Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng vai trò là một trong những ưu tiên hàng đầu nhằm mở rộng thị trường và bổ sung các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đạt hiệu quả. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp thương mại phụ thuộc đáng kể vào nguồn hàng nhập khẩu để cung cấp tư liệu sản xuất và giải pháp công nghệ cao cho thị trường nội địa. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng sự biến động của tỷ giá, lãi suất và chi phí lưu thông đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và cung ứng các thiết bị công nghệ hiện đại, phần mềm chuyên dụng và máy móc công nghiệp. Giai đoạn 2015–2017, dù kết quả kinh doanh và kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng, song biên độ lợi nhuận thu về chưa thực sự tương xứng với quy mô chi phí và nguồn lực bỏ ra; sản phẩm chưa thực sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng và mô hình kinh doanh trực tuyến chưa được khai thác triệt để. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của đơn vị, tác giả Trần Thị Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ hiện đại từ thị trường Mỹ của Công ty cổ phần Công nghệ G-Gate".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty để làm rõ xu hướng biến động qua các năm cũng như các nhân tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ hiện đại từ thị trường Mỹ của Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate giai đoạn 2015–2017.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty, chỉ rõ những mặt đạt được cùng các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty đối với nhóm mặt hàng và thị trường nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu và cung ứng máy móc, thiết bị của Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate.
- Phạm vi không gian: Thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ hiện đại từ Mỹ của Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate tại Việt Nam và các chi nhánh hoạt động.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017 (có liên hệ chuỗi kim ngạch từ năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về thương mại quốc tế và quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại. Tác giả tiếp cận khái niệm kinh doanh nhập khẩu dưới góc độ hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa hoặc tái xuất khẩu nhằm mục đích sinh lời. Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được phân định ở hai góc độ: góc độ xã hội (tổng lợi ích xã hội nhận được lớn hơn chi phí sản xuất trong nước) và góc độ doanh nghiệp (thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu).
Các phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được văn bản hệ thống hóa gồm:
- Theo phương pháp tính: Hiệu quả tuyệt đối (lợi nhuận, doanh thu) và hiệu quả tương đối (suất sinh lợi trên một đồng chi phí hoặc suất hao phí đầu vào).
- Theo phạm vi: Hiệu quả tổng hợp toàn doanh nghiệp và hiệu quả bộ phận (sử dụng vốn, lao động).
- Theo thời gian: Hiệu quả trước mắt (ngắn hạn) và hiệu quả lâu dài (dài hạn).
- Theo giác độ đánh giá: Hiệu quả tài chính và hiệu quả chính trị - xã hội.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tác giả sử dụng gồm:
- Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu: $P = R - C$ (trong đó $R$ là doanh thu, $C$ là tổng chi phí gồm chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, bán hàng và thuế).
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu: $H_1 = \frac{L_n}{D_n}$ (phản ánh một đồng doanh thu nhập khẩu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận).
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu: $H_2 = \frac{L_n}{C_n}$ (phản ánh một đồng chi phí bỏ ra đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận).
- Tỷ suất lợi nhuận theo tổng vốn: $H_3 = \frac{L_n}{V_n}$.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: $H_4 = \frac{L_n}{VCD_n}$.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: $H_5 = \frac{L_n}{VLD_n}$.
- Tốc độ luân chuyển vốn: Số vòng quay vốn nhập khẩu ($H_6 = \frac{D_n}{V_n}$), số vòng quay vốn lưu động ($H_7 = \frac{D_n}{VLD_n}$), và thời gian một vòng quay vốn lưu động ($H_8 = \frac{360}{H_7}$).
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu bình quân/Lao động) và Lợi nhuận bình quân trên một lao động ($H_{lđ}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện hoàn toàn dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo nhập khẩu giai đoạn 2014–2017 từ Phòng Kế toán và Bộ phận Xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate; dữ liệu thống kê thương mại từ trang web công ty, cơ sở dữ liệu Comtrade (http://comtrade.org), Bộ Tài chính và các cổng thông tin kinh tế.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tập hợp số liệu chuỗi thời gian; phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối (tính tỷ lệ tăng giảm liên hoàn giữa các năm 2015–2016 và 2016–2017); phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, chi phí, quy mô vốn và lợi nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương mở đầu làm rõ tính cấp thiết của hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong bối cảnh toàn cầu hóa và phân tích vị trí của nguồn hàng công nghệ từ Mỹ đối với sự phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu đi trước về hoạt động nhập khẩu tại Trường Đại học Thương Mại, bao gồm:
- Luận văn của sinh viên Nguyễn Thị Sen (K44E3, Khoa Thương mại quốc tế) về giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Hoa Kỳ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Việt Thái.
