Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam những năm gần đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh và tương đối ổn định. Cùng với sự phát triển kinh tế và thu nhập của người dân được nâng cao, nhận thức về việc bảo vệ tài chính trước các rủi ro liên quan đến sức khỏe, viện phí, tai nạn, ốm đau và bệnh tật ngày càng gia tăng. Dữ liệu thực tế cho thấy nhu cầu đối với các dịch vụ y tế thuận tiện, dịch vụ cao cấp và các giải pháp chia sẻ gánh nặng tài chính đang trở thành xu hướng tất yếu.

Trong danh mục các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và bổ trợ, bảo hiểm sức khỏe (BHSK) là dòng sản phẩm thu hút sự quan tâm lớn từ phía khách hàng và các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ khả năng bổ trợ quyền lợi thiết thực. Nhận thức được tiềm năng này, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (Dai-ichi Life Việt Nam) đã liên tục hoàn thiện và khai thác đa dạng các sản phẩm BHSK nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận / Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các vấn đề nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe và hoạt động khai thác bảo hiểm sức khỏe tại các doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam, gắn với thực tế hoạt động tại Văn phòng Tổng đại lý Dai-ichi Life chi nhánh Hoàng Mai (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và khai thác nghiệp vụ BHSK thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết

Khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết nghiệp vụ bảo hiểm thương mại:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010; và Văn bản hợp nhất Luật Kinh doanh bảo hiểm số 06/VBHN-VPQH ngày 25/06/2019 của Văn phòng Quốc hội (đặc biệt là Điều 14 về hình thức hợp đồng và các quy định phân loại nghiệp vụ).
  • Khái niệm và phân loại BHSK: BHSK là loại hình bảo hiểm thương mại chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí y tế tại bệnh viện, phòng khám khi người được bảo hiểm gặp rủi ro tai nạn, ốm đau, thương tật, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe. Theo quy định pháp luật, BHSK gồm 3 nghiệp vụ chính:
    1. Bảo hiểm tai nạn con người.
    2. Bảo hiểm y tế (thương mại).
    3. Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
  • 7 đặc điểm cơ bản của BHSK:
    1. Độ tuổi tham gia được giới hạn trong một khoảng nhất định.
    2. Thời hạn bảo hiểm mang tính ngắn hạn (thường là 1 năm hoặc tái tục hàng năm).
    3. Tần suất xảy ra rủi ro thuộc phạm vi chi trả cao, số lần khiếu nại nhiều.
    4. Nghiệp vụ có thể triển khai kết hợp với các sản phẩm bảo hiểm khác trong cùng hợp đồng.
    5. Tổn thất trong BHSK mang tính riêng biệt, không mang tính thảm họa diện rộng.
    6. Rủi ro đòi hỏi chuyên môn sâu về y khoa để thẩm định và bồi thường.
    7. Tình hình trục lợi bảo hiểm phức tạp và có nguy cơ cao hơn so với nhiều loại hình khác.
  • Xác định phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm được xác định theo công thức: $$P = R \times STBH$$ (Trong đó: $P$ là phí bảo hiểm, $R$ là tỷ lệ phí, $STBH$ là số tiền bảo hiểm). Phí bảo hiểm chịu tác động của 6 yếu tố: độ tuổi, giới tính, nhóm nghề nghiệp (phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 4), tình trạng sức khỏe cá nhân và tiền sử gia đình, thói quen/sở thích (hút thuốc, rượu bia, thể thao mạo hiểm), số tiền bảo hiểm và các quyền lợi bảo hiểm gia tăng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động khai thác:
    • Chỉ tiêu quy mô và kết quả: Doanh thu phí bảo hiểm thu được trong kỳ; Số lượng hợp đồng bảo hiểm khai thác mới; Tổng chi phí khai thác.
    • Chỉ tiêu hiệu quả:
      • Hiệu quả khai thác = Kết quả khai thác trong kỳ / Chi phí khai thác trong kỳ;
      • Doanh thu phí bình quân trên một hợp đồng = Doanh thu phí khai thác / Số lượng hợp đồng;
      • Chi phí khai thác bình quân trên một hợp đồng = Chi phí khai thác / Số lượng hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật truyền thống trong kinh tế bảo hiểm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ các báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021, dữ liệu từ Bộ Y tế (năm 2016), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các ấn phẩm khoa học, sách giáo trình chuyên ngành và trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh chuỗi số liệu qua các năm (2017 – 2021) về tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, cơ cấu sản phẩm và số lượng hợp đồng để chỉ ra các xu hướng biến động và chuyển dịch kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra trong khâu khai thác, đánh giá quy trình nghiệp vụ và các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ duy trì hoặc hủy bỏ hợp đồng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe

