Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục quá trình hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chịu tác động trực tiếp từ cuộc khủng hoảng kinh tế do đại dịch Covid-19. Dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy, giai đoạn 2018 – 2020, cả nước có bình quân 734.884 doanh nghiệp hoạt động với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,4%/năm. Riêng ngành thực phẩm và đồ uống đạt quy mô doanh thu 975.867 tỷ đồng vào năm 2020, đóng góp xấp xỉ 15,8% GDP quốc gia. Trong cơ cấu ngành nước giải khát, nước ngọt, trà uống liền, nước ép và nước tăng lực chiếm 85% sản lượng tiêu thụ; 15% còn lại thuộc về phân khúc nước khoáng. Đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng: người dân thắt chặt chi tiêu với bia rượu, đồ uống có gas nhưng gia tăng tích trữ nước khoáng (nhóm hàng tiêu dùng nhanh - FMCG tăng đột biến 31% ở thành thị và 20% ở nông thôn trong giai đoạn giãn cách tháng 3 – 4/2020). Dù vậy, hơn 85% doanh nghiệp ngành đồ uống gặp trở ngại trong kiểm soát hàng tồn kho, quản lý phân phối và nhân sự; 94,7% doanh nghiệp phải tái cơ cấu và 68,4% ứng dụng công nghệ để duy trì hoạt động.
Tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh, dù đã mở rộng thị trường toàn quốc và cắt giảm chi phí (năm 2020 giảm 22,9% chi phí so với năm 2019), hiệu quả kinh doanh vẫn bộc lộ nhiều điểm bất ổn: doanh thu biến động thất thường; lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng 29.085,14 triệu đồng (tương ứng tăng 529,97% so với năm 2018) nhưng sang năm 2020 lại sụt giảm 2.978,08 triệu đồng (giảm 8,34%); tỷ suất sinh lời trên doanh thu bình quân chỉ đạt khoảng 12%/năm do chi phí và giá vốn duy trì ở mức cao. Từ thực tế này, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm tìm kiếm các giải pháp quản trị phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, các khái niệm, cách thức phân loại, bản chất kinh tế và các nhân tố chi phối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2020; xác định các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; xây dựng phương hướng, giải pháp và kiến nghị cho giai đoạn 2021 – 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh trên phạm vi thị trường toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2025.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tập trung vào hiệu quả kinh doanh tổng hợp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và hiệu quả kinh doanh bộ phận (sử dụng vốn, tài sản, lao động).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng thuật các quan điểm học thuật kinh điển về hiệu quả kinh tế:
- Quan điểm của Adam Smith (thế kỷ XVIII): Đồng nhất hiệu quả kinh doanh với quy mô kết quả đầu ra và doanh thu tiêu thụ hàng hóa mà chưa tính đến tương quan chi phí đầu tư.
- Quan điểm của GS. Ngô Đình Giao: Nhấn mạnh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động quản lý (được đo bằng tỷ lệ giữa kết quả có ích với khối lượng nguồn lực hao phí).
- Quan điểm của P. Nordhaus: Hiệu quả sản xuất đạt trạng thái tối ưu khi nền kinh tế vận hành trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
- Quan điểm của Whohe và Doring: Phân biệt rõ hiệu quả kỹ thuật/hiện vật (tương quan giữa sản lượng hiện vật và đầu vào vật chất) với hiệu quả giá trị (tương quan bằng tiền giữa kết quả và chi phí kinh doanh).
- Quan điểm của Manfred Kuhn: Hiệu quả được tính bằng tỷ số giữa kết quả theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh bỏ ra.
Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn khung lý thuyết chủ đạo từ giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (2008) của Trường Đại học Thương Mại: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ khai thác, phối hợp các nguồn lực nhân lực, vật lực nhằm đạt kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng trên hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu); Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Tổng doanh thu); Hiệu suất sử dụng chi phí (Tổng chi phí / Tổng doanh thu) và Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí).
- Nhóm chỉ tiêu bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng TSNH/TSDH (Doanh thu / TSNH hoặc TSDH); Tỷ suất lợi nhuận TSNH/TSDH (Lợi nhuận sau thuế / TSNH hoặc TSDH).
- Hiệu quả sử dụng vốn: Số vòng quay của vốn (Doanh thu / Tổng nguồn vốn); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng vốn lưu động); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Tổng vốn cố định).
- Hiệu quả sử dụng lao động: Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu / Tổng số lao động); Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2018 – 2020, báo cáo phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh; hệ thống sách, giáo trình và 5 công trình nghiên cứu đi trước tại Đại học Thương Mại (Nguyễn Hoàng Anh, 2017; Trần Thị Hân, 2017; Lại Phương Hoa, 2017; Lê Thị Ngọc, 2015; Tăng Thị Thảo, 2018).
- Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê để tổng hợp chỉ tiêu; phương pháp so sánh đối chiếu (tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối qua từng năm); phương pháp biểu đồ, đồ thị nhằm trực quan hóa xu hướng biến thiên của các tỷ suất sinh lời và vòng quay vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phân loại hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức: hiệu quả kinh tế - hiệu quả xã hội; hiệu quả tuyệt đối - hiệu quả so sánh; hiệu quả tổng hợp - hiệu quả bộ phận. Khái niệm "nâng cao hiệu quả kinh doanh" được tác giả định nghĩa là một quá trình vận động có tính chất "động", phản ánh sự nỗ lực tối ưu hóa công tác quản trị, khai thác tài sản nhằm cải thiện tỷ suất đầu ra trên đầu vào so với các kỳ trước hoặc so với mặt bằng đối thủ cạnh tranh. Tác giả xác lập nguyên tắc cốt lõi: tối đa hóa kết quả với chi phí tối thiểu, gắn liền với việc tính toán chi phí cơ hội trong kế toán quản trị. Bên cạnh đó, chương 1 giới thiệu 4 công cụ thực thi chiến lược: chính sách định giá linh hoạt theo phân đoạn thị trường và vòng đời sản phẩm; chính sách phát triển đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm; chính sách xúc tiến thương mại - nghiên cứu thị trường dựa trên các chỉ tiêu đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu; và chính sách phát triển đội ngũ lao động thích ứng với chuyển giao công nghệ.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần nước khoáng Quảng Ninh
Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2018 – 2020). Hoạt động kinh doanh trải qua nhiều biến động lớn: doanh thu năm 2018 đạt 224.170,37 triệu đồng; năm 2019 tăng vọt thêm 267.299,63 triệu đồng (tương ứng tăng 119% so với năm 2018); sang năm 2020, do tác động tiêu cực của Covid-19, doanh thu giảm 56.129,25 triệu đồng (giảm 21% so với 2019). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 5.457,27 triệu đồng; năm 2019 tăng thêm 29.085,14 triệu đồng lên mức hơn 35.391,18 triệu đồng (tăng 523,97%); năm 2020 giảm 2.978,08 triệu đồng (giảm 8,34% so với 2019). Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) cải thiện đều qua các năm: 2,42% (2018), 10,65% (2019) và 14,03% (2020).
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2018 – 2020:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu & Chi phí |
Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
224.170,37 |
- |
- |
|
Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
5.457,27 |
> 35.391,18 |
- |
|
Hiệu suất sử dụng chi phí |
% |
96,94 |
86,65 |
84,50 |
|
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí |
% |
2,49 |
12,29 |
13,92 |
| Sử dụng tài sản |
Hiệu suất sử dụng TSNH |
Lần |
2,43 |
2,20 |
1,49 |
|
Hiệu suất sử dụng TSDH |
Lần |
3,64 |
5,14 |
4,83 |
|
Tỷ suất lợi nhuận TSNH |
% |
5,89 |
23,49 |
18,35 |
|
Tỷ suất lợi nhuận TSDH |
% |
8,81 |
54,80 |
59,67 |
| Sử dụng vốn |
Số vòng quay của vốn |
Lần |
1,459 |
1,544 |
1,134 |
|
Tỷ suất LN trên vốn lưu động |
% |
7,019 |
27,203 |
20,149 |
|
Tỷ suất LN trên vốn cố định |
% |
10,130 |
62,870 |
70,430 |
| Sử dụng lao động |
Tổng số lao động |
Người |
328 |
323 |
304 |
|
Hiệu suất sử dụng lao động |
Triệu đồng/người |
684,81 |
827,55 |
694,64 |
|
Sức sinh lời của lao động |
Triệu đồng/người |
16,57 |
88,17 |
85,81 |
Kết quả nghiên cứu thực trạng ghi nhận các chuyển biến tích cực: doanh nghiệp mở rộng quy mô tài sản, ứng dụng thiết bị kỹ thuật mới giúp tỷ suất lợi nhuận TSDH tăng vọt từ 8,81% lên 59,67%; hiệu suất chi phí được tiết giảm (chi phí để tạo 1 đồng doanh thu giảm từ 0,9694 đồng năm 2018 xuống 0,8450 đồng năm 2020); công ty đảm bảo việc làm và đời sống cho người lao động, tích cực mở rộng kênh phân phối nông thôn theo chương trình "Người Việt dùng hàng Việt".
Mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
- Công tác quản trị nguồn vốn còn bị động: Chưa xây dựng kế hoạch phân tích tài chính định kỳ, chủ yếu huy động vốn khi phát sinh nhu cầu. Công nợ khách hàng chậm thu hồi khiến vốn bị chiếm dụng lớn.