- Luận văn của sinh viên Nguyễn Thị Phương (năm 2014, ThS. Nguyễn Duy Đạt hướng dẫn) về mặt hàng thiết bị âm thanh từ thị trường Anh tại Công ty Cổ phần Đầu tư TMXNK Sao Mai.
- Luận văn của sinh viên Nguyễn Hoàng Lương (năm 2012, ThS. Phạm Thu Hương hướng dẫn) về nhập khẩu vật tư và máy móc tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu MASIMEX.
Từ việc chỉ ra hạn chế của các đề tài trước (hoặc chỉ nghiên cứu thị trường châu Âu, hoặc giải pháp còn chung chung, hoặc chưa đi sâu vào thị trường công nghệ cụ thể), tác giả khẳng định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: định nghĩa hoạt động kinh doanh nhập khẩu; vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (tiếp thu công nghệ tiên tiến, mở rộng năng lực tiêu dùng, khai thác thế mạnh sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu) và đối với doanh nghiệp (tiết kiệm chi phí nghiên cứu, đón đầu kỹ thuật hiện đại, cải thiện điều kiện làm việc). Tác giả phân loại chi tiết các hình thức kinh doanh nhập khẩu:
- Theo mức độ chuyên doanh: Chuyên môn hóa, kinh doanh tổng hợp, kinh doanh đa dạng hóa.
- Theo chủng loại hàng hóa: Tư liệu sản xuất (được hưởng ưu đãi thuế, phục vụ dự án, quy mô đơn hàng lớn, yêu cầu chuyển giao kỹ thuật khắt khe) và tư liệu tiêu dùng.
- Theo phương thức kinh doanh: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng (buôn bán đối lưu), nhập khẩu liên doanh và nhập khẩu gia công.
Tiếp đó, chương luận giải sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu dưới tác động của sự khan hiếm nguồn lực sản xuất, áp lực cạnh tranh thị trường và yêu cầu nâng cao đời sống người lao động; đồng thời thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 8 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính, vốn và lao động.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị ứng dụng công nghệ hiện đại từ thị trường Mỹ của Công ty CP Công nghệ G-Gate
Chương 3 tập trung phân tích thực chứng tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate được thành lập ngày 02/12/2009 (Giám đốc: Hoàng Nguyên; trụ sở tại Liền kề 5-20, Khu đô thị mới An Hưng, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, Hà Nội). Sau 2 năm hoạt động, công ty mở rộng sang bán buôn máy vi tính, phần mềm cao cấp CAD/CAM/CAE/PLM, hệ thống máy trạm, máy chủ và thiết bị gia công cơ khí chính xác CNC, máy đo lường.
Về bối cảnh thị trường, tác giả tổng hợp vị thế thương mại của Việt Nam: Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất (chiếm 13,6% tổng kim ngạch), Nhật Bản đứng thứ ba (10,2%), Đài Loan đứng thứ năm (7,5%), trong khi Mỹ là thị trường nhập khẩu lớn thứ tám (chiếm 4,1% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, tập trung vào máy tính, linh kiện điện tử và máy móc). Đối với Mỹ, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng máy móc thiết bị ra thế giới năm 2015 đạt 533.879.715.614 USD, năm 2016 đạt 552.089.503.457 USD, tăng trưởng 3,53%.