Chương 1 làm rõ vai trò kinh tế - xã hội của bảo hiểm sức khỏe: san sẻ gánh nặng tài chính viện phí, đáp ứng nhu cầu dịch vụ y tế chất lượng cao, hỗ trợ chuyển tuyến và bảo lãnh viện phí tại hệ thống bệnh viện trong nước lẫn quốc tế.

Về nội dung hợp đồng BHSK:

  • Đối tượng bảo hiểm: Cá nhân từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi (có thể tái tục đến 72 tuổi đối với các gói bảo hiểm cao cấp cho nhóm khách hàng doanh nghiệp). Trẻ em dưới 18 tuổi phải tham gia cùng hợp đồng với bố hoặc mẹ. Các trường hợp không nhận bảo hiểm gồm: người mắc bệnh tâm thần, bệnh phong, ung thư; thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên; người đang trong giai đoạn điều trị bệnh tật/thương tật.
  • Quyền lợi bảo hiểm: Chi phí điều trị nội trú (tiền phòng, giường bệnh tối đa không quá 60 ngày/năm), phẫu thuật, cấy ghép nội tạng (không bao gồm chi phí mua/hiến nội tạng), chi phí trước khi nhập viện và sau khi xuất viện trong vòng 30 ngày, quyền lợi thai sản, trợ cấp viện phí và quyền lợi tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn.
  • Các trường hợp loại trừ trách nhiệm: Tử vong do tự tử trong vòng 24 tháng; hành vi gian lận bảo hiểm; thương tật toàn bộ vĩnh viễn (TTTB&VV) do vi phạm nồng độ cồn, sử dụng ma túy, đánh nhau, tự gây thương tích, tham gia thể thao nguy hiểm (nhảy dù, lặn có bình dưỡng khí, nhảy bungee, leo núi, đua xe), di chuyển trên phương tiện hàng không phi thương mại; ung thư hoặc bệnh hiểm nghèo được chẩn đoán trước hoặc trong vòng 90 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Chương này cũng xác lập vị trí của khâu khai thác: là bước đầu tiên trong chu trình kinh doanh bảo hiểm, có tính chất quyết định tới doanh thu, thị phần, khả năng quản trị rủi ro và hiệu quả hoạt động bồi thường.


Chương 2: Thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại công ty bảo hiểm Dai-ichi Life

Chương 2 trình bày tổng quan về Dai-ichi Life Việt Nam (thành lập tháng 1/2007, vốn 100% Nhật Bản, trực thuộc Tập đoàn Dai-ichi Life). Tính đến giai đoạn báo cáo, công ty đứng trong nhóm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ dẫn đầu thị trường với mạng lưới hơn 269 – 290 văn phòng tại 63 tỉnh thành, hơn 1.600 nhân viên và đội ngũ từ 96.000 đến 105.000 tư vấn tài chính.

Kênh phân phối: Triển khai qua 3 kênh chủ lực gồm Kênh đại lý truyền thống; Kênh liên kết ngân hàng (Bancassurance) hợp tác cùng Sacombank, SHB, Maritime Bank, LienVietPost Bank, OCB, ACB, HD Bank, Bac A Bank; và Kênh liên kết bưu điện (phân phối độc quyền qua Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam - VNPost), cùng các đối tác khác như Tập đoàn Mai Linh, Hệ thống Đại học Quốc tế Laureate, Đại học Torrens (Úc), Đại học HUTECH.