- Quản trị tồn kho bất hợp lý: Khối lượng hàng tồn kho ứ đọng nhiều, làm giảm số vòng quay vốn kinh doanh trong năm 2020 xuống còn 1,134 vòng (giảm 26,55% so với năm 2019), đẩy chi phí lưu kho lên cao.
- Năng lực R&D và truyền thông hạn chế: Hoạt động marketing chủ yếu dựa vào mạng lưới cửa hiệu truyền thống, chưa khai thác hiệu quả các kênh số hóa và internet. Chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao.
- Nguyên nhân khách quan: Tác động của dịch Covid-19 làm tê liệt ngành dịch vụ - du lịch; sự cạnh tranh gay gắt của các thương hiệu nước giải khát lớn; các quy định về chính sách thuế, tỷ giá hối đoái thay đổi và thủ tục hành chính kéo dài.
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần nước khoáng Quảng Ninh
Từ kết quả khảo sát, tác giả xác định quan điểm và định hướng quản trị:
- Định hướng ngắn hạn: Nâng cao thị phần tại thị trường miền Bắc (trọng tâm là khu vực Hà Nội). Đặc biệt, tập trung phát triển hệ thống nhà phân phối tại khu vực từ Đà Nẵng trở vào phía Nam. Đây là vùng có thời tiết nắng nóng quanh năm, có nhu cầu tiêu thụ nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh cao, giúp doanh nghiệp duy trì công suất sản xuất ổn định và hóa giải áp lực suy giảm doanh thu trong mùa đông miền Bắc.
- Định hướng dài hạn: Tăng năng suất - hoàn thiện chất lượng - cạnh tranh về giá; chủ động tiếp nhận thành quả của Cách mạng công nghiệp 4.0 thông qua việc tự động hóa dây chuyền chiết rót, sản xuất; hoàn thiện hệ thống lương thưởng gắn với năng suất.
Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:
- Nâng cao lợi nhuận thông qua kết hợp tăng doanh thu và kiểm soát chi phí: Nghiên cứu thị trường miền Trung, miền Nam; thực hiện phân đoạn khách hàng mục tiêu; bóc tách định mức chi phí cố định và chi phí biến đổi; tăng cường kiểm tra để cắt giảm triệt để các chi phí bất thường phát sinh.
- Hoàn thiện chiến lược marketing: Đổi mới hoạt động nghiên cứu thị trường, chuyển đổi phương thức quảng bá sản phẩm sang các kênh báo chí trực tuyến và mạng xã hội.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng quy hoạch đào tạo chuyên sâu về kỹ năng vận hành công nghệ thiết bị mới cho đội ngũ công nhân và nhân viên quản lý.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Thắt chặt công tác thu hồi nợ đọng, thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho khách hàng và tính toán điểm đặt hàng tồn kho tối ưu nhằm giải phóng vốn lưu động.
Kiến nghị thực hiện: Đề xuất Bộ Công Thương đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh quản lý chống hàng giả; kiến nghị ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh chủ động chuyển đổi mô hình phân tích tài chính từ xử lý tình huống sang lập kế hoạch dự báo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính - vận hành của Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh trong giai đoạn khủng hoảng 2018 – 2020 bằng hệ thống dữ liệu định lượng:
- Ghi nhận giai đoạn tăng trưởng năm 2019 với doanh thu tăng 119%, lợi nhuận sau thuế vượt mốc 35.391,18 triệu đồng và tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định tăng từ 10,130% lên 62,870%.
- Định vị chính xác mức độ suy giảm của doanh thu trong năm 2020 (giảm 21% do Covid-19) nhưng vẫn ghi nhận điểm tích cực trong việc kiểm soát tỷ suất chi phí (giảm còn 84,50%) và giữ vững tỷ suất ROS ở mức 14,03%.
