Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, Khoa Kinh tế - Luật, chuyên ngành Quản lý kinh tế năm 2022. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Davimax.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên sự phát triển của thị trường vật tư phòng sạch và trang thiết bị bảo hộ lao động (Personal Protective Equipment - PPE) tại Việt Nam. Theo đánh giá của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB), năng lực sản xuất đồ bảo hộ của Việt Nam đã tăng mạnh với sản lượng tăng gấp sáu lần trong năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một trong những nhà cung cấp PPE mới cho thị trường toàn cầu. Đại dịch COVID-19 bùng phát trong giai đoạn 2019–2020 đã thúc đẩy nhu cầu toàn cầu đối với các sản phẩm như khẩu trang y tế, găng tay, kính, giày bảo hộ và trang phục phòng dịch tăng gấp 3 đến 4 lần. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phân phối trong ngành phải đối mặt với nhiều áp lực: chi phí sản xuất kinh doanh gia tăng, công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn còn lỏng lẻo, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực chưa phát huy tối đa, cùng sự cạnh tranh từ các thương hiệu lớn trên thị trường như Công ty Cổ phần Quốc tế Thiên Bằng, Công ty TNHH Sài Gòn Hoàng Việt, hay Công ty Lan Anh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax, từ đó đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018–2021; chỉ ra những thành công đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân tương ứng.
    3. Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Davimax trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Davimax (địa bàn kinh doanh tập trung tại miền Bắc, trọng điểm là tỉnh Bắc Ninh và các khu công nghiệp lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2021 (số liệu năm 2021 cập nhật đến hết tháng 9/2021).
  • Phạm vi nội dung: Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp (doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng nguồn lực) và các chỉ tiêu bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, hiệu quả sử dụng lao động).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc kế thừa các công trình nghiên cứu kinh tế trong và ngoài nước. Tác giả tổng quan quan điểm của Adam Smith (1776) trong tác phẩm An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations về phân công lao động và tăng năng suất; lý thuyết của D. Larua và A. Caillat (1992) trong Kinh tế doanh nghiệp về tổ chức và môi trường kinh doanh; nghiên cứu của Clarke G. (2015) trên Journal of Banking and Finance về quản trị doanh nghiệp; cùng các tài liệu học thuật trong nước như giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012), luận án tiến sĩ của Cao Văn Kế (2015) về hiệu quả sử dụng vốn, và các luận văn thạc sĩ của Lê Vinh Quang (2008), Lê Huy Tùng (2017), Phạm An Việt Anh (2020).

Khóa luận tiếp cận các khái niệm then chốt theo luật định và lý thuyết quản lý kinh tế:

  • Doanh nghiệp: Khái niệm theo PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) được vận dụng xuyên suốt: doanh nghiệp là một cộng đồng người liên kết với nhau để sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ và cùng nhau thừa hưởng thành quả do việc sản xuất đó đem lại, đồng thời đối chiếu với Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
  • Kinh doanh: Sự trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế mà mỗi cá nhân tham gia vào quá trình này đều hướng tới đạt được lợi ích của mình.
  • Hiệu quả kinh doanh: Phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó hiệu quả kinh tế giữ vai trò, ý nghĩa quyết định. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, gắn với quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.

Hệ thống công cụ quản lý và căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng gồm:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13 (quy định lộ trình giảm thuế suất thuế TNDN xuống 22% từ năm 2014 và 20% từ năm 2016);
  • Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;
  • Các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô và vi mô: công cụ pháp luật, công cụ kế hoạch hóa và chính sách tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu thống kê lao động do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH Davimax cung cấp.
    • Dữ liệu bên ngoài: Niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê về tốc độ tăng trưởng GDP, số liệu của Tổ chức Tài chính Quốc tế (WB/IFC), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Phân nhóm và tổng hợp các biến số doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô lao động theo quý và theo năm.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu: Sử dụng so sánh ngang (đánh giá mức biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2018, 2019, 2020 và 9 tháng đầu năm 2021) và so sánh dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu, lợi nhuận theo khu vực địa lý).
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xâu chuỗi các chỉ số hiệu quả kinh tế tổng hợp và bộ phận để rút ra nhận định bản chất về thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân loại hiệu quả kinh doanh theo ba tiêu thức:

  1. Căn cứ vào đối tượng đánh giá: Phân chia thành hiệu quả tài chính (phạm vi nội bộ doanh nghiệp, phản ánh tương quan lợi ích kinh tế thu được so với chi phí bỏ ra, biểu hiện qua lợi nhuận) và hiệu quả kinh tế - xã hội (đóng góp giải quyết việc làm, nộp ngân sách nhà nước, bảo vệ môi trường).
  2. Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh: Phân chia thành hiệu quả tuyệt đối (chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra) và hiệu quả tương đối (so sánh hiệu quả tuyệt đối giữa các phương án hoặc giữa các kỳ kinh doanh).
  3. Căn cứ vào thời gian: Phân chia thành hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn.

Chương này thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả kinh tế làm căn cứ tính toán cho chương thực trạng:

  • Chỉ tiêu tổng hợp:
    • Lợi nhuận: $\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$.
    • Tỷ suất lợi nhuận: $\text{Tỷ suất lợi nhuận} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $\text{Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí} = \frac{\text{Tổng lợi nhuận trước thuế}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100%$.
    • Hiệu quả sử dụng các nguồn lực ($H$): $H = \frac{M}{C + V}$ (với $M$ là doanh thu thuần, $C$ là trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ, $V$ là chi phí hoạt động bỏ ra).
  • Chỉ tiêu bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân, kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương, lợi nhuận bình quân trên một lao động, hệ số sử dụng lao động và hệ số sử dụng thời gian lao động.
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Sức sản xuất của VCĐ (Doanh thu / VCĐ bình quân), sức sinh lời của VCĐ (LNST / VCĐ bình quân), hiệu suất sử dụng thời gian của máy móc thiết bị, hệ số sử dụng tài sản cố định.
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Sức sản xuất của VLĐ (LNST / VLĐ bình quân), số vòng quay VLĐ (Doanh thu / VLĐ bình quân), thời gian một vòng quay ($360 / \text{Số vòng quay}$).

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nguyên tắc giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả (đảm bảo tính thống nhất không gian - thời gian, kết hợp định tính - định lượng, căn cứ mặt hiện vật và giá trị, tính chính xác của dữ liệu) cùng việc vận dụng các công cụ pháp luật, công cụ kế hoạch hóa và chính sách tài chính của Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018 – 2021

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Davimax. Doanh nghiệp thành lập năm 2013, từ năm 2016 trở thành đơn vị tham gia chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ, cung cấp vật tư phòng sạch, trang thiết bị bảo hộ lao động và văn phòng phẩm cho các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Microsoft, Foxconn, Wintex, Panasonic, LG... Cơ cấu quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc Tạ Tiến Thịnh, phân thành 5 bộ phận chức năng: Tài chính - Kế toán, Hành chính nhân sự, Giao dịch, Kinh doanh, và Giao vận.

Về quy mô nguồn vốn và tài sản: Vốn điều lệ của công ty là 9 tỷ đồng (tỷ lệ bán cho người lao động là 70%, bán ra ngoài là 30%). Tính đến thời điểm nghiên cứu, tổng nguồn vốn đạt 33 tỷ đồng (trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu là 9 tỷ đồng, nợ phải trả và các quỹ khác là 9 tỷ đồng; tài sản tồn tại dưới dạng tài sản ngắn hạn 23 tỷ đồng và tài sản dài hạn 10 tỷ đồng). Nguồn tài trợ bổ sung chủ yếu đến từ vốn vay ngân hàng và các khoản trả trước từ khách hàng đối với các hợp đồng cung ứng.