Thực trạng kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính nhập khẩu của G-Gate giai đoạn 2015–2017 được thể hiện qua các số liệu trích xuất từ văn bản:
| Chỉ tiêu tài chính và kim ngạch |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 |
So sánh 2017/2016 |
| Doanh thu bán hàng (nghìn đồng) |
14.409 |
(ghi nhận theo tỷ lệ tăng) |
(ghi nhận theo tỷ lệ tăng) |
Tăng 1,17 lần |
Tăng 1,32 lần |
| Chi phí kinh doanh (nghìn đồng) |
9.622 |
— |
— |
Tăng 1,18 lần |
Tăng 1,33 lần |
| Nộp ngân sách Nhà nước (nghìn đồng) |
1.879 |
— |
— |
Tăng 1,50 lần |
Tăng 1,32 lần |
| Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) |
4.787 |
5.472 |
7.787 |
Tăng 1,05 lần |
Tăng 1,47 lần |
| Kim ngạch nhập khẩu thiết bị (USD) |
2.780.513 |
2.702.324 |
2.845.675 |
Giảm 2,00% |
Tăng 5,00% |
| Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí |
0,45 |
0,43 |
0,48 |
Giảm 0,02 |
Tăng 0,05 |
| Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu |
0,32 |
0,29 |
0,35 |
Giảm 0,03 |
Tăng 0,06 |
| Mức sinh lợi của vốn lưu động (VLĐ) |
0,26 |
0,29 |
0,35 |
Tăng 0,03 |
Tăng 0,06 |
| Mức sinh lợi của vốn cố định (VCĐ) |
0,24 |
0,20 |
0,38 |
Giảm 0,04 |
Tăng 0,18 |
(Ghi chú: Chuỗi kim ngạch nhập khẩu năm 2014 đạt 2.658.674 USD, năm 2015 tăng 121.839 USD, tương đương tăng 4,36%).
Tác giả chỉ rõ năm 2016 là giai đoạn chuyển dịch khi tỷ suất lợi nhuận theo chi phí và theo doanh thu đều sụt giảm do doanh nghiệp đầu tư chiến lược mới, chi phí quảng cáo và nâng cấp hạ tầng website tăng cao nhưng doanh thu chưa bù đắp kịp. Sang năm 2017, các chỉ số đều phục hồi mạnh mẽ. Về lao động, mức thu nhập bình quân của nhân viên tăng từ 3 triệu đồng/tháng thời kỳ đầu thành lập lên mức 5–7 triệu đồng/tháng giai đoạn 2015–2017.
Tuy nhiên, chương 3 vạch ra các hạn chế lớn: biên độ lợi nhuận thiếu ổn định; chi phí quản lý và chi phí công tác cao do các chi nhánh tại Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, TP. Hồ Chí Minh phụ thuộc việc cử nhân viên trực tiếp chăm sóc khách hàng; kênh thương mại trực tuyến chưa phát triển; vốn lưu động phụ thuộc vốn vay ngân hàng với thủ tục giải ngân chậm; rủi ro tỷ giá ngoại tệ; lực lượng lao động thiếu ổn định và nhiều nhân sự chủ chốt rời bỏ doanh nghiệp sau thời gian đào tạo.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị ứng dụng công nghệ hiện đại từ thị trường Mỹ của Công ty CP Công nghệ G-Gate
Trên cơ sở định hướng tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị phần tại các dự án công và doanh nghiệp lớn, chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt:
- Giải pháp tăng tỷ suất lợi nhuận:
- Tăng doanh thu: Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường ngoài các địa bàn hiện có (Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh); tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu G-Gate.
- Giảm chi phí: Lựa chọn nhà cung ứng Mỹ tin cậy; giám sát quy trình mở L/C thanh toán; kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm giảm tỷ lệ hư hại; bám sát lịch trình tàu để nhận hàng đúng hạn tại cảng, tránh chi phí phạt lưu kho bãi; tối ưu hóa chi phí bảo hiểm vận chuyển; đào tạo nhân viên bán hàng thành kênh marketing trực tiếp nhằm tinh giản bộ máy quản lý.
- Giải pháp về vốn: Nâng cao tốc độ quay vòng vốn lưu động qua việc dự báo chính xác nhu cầu thị trường để giảm ứ đọng hàng tồn kho; thanh lý tài sản cố định hư hỏng hoặc không sử dụng; đa dạng hóa kênh tài trợ vốn bằng việc tận dụng tín dụng thương mại từ chính nhà cung cấp Mỹ (thông qua hối phiếu, kỳ phiếu) và đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các đối tác trong ngành.
