Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Tiền Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp cải thiện kết quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Thạc Sĩ Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2009

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN

1.1.1. Khái niệm về chi thường xuyên

1.1.2. Phân loại chi thường xuyên

1.1.3. Đặc điểm của chi thường xuyên

1.1.4. Vai trò của chi thường xuyên

1.2. Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN

1.2.1. Nguyên tắc quản lý theo dự toán

1.2.2. Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

1.2.3. Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN

1.3. Hoạt động của KBNN trong hệ thống Tài chính của Việt Nam

1.3.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống Kho Bạc Nhà Nước Việt Nam

1.3.2. Chức năng của Kho Bạc Nhà Nước

1.3.3. Nhiệm vụ của Kho Bạc Nhà Nước

1.4. Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN

1.5. Một số vấn đề quản lý NS theo kết quả đầu ra

1.5.1. Sự khác nhau giữa quản lý NS theo đầu vào và quản lý NS theo đầu ra

1.5.2. Qui trình lập và phân bổ NS theo kết quả đầu ra

1.5.3. Quy trình kiểm soát chi theo đầu ra

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN TỈNH TIỀN GIANG

2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Tiền Giang

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Kinh tế - xã hội

2.2. Tổ chức bộ máy KBNN Tiền Giang

2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Tiền Giang

2.3. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tiền Giang trong thời gian qua

2.3.1. Điều kiện cấp phát, thanh toán

2.3.2. Hình thức chi trả, thanh toán NSNN

2.3.3. Phương thức chi trả, thanh toán

2.3.4. Kiểm soát và lưu giữ chứng từ tại KBNN

2.3.5. Qui trình chi NSNN qua KBNN

2.3.6. Kết quả thực hiện kế hoạch chi giai đoạn 2004 đến 2008

2.3.7. Tình hình thực hiện kiểm soát chi

2.3.8. Những kết quả đạt được qua công tác kiểm soát chi

2.3.9. Những hạn chế tồn tại

2.3.10. Cơ chế cấp phát theo dự toán

2.3.11. Kiểm soát điều kiện đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước

2.3.12. Về các văn bản qui phạm pháp luật

2.3.13. Hồ sơ chứng từ chi

2.3.14. Về phương thức cấp phát

2.3.15. Về hình thức cấp phát

2.3.16. Về phương thức kiểm soát chi ngân sách

2.3.17. Tổ chức công tác kế toán chi ngân sách

2.3.18. Công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước

2.3.19. Việc phân định trách nhiệm giữa KBNN với các cơ quan tài chính và giữa KBNN với các đơn vị sử dụng ngân sách chưa rõ ràng

2.3.20. Quản lý ngân sách xã theo dự toán

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KBNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

3.1. Phương hướng và mục tiêu hoàn thiện

3.1.1. Phương hướng

3.1.2. Mục tiêu

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp phát và kiểm soát chi

3.2.1. Các giải pháp chung

3.2.2. Các giải pháp cụ thể

3.2.2.1. Về dự toán NSNN
3.2.2.2. Về hạch toán các khoản tạm ứng ngân sách
3.2.2.3. Thủ tục kiểm soát chi
3.2.2.4. Hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
3.2.2.5. Phân công rành mạch, khắc phục những trùng lắp, chồng chéo trong quản lý và kiểm soát chi
3.2.2.6. Hoàn thiện các hình thức cấp phát Ngân sách nhà nước
3.2.2.7. Đổi mới quản lý NS theo hướng quản lý NS theo kết quả đầu ra
3.2.2.8. Cải cách hành chính theo hướng minh bạch, công khai, đơn giản hoá các thủ tục và nâng cao hiệu quả quản lý
3.2.2.9. Đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng Kiểm toán nhà nước
3.2.2.10. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hệ thống thông tin
3.2.2.11. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý cấp phát và kiểm soát thanh toán chi NSNN qua KBNN

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Báo cáo quyết toán chi NSNN năm 2004 đến 2008

PHỤ LỤC 2: Kết quả chi NSNN qua KBNN tỉnh tiền Giang

PHỤ LỤC 3: Cơ quan chủ trì và phối hợp lập dự toán NS một số nước

PHỤ LỤC 4: Thẩm tra, cho ý kiến, thảo luận và phê chuẩn NS tham khảo các nước

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát chi ngân sách Tiền Giang hiệu quả

Kiểm soát chi ngân sách là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính quyền địa phương, đặc biệt là tại tỉnh Tiền Giang. Việc kiểm soát này không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh ngân sách nhà nước ngày càng hạn chế, việc tối ưu hóa chi tiêu là điều cần thiết. Để thực hiện điều này, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát chi ngân sách

Kiểm soát chi ngân sách là quá trình theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các khoản chi tiêu của ngân sách nhà nước. Vai trò của nó không chỉ nằm ở việc đảm bảo các khoản chi tiêu đúng mục đích mà còn giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi lạm dụng ngân sách.

