Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn, luân chuyển tài sản và thực hiện dịch vụ thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Để thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân quỹ, việc tạo lập và duy trì nguồn vốn thông qua hoạt động huy động vốn là điều kiện tiên quyết mang tính sống còn. Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với biến động lạm phát, suy thoái hậu đại dịch và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng cùng các kênh đầu tư thay thế (chứng khoán, bất động sản, vàng), các chi nhánh ngân hàng thương mại bắt buộc phải tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Định" được sinh viên Lâm Kiều Trang (Lớp QH2019E TCNH CLC 3, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hồng Minh (hoàn thành tháng 5/2023), tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về quản trị nguồn vốn tại địa bàn tỉnh Nam Định.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá toàn diện công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Nam Định nhằm chỉ ra các ưu điểm, hạn chế, thuận lợi và khó khăn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn cho chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu các lý luận chung về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Tìm hiểu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Định.
- Nghiên cứu thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Nam Định.
- Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn và sự phù hợp giữa công tác huy động vốn với sử dụng vốn tại chi nhánh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại đơn vị nghiên cứu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn vốn của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá khách quan thực trạng hoạt động huy động và quản lý vốn của chi nhánh BIDV Nam Định qua chuỗi dữ liệu thực tế.
- Đưa ra các giải pháp giải quyết những tồn tại trong hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động huy động vốn của BIDV Chi nhánh Nam Định trong thời gian qua diễn biến như thế nào?
- Hoạt động quản lý và huy động vốn của BIDV Chi nhánh Nam Định hiện còn tồn tại những khó khăn, hạn chế gì?
- Hoạt động quản lý và huy động vốn của BIDV Chi nhánh Nam Định trong thời gian tới cần phải triển khai các giải pháp cụ thể nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hình thức và nội dung công tác huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Nam Định.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình, cơ cấu, chi phí và các hình thức tạo lập nguồn vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Định (Địa chỉ: Số 80 đường Đông A, KĐT Hòa Vượng, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định).
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022, đồng thời nghiên cứu định hướng và chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của đơn vị cho năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua hệ thống lý luận ngân hàng thương mại hiện đại và các quy định pháp luật hiện hành:
- Khái niệm ngân hàng thương mại: Khóa luận đối chiếu định nghĩa NHTM qua Luật Ngân hàng Pháp, Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930, quy chuẩn của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED), và Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2021/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022). Theo luật định, NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động tài chính khác vì mục tiêu sinh lời.
- Chức năng của NHTM: Ba chức năng căn bản được làm rõ gồm chức năng trung gian tín dụng (vai trò hạt nhân điều hòa cung - cầu vốn trong xã hội), chức năng thanh toán (cung cấp tiện ích thẻ, séc, ủy nhiệm thu/chi, L/C để tiết kiệm chi phí lưu thông) và chức năng "tạo tiền" cho nền kinh tế dựa trên mối liên hệ giữa tín dụng và thanh toán.
- Phân loại nguồn vốn: Khung lý luận phân định 4 nguồn vốn chính của NHTM:
- Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): Bao gồm vốn điều lệ (vốn pháp định) và các quỹ bổ sung (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi).
- Vốn huy động: Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, hình thành qua tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
- Vốn đi vay: Nguồn vốn dự phòng khả dụng vay từ Ngân hàng Nhà nước hoặc thị trường liên ngân hàng giữa các tổ chức tín dụng.
- Vốn khác (vốn trong thanh toán): Tiền gửi phát sinh trong quá trình chuyển tiền, séc bảo chi, thư tín dụng (L/C), tài khoản ký quỹ và tiền tạm phong tỏa.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Tác giả sử dụng các thước đo chuẩn mực:
- Quy mô nguồn vốn: Tổng khối lượng vốn tích lũy qua từng chu kỳ.
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn: Xác định bằng tỷ lệ giữa quy mô vốn năm $i$ so với năm $i-1$.
