kênh giao dịch tiếp nhận hướng dẫn thủ tục, xử lý khiếu nại và hỗ trợ dịch vụ giá trị gia tăng.

4. Cơ cấu tài sản của công ty năm 2013 có điểm gì bất thường về mặt quản trị tài chính?
Điểm bất thường là lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn, lên tới 80% tổng tài sản (đạt mức 4.945 đồng). Do đặc thù thi công công trình viễn thông thường xuyên dự trữ vật tư đề phòng sai hỏng và thiết bị hư hại, kết hợp với việc công ty nới lỏng chính sách bán chịu khiến khoản phải thu khách hàng năm 2013 tăng vọt 168,85% lên 946.324 đồng, gây nguy cơ ứ đọng vốn nghiêm trọng.

5. Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể nào?
Lĩnh vực hoạt động mang lại nguồn doanh thu chủ yếu của công ty (chiếm trên 50% doanh thu mỗi năm) là dịch vụ viễn thông không dây và có dây. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp, vệ tinh, cổng thông tin, thi công xây lắp công trình dân dụng, bưu chính viễn thông, bảo dưỡng tổng đài điện thoại và mạng cáp quang.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Việt Hùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013 tại Công ty Cổ phần Viễn thông Hà An, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng suy giảm sinh lời, gánh nặng nợ ngắn hạn và rủi ro tồn kho vật tư mà doanh nghiệp viễn thông phải đối mặt. Các giải pháp quản lý vốn, tối ưu hóa tài sản ngắn hạn và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với những yếu kém tài chính được phát hiện trong nghiên cứu.