Danh mục 7 sản phẩm BHSK được triển khai tại Dai-ichi Life Việt Nam:

  1. Đại gia an phúc: Quyền lợi chính bảo vệ tử vong/TTTB&VV đến năm 70 tuổi (STBH tối thiểu 1 tỷ đồng), tích hợp quyền lợi bổ trợ tai nạn nâng cao (chi trả đến 200% STBH cho hơn 60 loại thương tật), bệnh hiểm nghèo cao cấp (88 bệnh), chăm sóc sức khỏe và từ bỏ thu phí.
  2. Bảo hiểm Hỗ trợ viện phí: Hỗ trợ nằm viện, chăm sóc đặc biệt, phẫu thuật, cấp cứu tai nạn, lọc thận và xạ trị ung thư; thời hạn 1 năm gia hạn hàng năm (độ tuổi tham gia từ 30 ngày tuổi đến 65 tuổi, kết thúc ở tuổi 75).
  3. Bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo cao cấp toàn diện: Chi trả 50% STBH cho 35 bệnh thể nhẹ (tối đa 2 bệnh thuộc nhóm khác nhau) và 100% STBH cho 53 bệnh hiểm nghèo nghiêm trọng; thời hạn 5 – 25 năm.
  4. Bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo cao cấp toàn diện trả trước: Khấu trừ trả trước từ quyền lợi tử vong của sản phẩm chính (50% cho thể nhẹ, 100% cho thể nghiêm trọng).
  5. Bảo hiểm Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư: Bảo vệ trước ung thư thể nhẹ, nghiêm trọng và đặc biệt trên phạm vi toàn cầu; thời hạn 5 – 25 năm, kết thúc ở tuổi 80.
  6. Bảo hiểm Sức khỏe – Hỗ trợ điều trị Bệnh Ung thư: Chi trả theo các mức độ ung thư, miễn đóng phí, trợ cấp nằm viện, chi trả tử vong (20% STBH), ứng trước quyền lợi chu toàn hậu sự (10% STBH, tối đa 30 triệu đồng), thưởng 50% tổng phí khi không có khiếu nại lúc đáo hạn và hỗ trợ điều trị 20% sau 2 năm.
  7. Bảo hiểm Tai nạn Cao cấp: Chi trả tử vong, TTTB&VV và hỗ trợ viện phí do tai nạn; thời hạn bảo hiểm từ 5 đến 75 năm.

Quy trình khai thác 6 bước tại công ty:

  • Bước 1: Xác định và tiếp cận khách hàng tiềm năng.
  • Bước 2: Thiết lập cuộc hẹn (qua điện thoại, tin nhắn, email để chuẩn bị thông tin cơ bản).
  • Bước 3: Tiếp xúc, khơi gợi nhu cầu và giới thiệu sản phẩm.
  • Bước 4: Thuyết phục khách hàng, giải đáp băn khoăn và hoàn thiện hồ sơ yêu cầu bảo hiểm.
  • Bước 5: Đánh giá rủi ro, thẩm định y khoa và ra quyết định phát hành hợp đồng.
  • Bước 6: Phục vụ sau bán hàng (bàn giao hợp đồng, duy trì liên lạc thu phí định kỳ, hỗ trợ giải quyết quyền lợi bồi thường).

Chương 3: Giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm sức khỏe tại công ty Dai-ichi Life Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 vạch ra định hướng và 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác:

  1. Giải pháp đối với quy trình khai thác: Chuẩn hóa kỹ năng tiếp cận của tư vấn viên, nâng cao chất lượng lập bảng minh họa quyền lợi, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thẩm định và tăng cường kiểm tra sức khỏe đối với các trường hợp có độ rủi ro y khoa cao.
  2. Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng: Tăng cường tương tác định kỳ qua ứng dụng số hóa (Dai-ichi Connect), hỗ trợ kịp thời thủ tục bảo lãnh viện phí và giải quyết chi trả quyền lợi nhanh chóng nhằm duy trì tỷ lệ tái tục hợp đồng.
  3. Đẩy mạnh công tác Marketing: Đầu tư ngân sách hợp lý cho truyền thông, xây dựng các ấn phẩm giới thiệu sản phẩm trực quan, dễ hiểu, quảng bá thương hiệu gắn liền với các chương trình cộng đồng.
  4. Giải pháp chống trục lợi bảo hiểm: Đào tạo kiến thức chuyên môn y khoa cho đội ngũ thẩm định và đại lý, tăng cường kiểm tra tính xác thực của chứng từ điều trị tại các cơ sở y tế, thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ đối với các hợp đồng có yêu cầu chi trả sớm.