- Cơ cấu nguồn vốn huy động: Tỷ trọng phần trăm từng loại vốn so với tổng nguồn vốn huy động.
- Tỷ lệ sử dụng vốn / huy động vốn (hệ số Q): Đánh giá mức độ chuyển hóa vốn huy động vào các tài sản sinh lời (dư nợ tín dụng, đầu tư).
- Hệ thống nhân tố tác động: Văn bản phân tích hai nhóm nhân tố gồm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - xã hội; chu kỳ kinh tế; tỷ lệ lạm phát; chính sách tiền tệ quốc gia; diễn biến thị trường chứng khoán; mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng; đặc tính nhân khẩu học của khách hàng (độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân).
- Nhân tố chủ quan: Chính sách lãi suất cạnh tranh; chiến lược kinh doanh; năng lực cân đối vốn; chính sách marketing; nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật; uy tín thương hiệu ngân hàng; trình độ nghiệp vụ, thái độ và phong cách giao tiếp của đội ngũ cán bộ giao dịch.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tài chính thông qua xử lý dữ liệu thống kê:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ, tài liệu hội nghị tổng kết và triển khai nhiệm vụ kinh doanh của BIDV Chi nhánh Nam Định qua các năm 2020, 2021, 2022; các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước và định chế BIDV trung ương.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tính toán các chỉ tiêu biến động tuyệt đối, tương đối, chỉ số bình quân và tốc độ tăng trưởng liên hoàn bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả (phân tích biến động số học để tìm quy luật vận động của dòng tiền), phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh số liệu thực tế so với kế hoạch, so sánh chuỗi thời gian nhiều năm liên tục) và phương pháp bảng biểu, đồ thị thống kê nhằm biểu đạt trực quan cấu trúc nguồn vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này đóng vai trò xác lập nền tảng định hướng cho toàn bộ khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của công tác huy động vốn trong ngành ngân hàng khi chuyển sang kinh tế thị trường, xác định rõ các mục tiêu và 3 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm, thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu, phân định ranh giới đối tượng và phạm vi không gian tại chi nhánh BIDV Nam Định cùng phạm vi thời gian giai đoạn 2020 – 2022. Ngoài ra, chương 1 giới thiệu cấu trúc tổng thể của đề tài gồm 4 chương nghiệp vụ kế tiếp nhau từ lý luận, thực trạng đến giải pháp.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết nghiên cứu bằng cách hệ thống hóa các định chế ngân hàng thương mại trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả làm rõ bản chất của 3 chức năng ngân hàng, 4 nhóm hoạt động cốt lõi (huy động vốn, tín dụng, thanh toán - ngân quỹ và hoạt động đầu tư tài chính). Chương này phân tích chuyên sâu cấu trúc các nguồn vốn của ngân hàng, phương thức tính toán tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, đồng thời mổ xẻ cơ chế tác động của các biến số kinh tế vĩ mô cùng chính sách nội tại của từng ngân hàng đến hành vi gửi tiền của các chủ thể trong xã hội.
Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Định
Chương 3 là phần trọng tâm chứa đựng toàn bộ khảo sát thực tiễn tại đơn vị:
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: Tác giả điểm lại lịch sử hình thành BIDV qua 3 thời kỳ (1957 – 1990: Ngân hàng Kiến thiết; 1990 – 2012: chuyển đổi mô hình NHTM và cổ phần hóa; 2012 – nay: niêm yết mã BID năm 2014, sáp nhập MHB năm 2015, bán 15% cổ phần cho Hana Bank năm 2019, đổi nhận diện thương hiệu ngày 26/04/2022). BIDV Chi nhánh Nam Định là chi nhánh cấp 1 thành lập ngày 01/07/2016 (tiền thân mang tên Chi nhánh Thành Nam), có cơ cấu gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 7 phòng ban chức năng (Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng Cá nhân, Kế toán giao dịch, Tiền tệ kho quỹ, Tổ chức hành chính, Tổng hợp quản lý rủi ro, Tổ thông tin điện toán) cùng các Phòng giao dịch (như PGD Trần Hưng Đạo) và Quỹ tiết kiệm (QTK số 2 cùng các quỹ khác).