- Tăng cường ứng dụng thương mại điện tử: Đầu tư hạ tầng thiết bị và mạng thông tin bảo mật; đào tạo kỹ năng số cho nhân viên kinh doanh; nâng cấp hoàn thiện website công ty để triển khai số hóa từ khâu giới thiệu sản phẩm, chào hàng, đàm phán đến đặt hàng và thanh toán trực tuyến.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Bố trí nhân sự đúng chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng lộ trình đào tạo, bồi dưỡng định kỳ và kiểm tra tay nghề; cải tiến chính sách đãi ngộ, thực hiện cơ chế thưởng theo doanh số và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần nhằm hạn chế tình trạng chảy máu chất xám.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường: Thu thập thông tin chi tiết về nhà cung ứng Mỹ (năng lực pháp lý, tài chính, phương thức giao dịch); phân tích biến động giá thế giới để xây dựng phương án định giá bán trong nước; đồng thời kiến nghị Nhà nước và ngân hàng nới lỏng điều kiện giải ngân tín dụng ưu đãi và hạ lãi suất vay ngoại tệ cho doanh nghiệp nhập khẩu vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hoạt động nhập khẩu hàng công nghệ cao của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:
- Kết quả định lượng cụ thể: Làm rõ đà tăng trưởng doanh thu (năm 2016 tăng 1,17 lần so với 2015; năm 2017 tăng 1,32 lần so với 2016) và lợi nhuận trước thuế (đạt 4.787 nghìn đồng năm 2015, tăng lên 5.472 nghìn đồng năm 2016 và 7.787 nghìn đồng năm 2017). Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị từ Mỹ duy trì trên ngưỡng 2,7 triệu USD/năm (2014: 2.658.674 USD; 2015: 2.780.513 USD; 2016: 2.702.324 USD; 2017: 2.845.675 USD).
- Phát hiện quy luật biến động: Tác giả phát hiện ra sự sụt giảm tạm thời của các chỉ số hiệu quả biên trong năm 2016 (tỷ suất lợi nhuận/chi phí giảm từ 0,45 xuống 0,43; tỷ suất lợi nhuận/doanh thu giảm từ 0,32 xuống 0,29; mức sinh lợi VCĐ giảm từ 0,24 xuống 0,20) và chỉ ra căn nguyên do gia tăng chi phí tiếp thị và đầu tư ban đầu nhưng mạng lưới bán hàng trực tiếp chưa khai thác hết công suất.
- Đóng góp so với các công trình trước: Khác với các luận văn đi trước nghiên cứu về thiết bị y tế hoặc máy móc nói chung tại thị trường châu Âu và Anh (như công trình của Nguyễn Thị Sen, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Hoàng Lương), khóa luận này tập trung vào thị trường chuyên biệt là máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại từ Mỹ (CAD/CAM/CAE/PLM, CNC, hệ thống máy trạm). Hệ thống giải pháp đề xuất không dừng ở các nhận định định tính chung chung mà gắn trực tiếp với đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật cao: kiểm soát quy trình mở L/C, khai thác tín dụng người bán qua kỳ phiếu/hối phiếu quốc tế, tối ưu hóa cung đường giao nhận cảng biển và chiến lược số hóa giao dịch thương mại điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được tác giả và phạm vi nghiên cứu chỉ ra:
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn kết hợp với nhận thức cá nhân còn giới hạn nên nguồn dữ liệu khảo sát mới dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2015–2017), chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô ở giai đoạn dài hơn.
- Hạn chế về chỉ tiêu phân tích: Văn bản tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu tài chính kế toán nội bộ (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mức sinh lợi vốn); một số công thức tính toán về vòng quay vốn và hiệu quả chi tiết từng bộ phận chưa được cung cấp đầy đủ bảng tính chi tiết do giới hạn bảo mật thông tin kế toán của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn sau năm 2017; khảo sát sâu hơn tác động của các hiệp định thương mại tự do và biến động chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam đối với hàng hóa có xuất xứ từ Mỹ; lượng hóa cụ thể hiệu quả kinh tế mang lại từ mô hình chuyển đổi số và bán hàng qua sàn thương mại điện tử B2B.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:
- Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo điển hình cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Thương mại quốc tế (đặc biệt tại Trường Đại học Thương Mại) về cấu trúc trình bày một khóa luận phân tích thực trạng kinh doanh nhập khẩu; cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất.
