Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị marketing, phân phối (Place) là một bộ phận then chốt cấu thành nên chiến lược Marketing Mix, quyết định khả năng đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng một cách nhanh chóng, đồng thời thiết lập lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường. Theo thống kê của Hiệp hội Xi măng Việt Nam (VNCA), Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về năng lực sản xuất xi măng (đạt xấp xỉ 110 triệu tấn/năm, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ và Nga) với khoảng 100 doanh nghiệp đang hoạt động tính đến năm 2021. Thị trường có mức độ tập trung thấp với chỉ số Herfindahl-Hirschmann (HHI) toàn ngành chỉ đạt khoảng 516, cho thấy mức độ cạnh tranh nội ngành diễn ra vô cùng gay gắt.

Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm – đối tác thương mại của Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm – hoạt động tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, phải trực tiếp cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Luks, Nghi Sơn, Bỉm Sơn, Long Thọ và Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM). Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự hiện diện đồng thời của nhiều đối thủ đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa và hoàn thiện mạng lưới phân phối. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Đức Hiếu tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng hoạt động kênh phân phối của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối, hỗ trợ khách hàng tiếp cận sản phẩm thuận lợi hơn và gia tăng thị phần, doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định theo 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của kênh phân phối của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua kết quả khảo sát các thành viên tham gia trong kênh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kênh phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm tại khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối của xi măng Đồng Lâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thị trường phân phối sản phẩm của xi măng Đồng Lâm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các nghiên cứu kinh điển về quản trị marketing và phân phối (tiêu biểu như giáo trình của PGS.TS. Trương Đình Chiến, 2012 và Philip Kotler, 2008). Nội dung lý luận bao gồm các khái niệm, vai trò, chức năng của kênh phân phối; cấu trúc kênh theo chiều dài, chiều rộng, các loại trung gian; các dạng cấu trúc kênh liên kết dọc (VMS), kênh theo chiều ngang và hệ thống đa kênh; các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc kênh (biến số thị trường, sản phẩm, doanh nghiệp, hành vi); quản trị 10 dòng chảy trong kênh (thông tin, phân phối vật chất, xúc tiến, đàm phán, thanh toán, đặt hàng, chuyển quyền sở hữu, tài chính, san sẻ rủi ro, thu hồi bao gói); quản trị xung đột kênh (xung đột dọc, ngang, đa kênh); cùng việc vận dụng các yếu tố Marketing Mix (Product, Price, Promotion) và chính sách bán hàng vào quản lý kênh.

Khóa luận kết hợp hai phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ công ty (báo cáo sản lượng, hồ sơ năng lực, cơ cấu tổ chức, sơ đồ quản trị hệ thống DMS, bảng giá sản phẩm), số liệu thống kê từ Hiệp hội Xi măng Việt Nam (VNCA), các bài viết chuyên ngành, sách báo và các công trình luận văn liên quan.
  • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích logic nhằm làm rõ cơ sở lý luận cũng như bức tranh tổng quan về hệ thống phân phối của doanh nghiệp.
  1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
  • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) nhằm đo lường đánh giá của hai nhóm đối tượng: các thành viên kênh phân phối (Nhà phân phối, Đại lý, Cửa hàng vật liệu xây dựng) và khách hàng tiêu dùng cuối cùng (thợ xây, chủ thầu, công ty xây dựng).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu thuận tiện do những giới hạn về địa hình và khả năng tiếp cận đối tượng khảo sát thực tế.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS: đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua các lần trích và xoay ma trận nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kênh phân phối

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kênh phân phối và quản trị kênh. Tác giả phân tích các khái niệm theo góc nhìn của nhà sản xuất, nhà trung gian và người tiêu dùng; làm rõ 8 chức năng cốt lõi của kênh phân phối bao gồm: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập mối quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài chính và san sẻ rủi ro.