- Quy mô và kết quả thực hiện kế hoạch: Nguồn vốn huy động thực tế của chi nhánh liên tục tăng trưởng mạnh và luôn vượt các chỉ tiêu kế hoạch được giao:
| Chỉ tiêu quy mô vốn |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Kế hoạch giao (triệu đồng) |
1.985.000 |
3.048.046 |
3.494.851 |
| Thực tế thực hiện (triệu đồng) |
2.848.075 |
4.463.297 |
5.614.398 |
| Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch (%) |
143,48% (vượt 43,48%) |
146,43% (vượt 46,43%) |
160,65% (vượt 60,65%) |
| Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm |
40,4%/năm |
|
|
- Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng:
- Tiền gửi dân cư: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn bộ nguồn vốn huy động. Năm 2020 đạt 1.349.802 triệu đồng (chiếm 47,4%), năm 2021 đạt 2.060.152 triệu đồng (chiếm 46,15%) và tiếp tục duy trì vị trí đứng đầu trong năm 2022; tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 38,05%.
- Tiền gửi tiết kiệm: Là nguồn chủ lực với số dư năm 2020 đạt 1.284.316 triệu đồng (chiếm 45,09%), năm 2021 đạt 2.044.944 triệu đồng và năm 2022 đạt 2.561.502 triệu đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 41,22%.
- Tiền gửi doanh nghiệp: Năm 2020 đạt 136.755 triệu đồng (chiếm 4,8%), năm 2021 đạt 255.335 triệu đồng (chiếm 5,72%) và năm 2022 đạt 300.878 triệu đồng (chiếm 5,36%); tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 48,33%.
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân đột biến 278,65%/năm do nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý dòng tiền của các đơn vị trên địa bàn tăng cao.
- Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:
- Vốn ngắn hạn (dưới 12 tháng): Chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 85% tổng nguồn vốn huy động (năm 2020 đạt 2.434.912 triệu đồng, chiếm 85,61%).
- Vốn không kỳ hạn: Chiếm tỷ trọng khiêm tốn (năm 2020 đạt 119.248 triệu đồng, tương ứng 4,9%), trong đó khoảng 90% số dư thuộc về các tổ chức kinh tế; tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 31,56%.
- Vốn trung và dài hạn: Năm 2020 đạt 293.915 triệu đồng (chiếm 10,4%), tuy nhiên sang năm 2022 nguồn vốn này có dấu hiệu suy giảm, tạo ra áp lực hoán đổi kỳ hạn khi nhu cầu cho vay trung dài hạn gia tăng.
- Phân tích các hình thức huy động vốn cụ thể:
- Nguồn vốn từ các quỹ nội bộ: Trích lập từ lợi nhuận sau thuế, năm 2020 đạt 1.516 triệu đồng; năm 2021 đạt 2.357 triệu đồng (tăng 55%); năm 2022 đạt 3.986 triệu đồng (tăng 69%).
- Tiền gửi thanh toán: Tổng số dư năm 2020 đạt 125.049 triệu đồng, giảm xuống 61.591 triệu đồng (2021) do dịch bệnh, sau đó bật tăng lên 248.428 triệu đồng (2022). Khách hàng tổ chức chiếm tới 98,04% tổng tiền gửi thanh toán năm 2022 (với các đối tác lớn như Công ty CP Đầu tư và Phát triển hạ tầng Thành An, Công ty TNHH Thiết bị - Tự động hóa, Công ty Vận tải Sửa chữa Cải tạo Ô tô Thái Sơn, Công ty Hưng Phát, Công ty Hưng Thịnh, Công ty Thái Hà, Công ty Trung Dũng). Ngược lại, tiền gửi thanh toán của dân cư giảm bình quân 9,23%/năm (chiếm chỉ 1,96% năm 2022). Về loại tiền, đồng nội tệ VND chiếm 99,7% năm 2022, trong khi ngoại tệ giảm sâu từ 3,46% năm 2020 xuống còn 0,03% năm 2022 (tốc độ sụt giảm bình quân 58,97%/năm).