- Đối với nhà nghiên cứu: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu thị trường nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ cao từ Mỹ – một đối tác thương mại có yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và thanh toán quốc tế.
- Đối với doanh nghiệp: Phần phân tích thực trạng tại Chương 3 và hệ thống giải pháp tiết giảm chi phí logistics, kiểm soát thời gian dỡ hàng tại cảng, sử dụng công cụ tín dụng thương mại từ nhà cung ứng quốc tế tại Chương 4 là các gợi ý quản trị hữu ích cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đang trực tiếp nhập khẩu máy móc công nghiệp và giải pháp phần mềm từ thị trường Bắc Mỹ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp nào và đối tượng mặt hàng cụ thể là gì?
Khóa luận nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate (thành lập ngày 02/12/2009, trụ sở tại Khu đô thị mới An Hưng, Hà Đông, Hà Nội). Mặt hàng nghiên cứu là máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ hiện đại từ thị trường Mỹ, bao gồm phần mềm cấp cao CAD/CAM/CAE/PLM, máy trạm, máy chủ và thiết bị công nghiệp như máy CNC, máy đo lường cơ khí, điện, điện tử.
2. Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2014–2017?
Theo báo cáo của bộ phận xuất nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu của G-Gate đạt 2.658.674 USD năm 2014; tăng 4,36% lên 2.780.513 USD vào năm 2015. Năm 2016, do khó khăn về tài chính, kim ngạch giảm 2% xuống mức 2.702.324 USD. Đến năm 2017, nhờ sự trợ giúp nguồn vốn từ ngân hàng, kim ngạch phục hồi và tăng 5%, đạt 2.845.675 USD.
3. Vì sao các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty lại sụt giảm trong năm 2016?
Năm 2016 ghi nhận tỷ suất lợi nhuận theo chi phí giảm từ 0,45 xuống 0,43 và tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm từ 0,32 xuống 0,29. Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp bắt đầu triển khai các chiến lược và phương pháp kinh doanh mới, phát sinh nhiều chi phí ban đầu cho quảng cáo, nâng cấp hệ thống website và nghiên cứu mở rộng thị trường, trong khi doanh thu chưa tăng trưởng tương ứng để bù đắp chi phí phát sinh.
4. Khóa luận chỉ ra những rào cản tài chính nào ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty?
Doanh nghiệp gặp khó khăn do nguồn vốn lưu động phụ thuộc vào vay vốn ngân hàng thương mại với lãi suất cao và thủ tục thẩm định kéo dài; các gói tín dụng ưu đãi nhà nước giải ngân chậm và chủ yếu ưu tiên cho xuất khẩu thay vì nhập khẩu. Thêm vào đó, thị trường ngoại tệ biến động gây rủi ro tỷ giá do hoạt động thanh toán nhập khẩu từ Mỹ bắt buộc thực hiện bằng đồng ngoại tệ (USD).
5. Tác giả đề xuất giải pháp huy động vốn nào ngoài kênh vay vốn ngân hàng truyền thống?
Tác giả đề xuất công ty khai thác nguồn tài trợ tín dụng thương mại ngắn hạn trực tiếp từ chính các nhà cung cấp Mỹ thông qua các công cụ thanh toán như kỳ phiếu và hối phiếu; đồng thời đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác trong ngành nhằm chia sẻ chi phí sử dụng vốn và hỗ trợ bảo lãnh thanh toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực chứng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghệ cao từ thị trường Mỹ tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate giai đoạn 2015–2017. Thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng chi tiết về lợi nhuận, chi phí, mức sinh lợi vốn và năng suất lao động, công trình đã làm rõ những mặt tích cực cũng như các điểm nghẽn về dòng vốn, chi phí quản lý và nhân sự chuyên trách. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 4 có tính ứng dụng thực tế cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nhập khẩu tư liệu sản xuất tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ của Việt Nam.