- Chỉ rõ năng suất và sức sinh lời của người lao động: Dù quy mô nhân sự giảm từ 328 người (2018) xuống còn 304 người (2020), sức sinh lời của mỗi lao động vẫn tăng mạnh từ 16,57 triệu đồng lên 85,81 triệu đồng/năm.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn so với các công trình đi trước: Khác với các khóa luận trước đây tại Đại học Thương Mại chỉ dừng lại ở các phân tích chỉ tiêu tài chính mang tính kỹ thuật thuần túy, đề tài này đã gắn chặt thực trạng sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp với tính chất chu kỳ mùa vụ đặc thù của sản phẩm nước khoáng tại miền Bắc. Luận điểm đưa ra giải pháp mở rộng kênh phân phối từ Đà Nẵng trở vào Nam Bộ được xem là một đề xuất mang tính chiến lược thực tiễn cao, giúp công ty duy trì sản xuất liên tục cả trong mùa đông và khắc phục điểm nghẽn ứ đọng hàng tồn kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn tiếp cận dữ liệu:
- Nguồn số liệu chỉ dừng lại ở phạm vi 3 năm (2018 – 2020), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ phục hồi sau đại dịch Covid-19.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu là tài liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng hợp nội bộ; chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ nhận diện thương hiệu nước khoáng Quang Hanh đối với người tiêu dùng tại thị trường miền Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài đặt ra yêu cầu cần tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu tài chính trong giai đoạn 2021 – 2025; thực hiện nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về hành vi tiêu dùng đối với dòng sản phẩm đồ uống tự nhiên; và đánh giá chi tiết chi phí logistics khi thiết lập mạng lưới phân phối đường dài liên vùng từ Bắc vào Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại và các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, logic về quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh từ cấp độ tổng hợp đến từng bộ phận nguồn lực.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất đồ uống và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Có thể tham khảo bảng chỉ tiêu phân tích chi phí, tài sản, vốn cố định - vốn lưu động tại Chương 2 để áp dụng vào thực tế kiểm soát dòng tiền và định mức chi phí.
- Các cá nhân nghiên cứu chiến lược thị trường ngành nước giải khát: Tiếp cận phương án giải quyết tính chu kỳ mùa vụ tiêu thụ hàng hóa thông qua dịch chuyển thị trường địa lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2018 – 2020, doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh biến động như thế nào?
Năm 2018, doanh thu thuần đạt 224.170,37 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 5.457,27 triệu đồng. Năm 2019, doanh thu tăng thêm 267.299,63 triệu đồng (tăng 119% so với năm 2018), lợi nhuận sau thuế tăng 29.085,14 triệu đồng lên mức hơn 35.391,18 triệu đồng (tăng 523,97%). Sang năm 2020, do tác động của Covid-19, doanh thu giảm 56.129,25 triệu đồng (tương ứng giảm 21% so với 2019), kéo theo lợi nhuận giảm 2.978,08 triệu đồng (giảm 8,34% so với năm 2019).
2. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty thay đổi ra sao khi cắt giảm nhân sự?
Tổng số lao động của công ty giảm dần từ 328 người (năm 2018) xuống 323 người (năm 2019) và còn 304 người (năm 2020). Hiệu suất sử dụng lao động tăng từ 684,81 triệu đồng/người/năm (2018) lên đỉnh điểm 827,55 triệu đồng/người/năm (2019), sau đó giảm về 694,64 triệu đồng/người/năm (2020). Sức sinh lời của một lao động tăng trưởng mạnh từ 16,57 triệu đồng/người/năm (2018) lên 88,17 triệu đồng/người/năm (2019) và duy trì ở mức 85,81 triệu đồng/người/năm vào năm 2020.
3. Nguyên nhân chủ quan nào khiến số vòng quay của vốn tại công ty sụt giảm trong năm 2020?
Số vòng quay của vốn giảm từ 1,544 vòng (2019) xuống còn 1,134 vòng (2020, giảm 26,55%). Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ công tác quản lý thu hồi nợ chưa quyết liệt khiến một lượng vốn lớn bị khách hàng chiếm dụng; cùng với đó là chính sách tồn kho chưa hợp lý, kế hoạch kiểm soát thiếu linh hoạt dẫn đến khối lượng hàng tồn kho ứ đọng lớn trong quá trình mở rộng thị trường, làm gia tăng chi phí lưu kho và giảm tốc độ luân chuyển dòng vốn.
4. Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để giải quyết tính chu kỳ mùa vụ trong tiêu thụ sản phẩm của công ty?
Khóa luận định hướng công ty xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ từ Đà Nẵng trở vào miền Trung và miền Nam. Do khu vực này có khí hậu nắng nóng quanh năm, nhu cầu sử dụng nước khoáng luôn ở mức cao, việc phát triển mạng lưới nhà phân phối tại đây sẽ giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất liên tục của nhà máy trong những tháng mùa đông ở miền Bắc, khắc phục tình trạng sụt giảm sản lượng theo mùa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2020. Công trình chỉ rõ các thành tựu về tăng trưởng tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn, tiết kiệm chi phí cũng như những nút thắt trong công tác quản trị tồn kho, nợ đọng và tiếp thị số. Các giải pháp đề xuất tập trung vào cơ cấu lại chi phí, chuyên nghiệp hóa nguồn nhân lực và đặc biệt là chiến lược phát triển thị trường phía Nam nhằm ổn định sản xuất quanh năm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.