Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hà Thịnh Phát" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Ngần dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Thị Ngọc Hà tại Trường Đại học Phương Đông (Hà Nội, năm 2014).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất chịu sự chi phối mạnh mẽ từ quy luật cung cầu và sự cạnh tranh gay gắt. Bước sang giai đoạn 2013–2014, hoạt động tiêu thụ của các doanh nghiệp trong nước đối mặt với hai áp lực chính:
- Sự gia tăng về số lượng các loại hình doanh nghiệp cùng chính sách mở cửa kinh tế, dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt từ cả các đối thủ nội địa lẫn các hãng nước ngoài.
- Cơ chế quản lý kinh tế còn những điểm bất cập, tạo rào cản cho hoạt động vận hành của các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Trong quy trình tái sản xuất, tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn quyết định giúp doanh nghiệp thực hiện hóa giá trị từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (Hàng – Tiền), thu hồi vốn để bù đắp chi phí và mở rộng chu kỳ sản xuất mới. Do đó, tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ giữ vai trò then chốt trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hà Thịnh Phát.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán phản ánh các quá trình này. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Hà Thịnh Phát (trụ sở và xưởng tại Số 109 K1B Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội và cơ sở 121 Trường Chinh); phạm vi về thời gian bao gồm các dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính năm 2011, năm 2012 và số liệu kế toán chi tiết trích xuất tại Quý IV năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư 138 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ doanh thu và thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 25% tính trên lợi nhuận trước thuế theo quy định tại thời điểm nghiên cứu).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp luận kinh tế và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân loại các phương thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ, bán trả góp, bán theo hợp đồng kinh tế, hàng đổi hàng, bán qua đại lý) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, bù trừ).
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có để thu nhận thông tin ban đầu.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh biến động tài sản, nguồn vốn qua hệ thống tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết.
- Phương pháp tính giá: Xác định giá vốn hàng bán và giá thành sản xuất thực tế.
- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Lập bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình lý thuyết kế toán tài chính cùng toàn bộ hệ thống tài liệu sơ cấp từ phòng kế toán của Công ty TNHH Hà Thịnh Phát (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, sổ nhật ký chung, sổ cái, thẻ kho, bảng tính lương, bảng phân bổ khấu hao).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận về tiêu thụ và hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Khái niệm và công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả tiêu thụ được xác định qua công thức:
$$\text{Lãi (lỗ) từ hoạt động tiêu thụ} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn thành phẩm xuất bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
Trong đó:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
$$\text{Chi phí quản lý kinh doanh} = \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
- Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, Hàng bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán, và các sắc thuế gián thu làm giảm trừ doanh thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Chiết khấu thanh toán không trừ vào doanh thu mà được hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635).
2. Các phương pháp xác định giá vốn thành phẩm xuất kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Áp dụng cho sản phẩm giá trị lớn, ít chủng loại, theo dõi riêng theo từng lô.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Xuất theo giá của lô nhập trước.
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Xuất theo giá của lô nhập sau cùng.
- Phương pháp giá đơn vị bình quân: Gồm phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập và phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp giá hạch toán: Sử dụng hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán để quy đổi giá trị xuất kho cuối kỳ.
3. Các phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm:
| Phương pháp |
Quy trình tại kho |
Quy trình tại phòng kế toán |
Đánh giá ưu / nhược điểm |
| Thẻ song song |
Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho hàng ngày. |
Kế toán mở Sổ chi tiết thành phẩm theo dõi cả số lượng và giá trị dựa trên chứng từ kho gửi lên. Cuối tháng đối chiếu với Thẻ kho và Bảng kê tổng hợp N-X-T. |
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu. Nhược điểm: Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng. |
| Sổ đối chiếu luân chuyển |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày. |
Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất. Cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển (theo dõi số lượng và giá trị) dùng cho cả năm. |
Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán. Nhược điểm: Vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra hạn chế do dồn về cuối tháng. |
| Sổ số dư |
Thủ kho ghi Thẻ kho; cuối tháng ghi số lượng tồn kho vào Sổ số dư rồi gửi cho kế toán. |
Kế toán mở Sổ số dư theo dõi chỉ tiêu giá trị. Nhận Sổ số dư từ kho, áp đơn giá tính ra giá trị tồn kho; lập Bảng kê lũy kế và Bảng tổng hợp N-X-T. |
Ưu điểm: Giảm tối đa khối lượng ghi sổ, tiến hành đều trong tháng. Nhược điểm: Kế toán không theo dõi được số lượng tăng giảm phát sinh hàng ngày. |
4. Hệ thống tài khoản và hình thức ghi sổ:
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (TK 521.1 - Chiết khấu thương mại, TK 521.2 - Hàng bán trả lại, TK 521.3 - Giảm giá hàng bán), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tiểu khoản từ 64211 đến 64218), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm các tiểu khoản từ 6421 đến 6428), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Bốn hình thức sổ kế toán được phân tích cấu trúc luân chuyển: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hà Thịnh Phát
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ tiêu thụ tại công ty.
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:
- Tiền thân là hộ sản xuất kinh doanh cá thể thành lập năm 1999 với 10 lao động, sản xuất thủ công các loại khay bánh kẹo bằng nhựa. Năm 2003, đơn vị đầu tư một máy sản xuất tự động của Đài Loan, tăng quy mô lên 25 lao động và mở rộng khách hàng sang các nhà máy lớn như Bánh kẹo Hải Châu, Bánh kẹo Hải Hà.
- Ngày 10/10/2005, Công ty TNHH Hà Thịnh Phát chính thức thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD và Mã số thuế số 0102799913 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Trải qua quá trình hoạt động, vốn điều lệ tăng lên 11 tỷ đồng.
