Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước cả cơ hội mở rộng thị trường lẫn sức ép cạnh tranh gay gắt. Nhằm duy trì thị phần, nâng cao tiềm lực và khẳng định vị thế trên thương trường, việc đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ sống còn đối với mọi tổ chức kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp vận hành theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn trong cơ chế thị trường.

Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, cung ứng dịch vụ thương mại, phân phối phụ tùng phương tiện giao thông và dịch vụ hỗ trợ du lịch. Trong bối cảnh cả nước có hơn 150.000 doanh nghiệp cùng tham gia phân phối, bán buôn, bán lẻ ô tô và xe có động cơ, mức độ cạnh tranh trong ngành diễn ra rất khốc liệt. Mặc dù giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì mức tăng trưởng dương (lợi nhuận tăng bình quân 10 – 15%, ước đạt 70 – 80 triệu đồng/năm), hoạt động kinh doanh của đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chi phí tăng nhanh làm giảm tỷ suất lợi nhuận, hoạt động quảng bá tiếp thị chưa đồng bộ, công tác thu hồi công nợ chậm và năng suất sinh lời bình quân trên một lao động còn ở mức thấp.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác lập qua ba nội dung trọng tâm:

  1. Đặc điểm và bối cảnh ngành kinh tế thương mại dịch vụ tác động như thế nào đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An?
  2. Những kết quả đạt được, các giải pháp đã triển khai và những hạn chế còn tồn tại trong hiệu quả kinh doanh của công ty thời gian qua là gì?
  3. Những giải pháp thiết thực và khả thi nào cần được thực thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận, chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đến năm 2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An (địa chỉ: Số 106, Cụm 8, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2018 và đề xuất phương hướng phát triển giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm kinh tế học về doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh:

  • Khái niệm doanh nghiệp: Tiếp cận theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở ổn định, đăng ký kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi) và kinh tế vi mô (hình thức phối hợp các yếu tố sản xuất nhằm thu chênh lệch giá trị).
  • Bản chất hiệu quả kinh doanh: Phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn) để đạt kết quả đầu ra tối đa với chi phí tối thiểu. Hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc nâng cao năng suất lao động xã hội, tiết kiệm chi phí và bao hàm cả chi phí cơ hội.
  • Phân biệt kết quả và hiệu quả kinh doanh: Khóa luận phân tích sự khác biệt giữa kết quả (đại lượng lượng hóa đầu ra như doanh thu, sản lượng) và hiệu quả (tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với hao phí nguồn lực bỏ ra), kế thừa quan điểm từ Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (Phạm Công Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch, NXB Thống kê, 2012).
  • Khung pháp lý và chính sách: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp như Thông tư 141/2013/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC điều tiết mức thuế suất theo quy mô doanh thu.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gồm hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
    • Hiệu quả sử dụng các nguồn lực tổng hợp: $H = \frac{M}{GVHB + F}$ (trong đó $M$ là doanh thu thuần, $GVHB$ là giá vốn hàng bán, $F$ là chi phí quản lý kinh doanh).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần: $\frac{LN}{M}$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: $\frac{LN}{GVHB + F}$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: $\frac{LN}{V_{KD}} \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: $\frac{LN}{V_{CSH}} \times 100%$.
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{M}{L}$), sức sinh lợi của lao động ($\frac{LN}{L}$), hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($\frac{M}{QL}$) và tỷ suất tiền lương ($\frac{QL}{M}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Số lần chu chuyển vốn lưu động ($\frac{M}{VLĐ_{bq}}$), số ngày chu chuyển vốn lưu động ($N = \frac{360 \times VLĐ_{bq}}{M}$), hiệu quả sử dụng vốn cố định ($\frac{M}{VCĐ_{bq}}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính định kỳ, sổ sách kế toán, báo cáo nhân sự và kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại dữ liệu theo hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh số tuyệt đối, số tương đối và tỷ trọng giữa các năm (2017/2016 và 2018/2017) để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, tư duy logic và quy nạp để phân tích bản chất các hiện tượng kinh tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực cạnh tranh và hiệu quả thực thi các chính sách quản lý của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ khái niệm kinh doanh là hoạt động kinh tế có tổ chức nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời phân tích bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của việc sử dụng các yếu tố đầu vào khan hiếm.

