Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016-2019, ngành dịch vụ mặt đất hàng không Việt Nam ghi nhận sự phát triển vượt bậc với quy mô doanh thu toàn ngành tăng trưởng ổn định trên 10% mỗi năm. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Mặt đất Sân bay Việt Nam (VIAGS), doanh thu bình quân hàng năm đạt trên 2.000 tỷ đồng và số nộp ngân sách nhà nước năm 2019 đạt mức xấp xỉ 40 tỷ đồng. Tuy nhiên, thị trường ngày càng xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp như Công ty Cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) hay Công ty Cổ phần Phục vụ Mặt đất Hà Nội (HGS). Đặc biệt, biến cố đại dịch Covid-19 trong năm 2020 đã khiến sản lượng chuyến bay toàn mạng lưới sụt giảm tới 47,98%, đặt ra yêu cầu cấp bách về việc đánh giá lại toàn diện năng lực quản trị và hiệu quả tài chính của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ hàng không, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của VIAGS thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng quát và bộ phận trong giai đoạn 2016-2020, từ đó nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 3 cụm cảng hàng không quốc tế trọng điểm gồm Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (từng đạt đỉnh 38,85% năm 2019), kiểm soát hệ số đòn bẩy tài chính ở ngưỡng an toàn dưới 2,0 lần, tái cấu trúc chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng hàng không Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế học cổ điển của Adam Smith về giá trị sản phẩm và kết quả tiêu thụ, kết hợp quan điểm hiện đại của Wohe và Doring về hiệu quả kinh tế theo đơn vị hiện vật (năng suất lao động, hiệu suất thiết bị) và đơn vị giá trị (quản trị chi phí và khả năng sinh lời). Mô hình nghiên cứu vận dụng khung đánh giá hiệu quả kinh doanh toàn diện của doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, phân định rõ ràng giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu cốt lõi bao gồm: nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng quát như Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh; nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vòng quay vốn lưu động và sức sinh lời của chi phí. Các chỉ số này được đối chiếu trực tiếp với dữ liệu bình quân ngành hàng không (với ROE trung bình ngành dao động từ 15,74% đến 18,03% giai đoạn 2016-2019) nhằm xác lập bức tranh tổng thể về năng lực sinh lợi và hiệu quả phân bổ nguồn lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp đồng bộ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, số liệu quản trị nhân lực của VIAGS và Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong chu kỳ 5 năm từ 2016 đến 2020.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực chứng vào tháng 09/2021. Cỡ mẫu khảo sát gồm 200 cán bộ, nhân viên đang công tác tại các ban chuyên môn và 3 chi nhánh trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ vị trí công tác và trình độ chuyên môn. Kết quả thu về 190 phiếu, trong đó có 187 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý định lượng (đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 93,5%).

Phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tốc độ tăng trưởng, phân tích Dupont để bóc tách nhân tố ảnh hưởng và tính điểm trung bình gia quyền (Mean) trên thang đo Likert 5 mức độ theo phương pháp luận của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa khách quan các đánh giá định tính của người lao động về môi trường làm việc, chất lượng dịch vụ và năng lực quản trị nội bộ, tạo cơ sở đối chứng vững chắc với các số liệu tài chính định lượng. Toàn bộ timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 2016-2019 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về hiệu quả tài chính tổng quát của VIAGS. Tỷ suất ROE duy trì ở mức rất cao, tăng từ 34,93% năm 2016 lên mức đỉnh 38,85% năm 2019, cao hơn gấp 2,1 lần so với mức trung bình ngành (18,03%). Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 133 tỷ đồng năm 2016 lên 199 tỷ đồng năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng 49,62%. Tỷ suất ROA đạt mức bình quân 17,9% trong cùng giai đoạn, phản ánh trình độ khai thác tài sản có hiệu quả cao.

Thứ hai, hiệu quả sử dụng lao động có sự chuyển biến tích cực trước khi xảy ra dịch bệnh. Nhờ các giải pháp phân công lao động linh hoạt và khoán lương theo sản phẩm, quy mô nhân sự được tinh gọn từ 3.866 người (2016) xuống 3.811 người (2017). Năng suất lao động bình quân tính theo doanh thu tăng mạnh 41,7%, từ 409,56 triệu đồng/người/năm năm 2016 lên 580,32 triệu đồng/người/năm năm 2019.

Thứ ba, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 đã tạo ra cú sốc nghiêm trọng. Lợi nhuận trước thuế của công ty sụt giảm tới 99,5% xuống chỉ còn 668 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 460 triệu đồng so với mức 158,8 tỷ đồng của năm 2019. Kéo theo đó, chỉ số ROE giảm sâu về 0,16%, ROA chỉ còn 0,06% và năng suất lao động giảm 47,64% xuống mức 303,86 triệu đồng/người/năm.