1.2. Đặc điểm của ngân sách nhà nước tại Tiền Giang

Ngân sách nhà nước tại Tiền Giang có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm nguồn thu chủ yếu từ thuế và các khoản hỗ trợ từ trung ương. Điều này đòi hỏi tỉnh phải có những biện pháp kiểm soát chi tiêu chặt chẽ để đảm bảo cân đối ngân sách.

II. Thách thức trong kiểm soát chi ngân sách Tiền Giang hiện nay

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc kiểm soát chi ngân sách, nhưng Tiền Giang vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng chi vượt thu, thiếu minh bạch trong quản lý ngân sách là những vấn đề cần được giải quyết. Đặc biệt, việc phân bổ ngân sách chưa hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.

2.1. Tình trạng chi vượt thu ngân sách

Chi vượt thu ngân sách là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại Tiền Giang. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của tỉnh mà còn gây áp lực lên ngân sách trong các năm tiếp theo.

2.2. Thiếu minh bạch trong quản lý ngân sách

Thiếu minh bạch trong quản lý ngân sách dẫn đến sự nghi ngờ từ phía người dân và các tổ chức xã hội. Việc công khai thông tin về ngân sách là cần thiết để tăng cường niềm tin của công chúng vào chính quyền.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách Tiền Giang

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách, Tiền Giang cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong kiểm soát chi tiêu.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách

Công nghệ thông tin có thể giúp cải thiện quy trình kiểm soát chi ngân sách thông qua việc tự động hóa các quy trình và cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan chức năng.

3.2. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực trong quản lý ngân sách

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý tài chính công cho cán bộ làm công tác ngân sách.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tiền Giang

Nghiên cứu thực tiễn tại Tiền Giang cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp kiểm soát chi ngân sách đã mang lại những kết quả tích cực. Các khoản chi tiêu đã được kiểm soát chặt chẽ hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

4.1. Kết quả đạt được từ công tác kiểm soát chi ngân sách

Kết quả từ công tác kiểm soát chi ngân sách cho thấy tỷ lệ chi tiêu hợp lý đã tăng lên, đồng thời giảm thiểu tình trạng chi vượt thu.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn kiểm soát chi ngân sách tại Tiền Giang có thể được áp dụng cho các tỉnh thành khác, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho kiểm soát chi ngân sách Tiền Giang

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách tại Tiền Giang là một nhiệm vụ cấp thiết. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nhất.

5.1. Định hướng phát triển trong kiểm soát chi ngân sách

Định hướng phát triển trong kiểm soát chi ngân sách cần tập trung vào việc cải cách hành chính và nâng cao tính minh bạch trong quản lý ngân sách.

5.2. Tương lai của kiểm soát chi ngân sách tại Tiền Giang

Tương lai của kiểm soát chi ngân sách tại Tiền Giang sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các công nghệ mới và cải cách quy trình quản lý ngân sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của một chu trình NSNN. Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh. Xét trên giác độ quản lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN. Từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên theo dự toán.

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi lẽ nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn. Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả một cách tốt nhất. Mặt khác, do đặc thù của hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp. Nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn.

Nên càng phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN. - Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN: Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quỹ NSNN. Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên. Để tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên của NSNN, hiện nay ở nước ta và đang thực hiện việc chi trực tiếp qua KBNN như là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Để thực hiện được nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN cần phải giải quyết tốt một số vấn đề sau: Thứ nhất, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền qui định và phải được thủ trưởng ĐVSD kinh phí NSNN hoặc người được uỷ quyền quyết định chi. Thứ hai, tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án… sử dụng kinh phí NSNN( gọi chung là ĐVSD ngân sách nhà nước ) phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của CQTC, KBNN trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN. Thứ ba, BTC, Sở tài chính - vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Phòng tài chính kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là CQTC) có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo dự toán đã được thẩm tra cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí NS; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chi NSNN.

Thứ tư, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng qui định; tham gia với các CQTC, cơ quan QLNN có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác định số thực chi NSNN. KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho các ĐVSD NSNN biết đồng gửi cho CQTC đồng cấp giải quyết trong các trường hợp sau: - Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt. - Chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính nhà nước. - Không đủ các điều kiện về chi theo qui định.