Nội dung chương đi sâu so sánh các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh:

  • Bác bỏ quan điểm đồng nhất hiệu quả với kết quả hoặc chỉ xem hiệu quả là doanh thu thuần túy (quan điểm sơ khai của Adam Smith) vì chưa tính đến yếu tố chi phí bỏ ra.
  • Làm rõ hai phương pháp đánh giá: hiệu quả tuyệt đối ($HQ = KQ - CF$) và hiệu quả tương đối (tỷ số giữa kết quả và chi phí/nguồn lực), phân định rõ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường toàn diện gồm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (lao động, vốn lưu động, vốn cố định).
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố môi trường bên ngoài (thể chế chính trị - luật pháp, chính sách thuế, chu kỳ kinh tế, lạm phát, lãi suất, môi trường xã hội, công nghệ, hội nhập quốc tế) và nhân tố môi trường bên trong (năng lực quản trị, chất lượng đội ngũ lao động, quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động và đo lường các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An giai đoạn 2016 – 2018.

Công ty được thành lập ngày 25/03/2013 (Mã số thuế: 0106131669) do ông Nguyễn Quốc Tuấn làm Giám đốc và bà Nguyễn Thị Phương làm Kế toán trưởng. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh (Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Marketing) và Phòng Kế toán (Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ).

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Hiệu quả sử dụng nguồn lực (lần) 1,0156 1,0188 1,0142 +0,31 -0,45
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (%) 1,22 1,48 1,12 +20,93 -24,24
Tỷ suất LN / Vốn kinh doanh (%) 3,60 4,96 5,20 +37,78 +4,84
Tỷ suất LN / Vốn chủ sở hữu (%) 4,00 5,60 6,80 +40,00 +21,43
Số lần chu chuyển VLĐ (vòng) 7,15 7,05 8,21 -1,40 +16,45
Chu kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) 51 51 44 0,00 -13,73
Hiệu quả sử dụng VCĐ (lần) 0,034 0,043 0,077 +26,47 +79,06
Tổng số lao động (người) 200 230 250 +15,00 +8,69

Qua phân tích số liệu tài chính và chỉ tiêu kinh tế, chương 2 rút ra các kết luận:

  • Mặt tích cực: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm; tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh tăng từ 3,6% lên 5,2%; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng từ 4% lên 6,8%; vòng quay vốn lưu động năm 2018 tăng lên 8,21 vòng và thời gian luân chuyển rút ngắn từ 51 ngày xuống 44 ngày; hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng mạnh đạt 0,077 lần; quy mô nhân sự tăng từ 200 lên 250 người với đầy đủ chế độ lương, thưởng theo doanh số, bảo hiểm và đào tạo nghiệp vụ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2018 sụt giảm (giảm 0,36 điểm phần trăm so với 2017) do tổng chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu; sức sinh lợi bình quân trên một lao động còn thấp do chưa tối ưu hóa cơ cấu nhân sự; tình trạng thu hồi công nợ khách hàng còn chậm dẫn đến nợ đọng kéo dài; hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing online chưa đạt hiệu quả cao trước áp lực cạnh tranh ngành.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2021:

  • Mục tiêu và định hướng: Mở rộng quy mô hoạt động lên gấp 5 lần; duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 15 – 20%/năm; tập trung phát triển thị trường nội địa, trọng tâm là khu vực miền Bắc; củng cố 3 mảng doanh thu chính gồm xúc tiến thương mại/chữ ký số/hóa đơn điện tử, thương mại xuất nhập khẩu phân phối phụ tùng xe máy - ô tô và hệ thống đại lý bán lẻ.
  • Nhóm giải pháp về vốn và tài chính: Quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí kinh doanh; nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động; thiết lập quy trình đối chiếu và đôn đốc thu hồi công nợ đến hạn nhằm giảm thiểu nợ xấu và nợ quá hạn.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự: Tái cấu trúc bộ khung nhân sự; phân bổ công việc theo năng lực chuyên môn; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng kinh doanh, marketing và quản trị; chuẩn hóa chỉ tiêu đánh giá hiệu suất gắn liền với chế độ đãi ngộ.
  • Nhóm giải pháp về marketing và phát triển thị trường: Đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị số (marketing online); chủ động khảo sát nhu cầu thị hiếu khách hàng; mở rộng mạng lưới liên kết đối tác và củng cố kênh phân phối trực tiếp.
  • Nhóm giải pháp về giá: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, có tính cạnh tranh cao phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng và từng giai đoạn thị trường.
  • Đề xuất kiến nghị: Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước duy trì ổn định chính sách thuế, hoàn thiện khung pháp lý và tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng thuận lợi cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những kết quả cụ thể:

  1. Đánh giá bức tranh tài chính - hoạt động: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An trong 3 năm liên tiếp (2016 – 2018). Phản ánh rõ sự tăng trưởng về quy mô lao động (tăng 25% sau 2 năm, từ 200 lên 250 người), sự cải thiện của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (đạt 6,8% năm 2018) và sự rút ngắn của chu kỳ luân chuyển vốn lưu động (giảm 7 ngày).
  2. Nhận diện các điểm nghẽn quản trị: Chỉ rõ nguyên nhân khiến hiệu quả chi phí và tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2018 sụt giảm (giảm từ 1,48% năm 2017 xuống 1,12% năm 2018) là do tốc độ gia tăng của giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh cao, đồng thời công nợ khách hàng chưa được quản lý triệt để.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra các giải pháp sát thực tế kinh doanh thương mại dịch vụ bao gồm quản trị dòng vốn, chính sách giá, tiếp thị trực tuyến và đào tạo nhân sự, bám sát mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15 – 20%/năm đến năm 2021.
  4. Đóng góp về mặt học thuật so với các đề tài trước: Khóa luận khắc phục hạn chế của các công trình đi trước (vốn chỉ phân tích sức sinh lợi đơn thuần) bằng việc kết hợp đồng thời các chỉ tiêu hiệu quả chi phí, hiệu quả vốn lưu động, vốn cố định và năng suất lao động trong mô hình công ty TNHH dịch vụ - thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi 3 năm tài chính (2016 – 2018) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu với các số liệu trung bình ngành trên thị trường.
  • Số liệu sơ cấp về hành vi khách hàng và các khảo sát mức độ hài lòng của nhân sự chưa được thu thập do giới hạn thời gian và điều kiện thực tập.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi, đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2021 nhằm kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất khi công ty thực hiện mục tiêu tăng quy mô hoạt động gấp 5 lần.
  • Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công cụ xúc tiến thương mại điện tử và chuyển đổi số đối với việc tối ưu hóa chi phí vận hành tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế trong việc xây dựng khung phân tích hiệu quả kinh doanh cho khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án môn học.
  • Đề tài có giá trị tham khảo trực tiếp ở phần phương pháp luận tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính bộ phận (vốn lưu động, vốn cố định, năng suất lao động) và mô hình phân tích tác động của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh chính nào? Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (dịch vụ chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội), phân phối bán buôn bán lẻ ô tô, xe có động cơ, phụ tùng xe máy và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ quảng bá, tổ chức tour du lịch.

  2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty biến động như thế nào qua các năm 2016, 2017 và 2018? Năm 2016, một đồng vốn lưu động tạo ra 7,15 đồng doanh thu; năm 2017 giảm nhẹ xuống 7,05 đồng; năm 2018 tăng mạnh lên 8,21 đồng doanh thu. Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động giữ ở mức 51 ngày trong hai năm 2016 – 2017, sau đó rút ngắn xuống còn 44 ngày trong năm 2018.

  3. Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu của công ty đạt kết quả ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Cả hai chỉ tiêu đều duy trì đà tăng trưởng liên tục: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh lần lượt đạt 3,6% (2016), 4,96% (2017) và 5,2% (2018); tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 4,0% (2016), 5,6% (2017) và 6,8% (2018).

  4. Điểm hạn chế lớn nhất trong quản trị chi phí và hiệu quả lao động của công ty là gì? Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2018 bị sụt giảm xuống còn 1,12% (so với 1,48% của năm 2017) do chi phí kinh doanh tăng nhanh. Đồng thời, mặc dù doanh thu và số lượng nhân sự tăng từ 200 lên 250 người, mức sinh lời bình quân trên một lao động vẫn còn thấp do cơ cấu nhân lực chưa được tối ưu hóa.

  5. Mục tiêu phát triển trọng tâm của doanh nghiệp đến năm 2021 được xác định như thế nào? Công ty đặt mục tiêu nâng quy mô hoạt động lên gấp 5 lần, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 15 – 20%/năm, tập trung mạnh vào thị trường nội địa khu vực phía Bắc và chuẩn hóa hệ thống kênh phân phối dịch vụ - hàng hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh khách quan bức tranh hoạt động của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch Thiên An giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích tổng hợp và bộ phận, tác giả làm rõ những bước tiến trong quản lý vốn, mở rộng nhân sự cũng như chỉ ra những bất cập về chi phí, công nợ và marketing. Các nhóm giải pháp và định hướng phát triển đến năm 2021 được xây dựng đồng bộ, đóng góp cơ sở thực tiễn có giá trị cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.