Tác giả phân tích cơ cấu và chất lượng lao động qua giai đoạn 2018–2021, phản ánh sự mở rộng quy mô nhân sự:

Năm Tổng số lao động (Người) Đại học và trên đại học (Người) Tỷ lệ (%) Cao đẳng và trung cấp (Người) Tỷ lệ (%) THPT và dưới THPT (Người) Tỷ lệ (%)
2018 33 28 84,8 3 9,1 2 6,1
2019 36 32 88,9 1 2,8 3 8,3
2020 37 32 86,5 2 5,4 3 8,1
2021 39 33 84,6 3 7,7 3 7,7

Lao động nam chiếm ưu thế trong cơ cấu giới tính do tính chất công việc giao vận, bốc xếp và kỹ thuật. Trình độ học vấn duy trì trên 84% ở bậc đại học và trên đại học.

Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp được tổng hợp từ Bảng 2.1 và Bảng 2.3 trong văn bản:

  • Năm 2018: Doanh thu đạt 31.737 triệu đồng, tổng chi phí kinh doanh là 2.654 triệu đồng; tỷ suất lợi nhuận đạt 19,69%, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 206,18%, hiệu quả sử dụng nguồn lực ($H$) đạt 1,03.
  • Năm 2019: Doanh thu thuần giảm xuống 15.266 triệu đồng (giảm 48,1% so với 2018), nhưng chi phí kinh doanh giảm mạnh còn 375 triệu đồng (giảm xuống mức 14,05% so với 2018). Nhờ tối ưu hóa danh mục bán lẻ các mặt hàng khẩu trang N95, khẩu trang y tế và khẩu trang 3M lưu kho sẵn có với giá bán tối ưu khi dịch bệnh bắt đầu bùng phát, tỷ suất lợi nhuận tăng lên 75,33%, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt mức kỷ lục 2.819,47%, hiệu quả sử dụng nguồn lực đạt 3,54.
  • Năm 2020: Doanh thu bán hàng phục hồi mạnh (tăng 132,75% so với năm 2019), đạt trên 35 tỷ đồng. Tuy nhiên, chi phí kinh doanh tăng vọt 456,53% so với năm 2019, làm lợi nhuận sau thuế giảm còn 6.301 triệu đồng (giảm 4.272 triệu đồng so với 2019). Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm mạnh xuống còn 301,92%, hiệu quả sử dụng nguồn lực giảm về 1,22.
  • 9 tháng đầu năm 2021: Doanh thu 3 quý đạt 30.042 triệu đồng (tăng 12,7% so với mức 26.649 triệu đồng của 3 quý đầu năm 2020). Chi phí kinh doanh 9 tháng ghi nhận 1.989 triệu đồng (bằng 95,3% mức chi phí cả năm 2020). Hiệu quả sử dụng nguồn lực tiếp tục giảm nhẹ xuống 1,16, trong khi tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng lên 334,59% và tỷ suất lợi nhuận đạt 22,15%.

Phân tích cơ cấu lợi nhuận theo thị phần tiêu thụ qua Hình 2.2 và Hình 2.3:

  • Năm 2020: Miền Bắc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57%, tiếp đến là miền Nam 24%, nước ngoài 12%, miền Trung 7% (đạt 616 triệu đồng).
  • Năm 2021: Cơ cấu có sự dịch chuyển sang thị trường miền Trung; miền Bắc chiếm 39%, miền Nam 29%, miền Trung tăng lên 21% (đạt trên 1 tỷ đồng), thị trường nước ngoài chiếm 11%.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo Bảng 2.4:

Chỉ tiêu 2018 2019 2020 9 tháng 2021
Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ (%) 174,37 339,20 165,60 206,18
Số vòng luân chuyển VLĐ (Vòng) 10,06 4,90 9,34 9,83
Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ (%) 56,70 108,90 60,27 59,63
Sức sản xuất của VCĐ (Lần) 327,00 157,30 339,86 284,32

Đánh giá tổng quát của chương: Công ty duy trì kết quả kinh doanh có lãi trong cả giai đoạn 2018–2021, khai thác được cơ hội thị trường vật tư y tế trong giai đoạn dịch COVID-19. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là sự mất kiểm soát về chi phí kinh doanh trong năm 2020, tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2019 giảm sâu (còn 4,9 vòng), sức sản xuất và tỷ suất sinh lời của vốn cố định năm 2021 có xu hướng suy giảm so với năm 2020, và công tác liên kết giữa các phòng ban chưa chặt chẽ.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục điểm yếu về chi phí và khai thác tiềm năng thị trường:

  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn; mở rộng thị phần tại khu vực miền Trung và miền Nam; đa dạng hóa chính sách bán hàng và chính sách khách hàng, đặc biệt là các điều khoản chiết khấu thương mại đối với nhóm khách hàng thuộc các khu công nghiệp.
  • Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí: Kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập hàng, thiết lập định mức hao hụt và tồn kho tối ưu; rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết; áp dụng các cải tiến kỹ thuật trong lưu kho, bốc dỡ và vận chuyển vật tư bảo hộ.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tăng cường liên kết và phối hợp nghiệp vụ giữa các bộ phận (đặc biệt giữa phòng Kinh doanh và phòng Giao vận); tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn dài hạn thay vì chỉ tập trung vào tập huấn ngắn hạn; cải tiến quy chế trả lương, thưởng gắn với năng suất lao động cá nhân.
  • Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn:
    • Nâng cao chất lượng quản lý vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ để rút ngắn kỳ luân chuyển vốn.
    • Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền mặt, tối ưu hóa dòng tiền ứng trước từ các nhà thầu, dự án.
    • Tăng cường hiệu suất sử dụng vốn cố định, bảo dưỡng và khai thác tối đa công suất của hệ thống kho bãi, phương tiện chuyên chở.
    • Kiểm soát hàng tồn kho bằng cách cân đối giữa dự trữ an toàn và tốc độ giải phóng hàng hóa.
  • Nhóm giải pháp Marketing: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá thương hiệu, tiếp thị đa kênh trên các phương tiện truyền thông số, xây dựng hệ thống tiếp cận các đối tác khu công nghiệp mới.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Đối với Nhà nước và Chính phủ: Tiếp tục duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, thực thi hiệu quả các chính sách miễn, giảm và giãn thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch.
    • Đối với các bộ, ban, ngành: Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến thương mại và phân phối vật tư y tế, tạo điều kiện kết nối các doanh nghiệp phụ trợ trong nước với các tập đoàn FDI đa quốc gia đầu tư tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Davimax thông qua hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể:

  • Phản ánh chính xác sự biến động của doanh thu từ 31.737 triệu đồng (năm 2018) xuống 15.266 triệu đồng (năm 2019), tăng vọt lên trên 35 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 30.042 triệu đồng trong 9 tháng đầu năm 2021.
  • Chỉ rõ nghịch lý tài chính năm 2019 khi doanh thu thuần giảm 48,1% nhưng tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt mức cao đột biến 2.819,47% nhờ chi phí giảm sâu xuống còn 375 triệu đồng; ngược lại, năm 2020 dù doanh thu tăng 132,75% nhưng chi phí tăng 456,53% dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 4.272 triệu đồng.
  • Lượng hóa sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận địa lý: tỷ trọng lợi nhuận miền Bắc giảm từ 57% (năm 2020) xuống 39% (năm 2021), trong khi thị trường miền Trung tăng trưởng từ 7% lên 21%.
  • Về mặt lý luận và thực tiễn, tác giả tự khẳng định đây là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích chuyên sâu và toàn diện về hiệu quả kinh doanh của riêng Công ty TNHH Davimax trong giai đoạn 2018–2021, không có sự trùng lặp với các nghiên cứu trước đó. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát vào các hạn chế quản trị nội bộ của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện được văn bản đề cập:

  • Về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu năm 2021 mới chỉ dừng lại ở mốc 9 tháng đầu năm (hết quý III/2021), chưa phản ánh được kết quả tài chính của toàn bộ năm tài chính 2021 để so sánh đồng nhất cả năm với giai đoạn 2018–2020.
  • Về điều kiện nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, tác giả phải nghiên cứu và thu thập tài liệu tại nhà theo các quy định phòng dịch của Chính phủ và Trường Đại học Thương mại, do đó nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện được các khảo sát thực địa diện rộng đối với khách hàng và đối tác chuỗi cung ứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định cần tiếp tục theo dõi, cập nhật các số liệu tài chính trọn năm 2021 và giai đoạn phục hồi hậu COVID-19; đồng thời đi sâu nghiên cứu các giải pháp mở rộng quy mô xuất khẩu và cơ chế tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế - Luật và Thương mại:

  • Cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cung cấp mô hình phân tích số liệu tài chính thực tế trong bối cảnh biến động bất thường của thị trường (tác động của khủng hoảng y tế toàn cầu tới chuỗi cung ứng trang thiết bị bảo hộ lao động).
  • Là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại phân phối vật tư công nghiệp trong việc nhận diện các sai số quản trị chi phí và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Davimax hoạt động trong lĩnh vực gì và cung ứng sản phẩm cho những đối tác nào?
Công ty TNHH Davimax thành lập năm 2013, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư phòng sạch, trang thiết bị bảo hộ lao động (PPE) và văn phòng phẩm. Doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ cho các tập đoàn công nghệ lớn tại Việt Nam như Samsung, Microsoft, Foxconn, Wintex, Panasonic, LG...

2. Quy mô nhân sự và chất lượng lao động của Davimax giai đoạn 2018–2021 biến động ra sao?
Tổng số lao động tăng đều từ 33 người (năm 2018), lên 36 người (năm 2019), 37 người (năm 2020) và 39 người (năm 2021). Trình độ lao động duy trì ở mức cao: số người có trình độ đại học và trên đại học luôn chiếm tỷ trọng từ 84,6% đến 88,9% toàn công ty. Lao động nam giới chiếm đa số do yêu cầu đặc thù của các bộ phận vận chuyển, bốc xếp và kỹ thuật.

3. Tại sao năm 2019 doanh thu của công ty giảm sút nhưng hiệu quả kinh doanh lại tăng vượt trội?
Năm 2019, doanh thu giảm từ 31.737 triệu đồng xuống 15.266 triệu đồng, nhưng chi phí kinh doanh giảm rất sâu xuống còn 375 triệu đồng (chỉ bằng 14,05% chi phí năm 2018). Đồng thời, công ty bán ra các mặt hàng khẩu trang N95, khẩu trang y tế và 3M có sẵn trong kho với mức giá tối ưu khi thị trường bắt đầu bùng phát dịch, giúp tỷ suất lợi nhuận đạt 75,33% và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 2.819,47%.

4. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý chi phí của Davimax được khóa luận chỉ ra là gì?
Đó là sự gia tăng đột biến của chi phí kinh doanh trong năm 2020. Dù doanh thu năm 2020 tăng 132,75% so với năm 2019, nhưng chi phí kinh doanh lại tăng tới 456,53%, dẫn đến lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh từ trên 10,5 tỷ đồng xuống còn 6.301 triệu đồng (giảm 4.272 triệu đồng), làm suy giảm nghiêm trọng chỉ số hiệu quả sử dụng nguồn lực (giảm từ 3,54 xuống 1,22).

5. Cơ cấu thị phần tiêu thụ theo khu vực địa lý của Davimax thay đổi như thế nào giữa năm 2020 và 2021?
Năm 2020, miền Bắc chiếm tỷ trọng áp đảo với 57% lợi nhuận, miền Nam chiếm 24%, nước ngoài chiếm 12% và miền Trung chỉ chiếm 7% (đạt 616 triệu đồng). Sang năm 2021, tỷ trọng miền Bắc giảm xuống còn 39%, miền Nam tăng lên 29%, thị trường nước ngoài chiếm 11%, trong khi miền Trung tăng mạnh lên 21% (đạt trên 1 tỷ đồng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lan Anh đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh doanh và lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018–2021. Công trình đã làm rõ những thành công trong việc tận dụng nhu cầu thị trường vật tư bảo hộ y tế trong đại dịch, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về quản trị chi phí kinh doanh và vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ mở rộng thị trường, cắt giảm định mức hao hụt chi phí, cải tiến quy chế lao động đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác điều hành tại đơn vị.