Thứ năm, mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 theo từng niên độ NS, từng cấp NS và MLNSNN. Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được qui đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền qui định. Thứ sáu, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi. Căn cứ vào quyết định của CQTC hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi giảm chi NSNN.2 Hoạt động của KBNN trong hệ thống Tài chính của Việt Nam 1.1 Sự ra đời và phát triển của hệ thống KBNN Việt Nam Cùng với sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (năm 1945), Nha ngân khố trực thuộc BTC đã được thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg của TTCP với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền của Chính phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước bằng hiện vật như vàng, kim khí quý, đá quý… Từ năm 1951, nhiệm vụ của Nha Ngân khố được chuyển giao sang hệ thống Ngân hàng cùng với việc thành lập NH Quốc gia Việt Nam (sau đổi tên là NHNN).

Trong giai đoạn này, trên nền tảng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, NHNN vừa thực hiện chức năng: QLNN và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ – tín dụng, thực hiện vai trò là 3 trung tâm tiền tệ – tín dụng – thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, vừa thực hiện nhiệm vụ của Nha Ngân khố bao gồm các công việc như: chấp hành quỹ NSNN, tập trung các nguồn thu của NSNN, tổ chức cấp phát chi trả các khoản chi NSNN theo lệnh của CQTC, làm nhiệm vụ kế toán thu, chi quỹ NSNN, in tiền, phát hành tiền, quản lý dự trữ Nhà nước về vàng bạc kim khí đá quý… Những năm cuối của thập kỷ 90, công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đất nước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện. Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới, cơ chế quản lý TCTT đã có sự thay đổi, đặc biệt là các vấn đề có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Tài chính và Ngân hàng. Hệ thống NH được tổ chức lại thành hệ thống NH hai cấp: NHNN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 thực hiện chức năng QLNN trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các NHTM thực hiện kinh doanh tiền tệ – tín dụng. Nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, các quỹ TCNN được chuyển giao từ NHNN cho BTC để hệ thống Tài chính thực hiện chức năng quản lý và điều hành NSNN tài chính quốc gia.

Quan điểm thành lập hệ thống Kho Bạc trực thuộc BTC để quản lý quỹ NSNN và tài sản quốc gia đã được HĐBT (nay là Chính phủ) quyết định tại Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1998 về chức năng nhiệm và tổ chức bộ máy của BTC. Thực hiện Nghị định của HĐBT, từ năm 1988 – 1989, BTC đã có đề án thành lập hệ thống KBNN và tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng 10/1988) và An Giang (từ tháng 7/1989); kết quả cho thấy: việc quản lý quỹ NSNN tại địa bàn hai tỉnh trên thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu chi NSNN, trợ giúp đắc lực cho CQTC và chính quyền địa phương trong việc quản lý và điều hành NSNN, mặt khác đã tạo điều kiện cho các NHTM trên địa bàn sắp xếp tổ chức lại hoạt động theo hướng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ – tín dụng có hiệu quả. Trước tình hình đó, ngày 1/ 4/1990 Chính phủ ban hành quyết định 07/HĐBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ tài chính.2 Chức năng của Kho Bạc Nhà Nước KBNN là tổ chức trực thuộc BTC, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được quy định tại quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của TTCP và các văn bản hướng dẫn của BTC và KBNN. KBNN có 2 chức năng cơ bản là: - Quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ TCNN và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý.

- Huy động vốn cho NSNN, cho ĐTPT qua hình thức phát hành công trái và trái phiếu. Thực hiện và cụ thể hoá các chức năng nêu trên, Chính phủ, BTC quy định nhiệm vụ của KBNN bao gồm những nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng và nhiệm vụ quản lý nội ngành. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Nhiệm vụ của Kho Bạc Nhà Nước - Quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước. + Quản lý quỹ NSNN: KBNN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các khoản tiền của nhà nước, kể cả tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN các cấp.

Cụ thể: • KBNN có nhiệm vụ tập trung, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp NS theo quy định. Luật Ngân sách, Điều 47 quy định “ toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp trực tiếp vào KBNN”. • KBNN tổ chức thực hiện chi NSNN. KBNN quản lý, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi từ NSNN bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước.

• Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, KBNN có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN. KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. + Quản lý các quỹ tài chính khác của nhà nước: • KBNN các cấp được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các quỹ dự trữ tài chính của TW, của các cấp chính quyền địa phương, quỹ ngoại tệ tập trung của nhà nước và một số quỹ TCNN khác. • Quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN.

Thực hiện quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. • Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tổ chức hạch toán kế toán NSNN và các quỹ tài chính khác của nhà nước Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN và các quỹ TCNN, KBNN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 các cấp tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán NSNN, kế toán các quỹ và tài sản do nhà nước giao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