- Tiền gửi có kỳ hạn của DN và TCKT: Tăng trưởng bình quân 209,9%/năm (từ 26.700 triệu đồng năm 2020 lên 188.000 triệu đồng năm 2021 và đạt 256.427 triệu đồng năm 2022), chủ yếu tập trung ở kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng (đạt 198.526 triệu đồng, chiếm 77,42% năm 2022).
- Phát hành công cụ nợ (kỳ phiếu, trái phiếu): Khối lượng vốn huy động giảm dần từ 65.486 triệu đồng (2020) xuống 15.208 triệu đồng (2021) và 10.986 triệu đồng (2022), tốc độ tăng trưởng bình quân giảm 59,04%. Tuy nhiên, kết quả thực tế luôn vượt xa kế hoạch đề ra (vượt 36,4% năm 2020; vượt 62,64% năm 2021; vượt 75,77% năm 2022). Toàn bộ 100% công cụ nợ phát hành bằng VNĐ, chưa phát hành được công cụ bằng ngoại tệ.
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Chiếm tỷ trọng rất nhỏ, đạt 33.896 triệu đồng (tương ứng 2,08% tổng nguồn vốn huy động vào quý II/2022).
- Chi phí và hiệu quả lợi nhuận: Lợi nhuận hạch toán của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc, từ 1.222 tỷ đồng năm 2020 lên mức dự kiến 3.432 tỷ đồng năm 2022.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ tiền gửi doanh nghiệp còn thấp (khoảng 4,8% - 5,72%); chi nhánh chưa tự chủ về lãi suất mà phụ thuộc vào khung trần của BIDV Trụ sở chính; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và mạng lưới máy ATM/POS chưa phủ rộng; trình độ nghiệp vụ kế toán chi tiết và kỹ năng tiếp thị, thái độ phục vụ khách hàng của một bộ phận nhân sự còn hạn chế; mạng lưới mới tập trung tại đô thị trung tâm, chưa khai thác triệt để địa bàn nông thôn; công tác marketing chỉ dừng lại ở các ấn phẩm tạp chí chuyên ngành.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Định
Chương 4 thiết lập hệ thống định hướng, mục tiêu kế hoạch kinh doanh và các giải pháp thực thi cho giai đoạn tiếp theo:
- Định hướng và chỉ tiêu kế hoạch năm 2023:
- Tổng nguồn vốn huy động thực hiện đến 31/12/2023: 6.958.000 triệu đồng.
- Dư nợ cho vay nền kinh tế: 6.500.000 triệu đồng.
- Nợ xấu: 0 đồng; tỷ lệ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: tối đa 1%/tổng dư nợ; nợ nhóm 2: tối đa 26 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu phát hành thẻ ATM: 4.000 thẻ; thẻ tín dụng quốc tế: 500 thẻ.
- Thu dịch vụ ngân hàng: 16.106 triệu đồng.
- Lợi nhuận thuần sau trích lập dự phòng rủi ro: 1.760 tỷ đồng (gồm lợi nhuận kinh doanh 100 tỷ đồng và lợi nhuận thu ngoại bảng 1.600 tỷ đồng).
- Thực thi Quy chế 126 về chi trả lương theo hiệu quả và vị trí công việc.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn theo nhóm khách hàng:
- Khách hàng tổ chức: Triển khai sản phẩm "Tài khoản quản lý vốn tập trung" cho các tập đoàn, doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc; áp dụng "Tài khoản chuyên thu, chuyên chi" nhằm giảm thiểu rủi ro tiền mặt và tối ưu công nợ cho nhà phân phối.