- Trụ sở và xưởng 1 đặt tại Số 109 K1B Cầu Diễn (Từ Liêm, Hà Nội); xưởng sản xuất 2 tại 121 Trường Chinh.
- Ngành nghề chính: Sản xuất, buôn bán nhựa và các sản phẩm bao bì nhựa (đặc thù là khay nhựa định hình cho ngành bánh kẹo).
- Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc (phụ trách chung, đại diện pháp nhân), Phó Giám đốc (quản lý kế hoạch tiêu thụ, mở rộng thị trường), Bộ phận kế toán, Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận vật tư và các Xưởng sản xuất.
2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ:
- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán giao diện FST.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
- Hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán được mô tả cụ thể qua các biểu mẫu thực tế:
- Nghiệp vụ xuất kho và bán hàng: Phiếu xuất kho (Biểu 5, Biểu 9), Hóa đơn GTGT.
- Nghiệp vụ thanh toán: Phiếu thu tiền mặt (Biểu 7, Biểu 8), Giấy báo có ngân hàng, Phiếu chi (Biểu 21, Biểu 22).
- Kế toán chi tiết: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Biểu 11, Biểu 12), Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng TK 131 (Biểu 13), Bảng tổng hợp thanh toán chi tiết với khách hàng (Biểu 14), Thẻ kho (Biểu 15, 16, 17), Sổ chi tiết thành phẩm Quý IV/2012 (Biểu 18, 19), Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn thành phẩm TK 155 (Biểu 20).
- Kế toán chi phí và tiền lương: Sổ chi phí (Biểu 25), Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 26), Sổ theo dõi và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ (Biểu 27), Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Biểu 28).
- Kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung trích (Biểu 29, Biểu 30), Sổ cái các tài khoản (Biểu 31).
Chương 3: Các giải pháp đề xuất, kiến nghị hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hà Thịnh Phát
Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá chung: Bộ máy kế toán của công ty được tinh giản gọn nhẹ, việc ứng dụng phần mềm máy vi tính giúp xử lý số liệu nhanh chóng. Tuy nhiên, công tác theo dõi chi tiết tình hình bán hàng và báo cáo quản trị định kỳ phục vụ ra quyết định kinh doanh còn thiếu các biểu mẫu tổng hợp chuyên sâu.
- Các giải pháp hoàn thiện biểu mẫu và quy trình quản lý sổ sách:
- Đề xuất áp dụng Bảng kê phiếu xuất kho (Biểu 39) để kiểm soát chặt chẽ lưu lượng hàng hóa xuất bán theo từng đợt trước khi vào sổ tổng hợp.
- Bổ sung mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 40) nhằm theo dõi đồng thời khối lượng, đơn giá, doanh thu và các điều khoản thanh toán chi tiết cho từng nhóm khách hàng và mặt hàng.
- Xây dựng và định kỳ lập Báo cáo kết quả tiêu thụ thành phẩm (Biểu 41) để cung cấp số liệu phân tích lãi/lỗ chi tiết theo từng mặt hàng cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ cơ sở lý thuyết về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất; tổng hợp quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, kết chuyển chi phí và doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14 và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp: Phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tiêu thụ tại một đơn vị sản xuất nhựa vừa và nhỏ (Công ty TNHH Hà Thịnh Phát), từ quá trình phát triển từ hộ cá thể lên doanh nghiệp có vốn 11 tỷ đồng đến quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ cái qua phần mềm FST.
- Đề xuất hoàn thiện biểu mẫu: Thiết kế 3 mẫu biểu quản trị kế toán mới gồm:
- Bảng kê phiếu xuất kho (Biểu 39)
- Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 40)
- Báo cáo kết quả tiêu thụ thành phẩm (Biểu 41)
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hà Thịnh Phát) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa với quy mô vừa và nhỏ. Dữ liệu thực tế chủ yếu phản ánh giai đoạn 2011–2012 và Quý IV/2012, chưa phản ánh các biến động kinh tế trong giai đoạn dài hạn hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị doanh thu – chi phí khi doanh nghiệp mở rộng quy mô xưởng sản xuất, nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị tích hợp (ERP), hoặc khi áp dụng các thông tư sửa đổi về chế độ kế toán doanh nghiệp mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
- Các phần có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết – tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn (TK 511, 521, 632, 6421, 642, 911); so sánh ưu nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); và các mẫu chứng từ, sổ sách trích xuất thực tế từ phần mềm FST.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư 138 của Bộ Tài chính, bao gồm 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu.
2. Quá trình phát triển và quy mô vốn của Công ty TNHH Hà Thịnh Phát được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Doanh nghiệp khởi đầu từ hộ kinh doanh cá thể năm 1999 với 10 lao động, trang bị máy tự động Đài Loan năm 2003 với 25 lao động, chính thức thành lập công ty TNHH ngày 10/10/2005 theo ĐKKD số 0102799913 với số vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng, sau đó tăng lên 11 tỷ đồng.
3. Công ty TNHH Hà Thịnh Phát áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán có giao diện FST.
4. Tác giả đã đề xuất những mẫu biểu kế toán cụ thể nào trong Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất bổ sung 3 mẫu biểu: Bảng kê phiếu xuất kho (Biểu 39), Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 40) và Báo cáo kết quả tiêu thụ thành phẩm (Biểu 41).
5. Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hà Thịnh Phát được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận kế toán, Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận vật tư và các Xưởng sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngần đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và vận hành phần mềm kế toán FST tại Công ty TNHH Hà Thịnh Phát qua các số liệu năm 2011–2012. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc bổ sung các sổ chi tiết và báo cáo kết quả tiêu thụ định kỳ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.