Chương này phân loại cấu trúc thành viên tham gia kênh thành các thành viên chính thức (người sản xuất, trung gian bán buôn, trung gian bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng) và các tổ chức bổ trợ (vận tải, kho bãi, tài chính, bảo hiểm, quảng cáo). Tác giả phân định rõ mô hình phân phối sản phẩm tiêu dùng cá nhân và sản phẩm công nghiệp; các hình thức liên kết kênh như hệ thống marketing dọc (VMS tập đoàn, VMS hợp đồng, VMS có quản lý), kênh ngang và hệ thống đa kênh. Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu vào các nội dung quản trị kênh, đặc biệt là việc quản trị thông suốt 10 dòng chảy nghiệp vụ, nhận diện và xử lý các xung đột kênh (dọc, ngang, đa kênh), cũng như cách thức phối hợp các biến số Marketing Mix (sản phẩm, giá, xúc tiến) và chính sách bán hàng (chiết khấu, hoa hồng, khuyến mại) nhằm nâng cao hiệu lực quản lý kênh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kênh phân phối của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hình thành, phát triển và thực trạng kênh phân phối của doanh nghiệp tại địa bàn nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm, thành lập chính thức ngày 01/01/2016. Nhà máy xi măng đặt tại thôn Cổ Xuân, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (khởi công ngày 20/03/2006, ra lò mẻ clinker đầu tiên ngày 11/10/2014, đạt công suất thiết kế 5.000 tấn clinker/ngày vào ngày 29/10/2014 và chính thức xuất bán lô sản phẩm đầu tiên ngày 29/11/2014). Danh mục sản phẩm bao gồm xi măng dân dụng dạng bao (Đồng Lâm PCB30, PCB40 đạt chuẩn TCVN 6260:2009) và xi măng công nghiệp (PC40 rời đạt chuẩn TCVN 2682:2009, PCB40 rời, xi măng rời đóng bao jumbo, clinker).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành với khối Kinh doanh (Phòng KD trạm bê tông & dự án; 3 phòng KD Cửa hàng VLXD theo khu vực), Khối Truyền thông & Tiếp thị (quản lý hệ thống DMS, phát triển thương hiệu, quan hệ truyền thông), Khối Quản trị tổng hợp & Tài chính (Tài chính kế toán, Nhân sự hành chính, Dịch vụ giao nhận).
  • Cấu trúc kênh phân phối: Xi măng Đồng Lâm triển khai mô hình kênh gián tiếp thông qua Nhà phân phối (NPP) theo hợp đồng tiêu thụ hàng năm. NPP tiếp tục phân phối xuống Đại lý cấp 2 / Cửa hàng VLXD / Đại lý bán lẻ, từ đó cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng. Doanh nghiệp không bán hàng trực tiếp cho các cấp đại lý bên dưới NPP.
  • Ứng dụng công nghệ: Quản lý toàn bộ kênh thông qua Hệ thống quản lý kênh phân phối (DMS) với các phân hệ phân quyền cụ thể cho Công ty (quản lý nghiệp vụ bán hàng, thông tin khách hàng, cấp mã nhận hàng, quản lý khuyến mãi, theo dõi công nợ), Nhà phân phối (tổng hợp đơn hàng từ cửa hàng VLXD, đặt hàng lên Đồng Lâm, nạp tiền tài khoản, theo dõi công nợ) và Cửa hàng VLXD (đặt hàng lên NPP, xác nhận đơn hàng, nhận thưởng).
  • Độ phủ kênh phân phối: Tính đến thời điểm khảo sát, mạng lưới phân phối của xi măng Đồng Lâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng cộng 8 Nhà phân phối và 311 Đại lý cấp 1 / Cửa hàng VLXD, phân bổ cụ thể theo bảng dưới đây:
STT Khu vực Số lượng Nhà phân phối (NPP) Số lượng Đại lý cấp 1 / Cửa hàng VLXD
1 Huyện Phong Điền 2 68
2 Thị xã Hương Trà 1 46
3 Huyện Phú Lộc 1 41
4 Thị xã Hương Thủy 2 35
5 Huyện Phú Vang 0 34
6 Huyện Quảng Điền 0 28
7 Huyện Nam Đông 0 14
8 Huyện A Lưới 0 12
Tổng Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế 8 311
  • Kết quả phân tích khảo sát định lượng: Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thành viên kênh (gồm 10 dòng chảy kênh, chính sách bán hàng, hoạt động Marketing Mix) và tiêu chí đánh giá khách hàng tiêu dùng cuối cùng (chất lượng sản phẩm, tính sẵn có, dịch vụ hỗ trợ). Thông qua phần mềm SPSS, tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (với các hệ số KMO, kiểm định Bartlett, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố qua 2 lần phân tích) để rút ra các kết luận định lượng về mức độ thỏa mãn và các điểm nghẽn trong vận hành kênh.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và phân tích định lượng, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện hoạt động kênh phân phối:

  • Hoàn thiện công tác quản trị 10 dòng chảy trong kênh phân phối, tối ưu hóa dòng phân phối vật chất, rút ngắn thời gian giao nhận và tinh gọn quy trình xử lý đơn đặt hàng qua hệ thống DMS.
  • Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách bán hàng của xi măng Đồng Lâm, bao gồm tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ hoa hồng và thiết kế các chương trình khuyến mại phù hợp nhằm tạo động lực liên kết chặt chẽ cho các NPP và cửa hàng VLXD.
  • Vận dụng đồng bộ các giải pháp Marketing Mix vào hoạt động phân phối: nâng cao tính ổn định của sản phẩm; xây dựng chính sách giá linh hoạt, có tính cạnh tranh; triển khai các chương trình xúc tiến thương mại đa dạng (marketing trực tiếp, truyền thông tương tác, gia tăng nhận diện thương hiệu tại điểm bán và đẩy mạnh tiếp thị cộng đồng).
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho ngành sản xuất, phân phối vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Làm rõ cấu trúc mạng lưới phân phối của xi măng Đồng Lâm tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với quy mô bao phủ gồm 8 Nhà phân phối chính thức và 311 Cửa hàng vật liệu xây dựng/Đại lý phân bổ trên 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố.
  • Phân tích chi tiết quy trình số hóa quản trị chuỗi cung ứng thông qua mô hình phân cấp 3 tầng trên hệ thống phần mềm DMS (Công ty – Nhà phân phối – Cửa hàng VLXD), chỉ ra cơ chế quản lý luân chuyển dòng đơn hàng, nạp tiền, cấp mã nhận hàng và đối soát công nợ.
  • Kiểm định thang đo định lượng bằng công cụ thống kê SPSS (Cronbach's Alpha và EFA) đối với dữ liệu khảo sát từ các thành viên kênh phân phối và khách hàng tiêu dùng cuối cùng về 10 dòng chảy phân phối, chính sách bán hàng, chất lượng và dịch vụ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn kết giữa chính sách quản lý dòng chảy, chính sách bán hàng (chiết khấu, hoa hồng, khuyến mại) và chiến lược Marketing Mix (4P) phù hợp với thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Về phương pháp thu thập dữ liệu: Do hạn chế về điều kiện địa hình và khó khăn trong việc tiếp cận toàn bộ đối tượng trên diện rộng, nghiên cứu phải chuyển đổi từ phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên sang phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Điều này có thể làm giảm phần nào tính đại diện tổng thể của mẫu khảo sát.
  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát hoạt động kênh phân phối của doanh nghiệp tại phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế, trong khi thị trường tiêu thụ của công ty trải dài trên toàn khu vực miền Trung và Tây Nguyên (từ Quảng Bình đến Phú Yên và Tây Nguyên).
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường trọng điểm khác của công ty như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị hoặc khu vực Tây Nguyên; đồng thời tăng cường kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để nâng cao giá trị tổng quát hóa của mô hình định lượng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại và Quản trị Chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị kênh phân phối trong ngành hàng vật liệu xây dựng hoặc thị trường B2B/B2C.