Đồng thời, chương này đưa ra các kiến nghị đối với:

  • Dai-ichi Life Việt Nam: Cải thiện chính sách đãi ngộ, kiểm soát chất lượng tuyển dụng đại lý và telesales, tập trung tăng trưởng bền vững thay vì chỉ chạy theo số lượng.
  • Bộ Tài chính: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường thanh tra giám sát hoạt động phân phối bảo hiểm và quản lý kênh Bancassurance.
  • Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Xây dựng và chia sẻ hệ thống cơ sở dữ liệu chung về lịch sử bồi thường và các đối tượng có dấu hiệu trục lợi bảo hiểm trên toàn thị trường.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu kết quả khai thác nghiệp vụ giai đoạn 2017 – 2021

Năm Doanh thu phí chung toàn công ty (Tỷ đồng) Doanh thu phí BHSK (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng DT BHSK (%) Chi phí khai thác BHSK (Tỷ đồng) Hiệu quả khai thác BHSK (Lần = DT / Chi phí)
2017 8.052 823,0 — 323,0 2,55
2018 11.500 1.020,0 23,90% 390,8 2,61
2019 13.000 1.225,0 20,00% 441,8 2,77
2020 15.610 1.450,0 18,40% 500,4 2,90
2021 17.890 1.840,0 26,90% 609,8 3,02

Cơ cấu doanh thu theo từng sản phẩm bảo hiểm sức khỏe (Đơn vị: Tỷ đồng và %):

Sản phẩm BHSK Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Đại gia an phúc 569,3 (69,17%) 670,5 (65,74%) 761,4 (62,14%) 898,5 (61,97%) 1.168,8 (63,52%)
BH hỗ trợ viện phí 93,1 (11,31%) 101,1 (9,91%) 156,8 (12,80%) 235,0 (16,20%) 301,3 (16,38%)
BH bệnh hiểm nghèo cao cấp toàn diện 46,2 (5,61%) 68,8 (6,75%) 60,2 (4,91%) 73,1 (5,04%) 75,9 (4,13%)
BH bệnh hiểm nghèo toàn diện trả trước 34,9 (4,24%) 56,5 (5,54%) 58,5 (4,78%) 79,0 (5,45%) 86,1 (4,68%)
BH hỗ trợ điều trị ung thư 31,8 (3,86%) 48,3 (4,74%) 56,1 (4,58%) 69,1 (4,77%) 78,7 (4,23%)
BHSK - hỗ trợ điều trị bệnh ung thư 27,7 (3,37%) 47,6 (4,67%) 51,3 (4,19%) 61,1 (4,21%) 84,9 (4,61%)
BH tai nạn cao cấp 20,0 (2,44%) 27,2 (2,65%) 21,2 (1,73%) 31,6 (2,19%) 44,3 (2,45%)
Tổng cộng 823,0 (100%) 1.020,0 (100%) 1.225,0 (100%) 1.450,0 (100%) 1.840,0 (100%)

Tình hình số lượng hợp đồng và chi phí khai thác BHSK:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Số HĐ có hiệu lực đầu năm (HĐ) 1.023 2.001 3.096 4.264 5.499
Số HĐ khai thác mới trong năm (HĐ) 1.011 1.140 1.242 1.349 1.567
Số HĐ bị hủy bỏ trong năm (HĐ) 33 45 74 114 130
Tỷ lệ duy trì hợp đồng (%) 98,16% >97,00% >97,00% >97,00% >97,00%
Chi hoa hồng đại lý (Tỷ đồng) 320,0 386,0 437,0 495,0 603,0
Tổng chi phí khai thác (Tỷ đồng) 323,0 390,8 441,8 500,4 609,8