Thứ tư, cơ cấu nguồn vốn bộc lộ rủi ro khi hệ số đòn bẩy tài chính duy trì ở mức cao, dao động từ 1,92 đến 2,41 lần trong suốt giai đoạn 2016-2020. Dư nợ phải trả năm 2020 chạm ngưỡng 418 tỷ đồng, trong khi vốn chủ sở hữu bị suy giảm còn 296 tỷ đồng, tạo ra áp lực tài chính rất lớn trong bối cảnh thanh khoản suy giảm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp VIAGS đạt hiệu quả cao giai đoạn 2016-2019 là nhờ phát huy tối đa lợi thế kinh tế nhờ quy mô sau khi hợp nhất 3 xí nghiệp NIAGS, DIAGS và TIAGS, giúp thống nhất chuỗi quy trình phục vụ tại 3 sân bay căn cứ lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, việc cơ cấu doanh thu phụ thuộc tới trên 95% vào dịch vụ phục vụ mặt đất cho các chuyến bay thương mại truyền thống đã khiến mô hình kinh doanh thiếu tính chống chịu trước các cú sốc ngoại cảnh.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua đồ thị biến động các chỉ tiêu tổng quát, minh chứng rõ nét cho khoảng cách chênh lệch giữa đường tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của VIAGS với đường trung bình ngành trong thời kỳ hoàng kim, đồng thời mô tả độ dốc suy giảm thẳng đứng của các chỉ số tài chính trong năm 2020. Qua bảng cân đối tài sản và nguồn vốn, có thể thấy rõ sự gia tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn khi doanh thu sụt giảm 46,88%.

So với các đối thủ cạnh tranh như SAGS hay HGS, VIAGS có lợi thế vượt trội về mạng lưới và lượng khách hàng truyền thống từ hãng hàng không quốc gia. Tuy nhiên, khả năng điều chỉnh chi phí biến đổi còn chậm, tỷ trọng lao động trình độ dưới đại học chiếm tới 62% đòi hỏi chi phí đào tạo lại lớn khi chuyển đổi số. Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc cơ cấu lại bảng cân đối kế toán và đa dạng hóa nguồn thu phụ trợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình điều hành và đẩy mạnh số hóa vận hành mặt đất. Ban Giám đốc VIAGS cần chỉ đạo xây dựng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp tích hợp, tự động hóa quy trình phân bổ lịch bay và điều phối trang thiết bị tại sân đỗ, đặt mục tiêu cắt giảm từ 12% đến 15% chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ hai, cơ cấu lại nguồn vốn và hạ thấp hệ số đòn bẩy tài chính. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì đàm phán tái cấu trúc các khoản nợ vay ngắn hạn, quản trị chặt chẽ các khoản phải thu từ các hãng hàng không đối tác, phấn đấu giảm hệ số đòn bẩy tài chính từ mức 2,41 lần năm 2020 xuống dưới 1,8 lần vào cuối quý IV/2024.

Thứ ba, đổi mới cơ chế quản trị nhân lực và chính sách tiền lương linh hoạt. Ban Tổ chức và Nhân lực cần áp dụng cơ chế trả lương gắn liền với chỉ số hiệu quả công việc cá nhân và năng suất phục vụ giờ bay thực tế, hướng tới mục tiêu nâng năng suất lao động bình quân đạt trên 600 triệu đồng/người/năm vào năm 2025, đồng thời duy trì tỷ lệ nhân viên qua đào tạo nghiệp vụ chuẩn quốc tế đạt 100%.

Thứ tư, mở rộng danh mục kinh doanh và phát triển các dịch vụ hàng không phi truyền thống. Khối Thương mại cần chủ động khai thác các mảng dịch vụ logistics hàng hóa, bảo dưỡng kỹ thuật thiết bị sân đỗ, cung ứng vật tư hàng không và đào tạo sơ cấp chuyên ngành, nhằm nâng tỷ trọng doanh thu ngoài dịch vụ bay cơ bản từ 5% lên mức 15-20% tổng doanh thu vào năm 2025.

Thứ năm, nâng cao tiêu chuẩn an toàn mặt đất theo chuẩn mực ISAGO. Phòng An toàn - Chất lượng định kỳ rà soát 100% quy trình vận hành kỹ thuật tại các sân bay, đảm bảo tỷ lệ sự cố uy hiếp an toàn bay do nguyên nhân mặt đất ở mức dưới 0,01% trên tổng số 1.000 chuyến bay được phục vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp dịch vụ mặt đất sân bay (như VIAGS, SAGS, HGS). Luận văn cung cấp mô hình phân tích định lượng toàn diện giúp các nhà quản lý nhận diện điểm nghẽn tài chính, tối ưu hóa định mức lao động và xây dựng phương án ứng phó khủng hoảng trong vận tải hàng không.