Nội dung đặc biệt đáng tham khảo gồm:

  • Khung lý thuyết và bộ tiêu chí khảo sát đánh giá chi tiết 10 dòng chảy trong kênh phân phối.
  • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát thành viên kênh bằng SPSS (phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua nhiều lần xoay ma trận).
  • Mô hình số hóa kênh phân phối thông qua hệ thống quản trị DMS trong quản lý quan hệ nhà phân phối và điểm bán lẻ thực tế tại doanh nghiệp sản xuất xi măng.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực sản xuất và các mốc thời gian hình thành của Nhà máy Xi măng Đồng Lâm được nêu trong văn bản như thế nào?
Nhà máy xi măng Đồng Lâm được khởi công xây dựng vào ngày 20/03/2006 tại thôn Cổ Xuân, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngày 11/10/2014, nhà máy cho ra lò mẻ clinker đầu tiên; ngày 29/10/2014, lò nung đạt công suất thiết kế 5.000 tấn clinker/ngày (tương đương 2.000 tấn xi măng/năm) và chính thức xuất bán lô xi măng đầu tiên vào ngày 29/11/2014. Đến ngày 01/01/2016, Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm được thành lập.

2. Cấu trúc kênh phân phối của Xi măng Đồng Lâm tại Thừa Thiên Huế được tổ chức theo mô hình nào?
Doanh nghiệp tổ chức kênh phân phối gián tiếp theo mô hình cấp bậc: Công ty bán hàng cho Kênh phân phối chính là các Nhà phân phối (NPP) theo hợp đồng tiêu thụ hàng năm. Các NPP trực tiếp phân phối cho hệ thống bên dưới gồm Đại lý cấp 2, Cửa hàng vật liệu xây dựng và Đại lý bán lẻ; sau đó các cơ sở này cung ứng sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng. Doanh nghiệp không bán hàng trực tiếp cho các đại lý hoặc cửa hàng thuộc tuyến dưới của NPP.

3. Hệ thống quản lý kênh phân phối (DMS) đóng vai trò gì trong hoạt động của công ty?
Hệ thống DMS là nền tảng số hóa quản trị kênh phân phối kết nối 3 cấp: giúp Đồng Lâm quản lý nghiệp vụ bán hàng nội bộ, thông tin khách hàng, cấp mã nhận hàng, theo dõi công nợ, quản lý khuyến mãi/chiết khấu; hỗ trợ Nhà phân phối tổng hợp đơn từ cửa hàng VLXD, đặt hàng lên công ty, nạp tiền và theo dõi công nợ; cho phép Cửa hàng VLXD đặt hàng lên NPP, xác nhận giao nhận và nhận thưởng chương trình.

4. Mạng lưới phân phối của xi măng Đồng Lâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế có độ phủ cụ thể ra sao?
Hệ thống phân phối của công ty trên toàn tỉnh gồm 8 Nhà phân phối và 311 Cửa hàng VLXD/Đại lý cấp 1. Trong đó, huyện Phong Điền có 2 NPP và 68 điểm bán; thị xã Hương Trà có 1 NPP và 46 điểm bán; huyện Phú Lộc có 1 NPP và 41 điểm bán; thị xã Hương Thủy có 2 NPP và 35 điểm bán; huyện Phú Vang có 34 điểm bán; huyện Quảng Điền có 28 điểm bán; huyện Nam Đông có 14 điểm bán và huyện A Lưới có 12 điểm bán (các huyện Phú Vang, Quảng Điền, Nam Đông, A Lưới không đặt NPP trực tiếp mà nhận nguồn hàng qua các đại lý/điểm bán).

5. Tác giả đã sử dụng những công cụ định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu?
Tác giả thiết kế bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát thành viên kênh và khách hàng cuối cùng, sau đó sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá hệ số KMO, Bartlett's Test, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố qua 2 lần chạy).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Đức Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phản ánh toàn diện thực trạng mạng lưới phân phối của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Bằng việc kết hợp dữ liệu vận hành thực tế, mô hình số hóa DMS và phân tích định lượng SPSS đối với các thành viên kênh cùng khách hàng tiêu dùng, công trình đã chỉ rõ hiệu quả hoạt động cũng như những điểm cần cải thiện trong 10 dòng chảy phân phối. Các giải pháp được đề xuất về hoàn thiện chính sách bán hàng, tối ưu hóa dòng chảy kênh và phối hợp Marketing Mix mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành vật liệu xây dựng.