Đóng góp chính của đề tài

  1. Phân tích chuyển dịch chiến lược khai thác: Đề tài làm rõ quá trình chuyển dịch của Dai-ichi Life từ giai đoạn tập trung mở rộng quy mô đại lý, telesales (2017 – 2018) sang giai đoạn chuẩn hóa chất lượng hồ sơ và kiểm soát rủi ro thẩm định (2019 – 2020), giúp chỉ số hiệu quả khai thác tăng liên tục từ 2,55 lần (2017) lên 3,02 lần (2021).
  2. Đánh giá cơ cấu sản phẩm: Minh chứng vai trò trụ cột của gói Đại gia an phúc (chiếm trên 61% – 69% tổng doanh thu BHSK) và sự vươn lên của sản phẩm Bảo hiểm hỗ trợ viện phí (tăng từ 93,1 tỷ đồng lên 301,3 tỷ đồng).
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn khâu bán hàng, kiểm soát chi phí hoa hồng đại lý (chiếm trên 98% tổng chi phí khai thác) và hạn chế tình trạng hủy bỏ hợp đồng gia tăng trong giai đoạn mở rộng thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế tại văn phòng tổng đại lý tập trung chủ yếu tại địa bàn Hà Nội (chi nhánh Hoàng Mai) và chuỗi dữ liệu kết thúc ở năm 2021. Khóa luận chưa phân tích định lượng sâu về tương quan giữa từng kênh phân phối cụ thể (đại lý cá nhân so với Bancassurance) đối với tỷ lệ bồi thường thực tế của từng sản phẩm BHSK.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của công nghệ số hóa (Insurtech) đối với việc rút ngắn quy trình thẩm định BHSK tự động; nghiên cứu sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng bảo hiểm sức khỏe sau đại dịch COVID-19; khảo sát so sánh hiệu quả khai thác BHSK giữa khối doanh nghiệp nhân thọ và phi nhân thọ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Bảo hiểm, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh khi thực hiện các khóa luận, đề án về nghiệp vụ bảo hiểm con người, phân tích chi phí khai thác và quy trình quản trị kênh đại lý.
  • Đối với doanh nghiệp và nhà quản lý: Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình 6 bước triển khai sản phẩm BHSK, cơ cấu chi phí hoa hồng, cùng các bài học thực tiễn về việc cân đối giữa tăng trưởng doanh số và kiểm soát tỷ lệ duy trì hợp đồng tại văn phòng tổng đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe nào đóng góp doanh thu lớn nhất tại Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021?

Sản phẩm Đại gia an phúc giữ vị trí chủ lực, luôn chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất trong danh mục BHSK của công ty qua các năm: đạt 569,3 tỷ đồng (chiếm 69,17%) năm 2017 và đạt 1.168,8 tỷ đồng (chiếm 63,52%) vào năm 2021.

2. Quy trình khai thác bảo hiểm sức khỏe tại Dai-ichi Life Việt Nam gồm những bước nào?

Quy trình khai thác gồm 6 bước tuần tự: (1) Xác định, tiếp cận khách hàng tiềm năng; (2) Thiết lập cuộc hẹn; (3) Tiếp xúc và giới thiệu sản phẩm; (4) Thuyết phục khách hàng; (5) Đánh giá rủi ro và ra quyết định; (6) Phục vụ sau bán hàng.

3. Hiệu quả khai thác nghiệp vụ BHSK của Dai-ichi Life biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2021?

Chỉ số hiệu quả khai thác (tính bằng Doanh thu phí BHSK / Chi phí khai thác BHSK) duy trì xu hướng tăng liên tục qua 5 năm: từ mức 2,55 lần (năm 2017), lên 2,61 lần (năm 2018), 2,77 lần (năm 2019), 2,90 lần (năm 2020) và đạt mức cao nhất là 3,02 lần vào năm 2021.

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí khai thác BHSK tại công ty?

Chi phí chi trả hoa hồng đại lý là khoản mục lớn nhất, chiếm phần lớn tổng chi phí khai thác (ví dụ: năm 2017 chi hoa hồng chiếm 320 tỷ đồng trên tổng chi phí 323 tỷ đồng; năm 2021 chiếm 603 tỷ đồng trên tổng chi phí 609,8 tỷ đồng), trong khi các khoản chi cho quản lý khai thác, đào tạo và marketing chiếm tỷ trọng nhỏ.

5. Thời gian chờ đối với quyền lợi bảo hiểm bệnh ung thư hoặc bệnh hiểm nghèo tại Dai-ichi Life được quy định như thế nào?

Theo quy tắc điều khoản, doanh nghiệp sẽ không chi trả quyền lợi bảo hiểm bệnh ung thư hoặc bệnh hiểm nghèo nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra hoặc bệnh được chẩn đoán trước hoặc trong vòng 90 ngày kể từ ngày công ty chấp thuận bảo hiểm (hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Thu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe và phản ánh chi tiết bức tranh khai thác sản phẩm này tại Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh thu phí BHSK của công ty tăng trưởng từ 823 tỷ đồng lên 1.840 tỷ đồng, hiệu quả khai thác được cải thiện song hành cùng tỷ lệ duy trì hợp đồng luôn đạt trên 97%. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình 6 bước, nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng số hóa và kiểm soát nguy cơ trục lợi bảo hiểm mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm con người.