Thứ tư, các nhà phân tích tài chính và đầu tư trong lĩnh vực logistics, hạ tầng hàng không. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn chuyên sâu về cơ cấu chi phí, mức độ an toàn vốn và tiềm năng sinh lời thực tế của một doanh nghiệp giữ thị phần chi phối tại các cảng hàng không lớn ở Việt Nam.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước như Cục Hàng không Việt Nam và Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Các số liệu thực chứng từ luận văn là căn cứ hữu ích để hoạch định chính sách điều tiết slot bay, quy hoạch hạ tầng dịch vụ sân đỗ và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về đòn bẩy tài chính cho các đơn vị thành viên.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao với phương pháp phân tích kết hợp giữa chuỗi số liệu tài chính 5 năm và bộ dữ liệu khảo sát 187 mẫu thực tế được chuẩn hóa theo thang đo khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài này có tính mới và đóng góp gì so với các nghiên cứu trước đây về hiệu quả kinh doanh?

Luận văn là công trình chuyên sâu đầu tiên đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh của mô hình hợp nhất dịch vụ mặt đất tại VIAGS. Điểm mới nổi bật nằm ở việc kết hợp chuỗi dữ liệu tài chính 5 năm (2016-2020) với dữ liệu điều tra xã hội học từ 187 cán bộ nhân viên, phản ánh rõ nét tác động thực tế của đại dịch lên doanh nghiệp dịch vụ phụ trợ hàng không.

Vì sao chỉ số ROE của VIAGS đạt mức rất cao trên 34% trong giai đoạn 2016-2019?

Tỷ suất ROE đạt đỉnh 38,85% năm 2019 do doanh nghiệp khai thác triệt để lợi thế quy mô từ mạng lưới bay của Vietnam Airlines và các hãng bay quốc tế lớn. Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh lên 158,8 tỷ đồng trong khi vốn chủ sở hữu được duy trì ở mức 408,8 tỷ đồng giúp tối ưu hóa hiệu quả sinh lời của đồng vốn.

Đòn bẩy tài chính ở mức 2,41 lần năm 2020 phản ánh rủi ro gì đối với công ty?

Hệ số đòn bẩy 2,41 lần cho thấy tổng tài sản gấp 2,41 lần vốn chủ sở hữu, tương ứng tổng nợ phải trả lên đến 418 tỷ đồng. Khi doanh thu giảm tới 46,88% do ảnh hưởng dịch bệnh, gánh nặng nợ vay và chi phí cố định đã bào mòn toàn bộ lợi nhuận, kéo lợi nhuận trước thuế xuống còn 668 triệu đồng.

Năng suất lao động tại VIAGS được tính toán và biến động như thế nào qua các năm?

Năng suất lao động được tính bằng tổng doanh thu chia cho số lao động bình quân. Chỉ tiêu này tăng từ 409,56 triệu đồng/người/năm (2016) lên 580,32 triệu đồng/người/năm (2019) nhờ tinh giản nhân sự, nhưng giảm mạnh xuống 303,86 triệu đồng/người/năm vào năm 2020 do doanh thu sụt giảm và tiếp nhận thêm 55 lao động bán vé từ hãng mẹ.

Những giải pháp tài chính then chốt nào giúp VIAGS phục hồi hiệu quả kinh doanh đến năm 2025?

Doanh nghiệp cần nhanh chóng tái cấu trúc nợ vay nhằm đưa đòn bẩy tài chính về dưới 1,8 lần, áp dụng cơ chế khoán lương theo năng suất thực tế để đạt mục tiêu năng suất lao động trên 600 triệu đồng/người/năm, và nâng tỷ trọng doanh thu mảng logistics, đào tạo lên 15-20% tổng doanh thu.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ mặt đất sân bay, xây dựng khung phân tích kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính tổng quát và chỉ tiêu bộ phận.
  • Thực trạng giai đoạn 2016-2019 chứng minh VIAGS đã khai thác tốt lợi thế kinh tế nhờ quy mô với ROE đạt đỉnh 38,85%, lợi nhuận trước thuế đạt 199 tỷ đồng và năng suất lao động đạt 580,32 triệu đồng/người/năm.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng trong năm 2020 khi lợi nhuận trước thuế giảm 99,5%, đòn bẩy tài chính tăng lên 2,41 lần và cơ cấu doanh thu phụ thuộc quá lớn vào mảng phục vụ bay truyền thống.
  • Đề xuất thành công hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị, tài chính, nhân lực, an toàn và đa dạng hóa dịch vụ với mục tiêu nâng năng suất lao động vượt 600 triệu đồng/người/năm đến năm 2025.
  • Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế; bạn đọc quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn để tiếp cận chi tiết bộ dữ liệu khảo sát và các phụ lục tính toán chuyên sâu.