- Khách hàng cá nhân: Thiết kế sản phẩm riêng biệt cho 3 nhóm đối tượng: sinh viên (gói gửi an toàn, phí dịch vụ thấp, tích hợp vay học phí/mua xe), nhân viên mới đi làm (tài khoản trả lương liên kết vay thấu chi, mua nhà/xe trả góp) và người hưu trí (tiết kiệm nhận lãi định kỳ theo tuần/tháng bổ sung chi phí y tế, sinh hoạt).
- Đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu thị trường: Phối hợp bán chéo với các công ty bảo hiểm và doanh nghiệp bất động sản, ô tô qua hai gói sản phẩm: "Gửi tiết kiệm được bảo hiểm" (ngân hàng thanh toán phí bảo hiểm nhân thọ/xe cộ căn cứ vào số dư và kỳ hạn gửi) và "Tiết kiệm theo mục đích" (tiết kiệm tích lũy định kỳ, cam kết cho vay khi tài khoản đạt trên 50% giá trị tài sản cần mua).
- Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại hỗ trợ huy động vốn: Đẩy mạnh phát hành thẻ tín dụng quốc tế, lắp đặt thiết bị POS tại siêu thị, bệnh viện, trung tâm thương mại; nâng cấp tính năng nộp tiền tự động tại cây ATM; mở rộng chức năng Homebanking (cho phép doanh nghiệp chuyển tiền liên ngân hàng và chủ động thanh toán nợ vay) và Direct banking (mở rộng khả năng tra cứu tài khoản tiết kiệm và sao kê lịch sử giao dịch lên đến 1 năm thay vì giới hạn 3 tháng); xây dựng biểu phí dịch vụ cạnh tranh và phát triển nghiệp vụ kiều hối, tư vấn tài chính.
- Hoàn thiện chính sách khách hàng: Phân tầng chăm sóc khách hàng doanh nghiệp lớn (áp dụng dịch vụ Network Collection và cơ chế điều chuyển vốn tự động); phát triển khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME); phân đoạn khách hàng cá nhân quan trọng (VIP) có số dư tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên để có chính sách ưu đãi chuyên biệt.
- Hệ thống kiến nghị: Đề xuất Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ổn định môi trường vĩ mô; kiến nghị BIDV Hội sở chính trao quyền tự chủ linh hoạt hơn cho Giám đốc chi nhánh trong việc đề xuất khung lãi suất huy động và cho vay phù hợp với diễn biến thị trường địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Dựa trên hệ thống số liệu thực tế được tác giả trích xuất từ BIDV Chi nhánh Nam Định, kết quả nghiên cứu chỉ rõ:
- Quy mô vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 2.848.075 triệu đồng (2020) lên 4.463.297 triệu đồng (2021) và đạt 5.614.398 triệu đồng (2022). Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 40,4%/năm, liên tục vượt kế hoạch giao từ 43,48% đến 60,65%.
- Nguồn tiền gửi dân cư giữ vai trò trụ cột ổn định, đóng góp trên 46% tổng nguồn vốn huy động qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 38,05%. Cấu phần tiền gửi tiết kiệm đạt 2.561.502 triệu đồng vào năm 2022 với mức tăng bình quân 41,22%.
- Nguồn tiền gửi thanh toán tăng mạnh lên 248.428 triệu đồng năm 2022, nhưng phụ thuộc gần như tuyệt đối vào khối tổ chức kinh tế (98,04%) và đồng nội tệ VND (99,7%), trong khi tiền gửi ngoại tệ và tiền gửi thanh toán dân cư suy giảm rõ rệt.
- Công tác phát hành kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ hoàn thành vượt mức kế hoạch giao qua từng năm (năm 2022 đạt 10.986 triệu đồng, vượt kế hoạch 75,77%). Lợi nhuận hạch toán của chi nhánh tăng từ 1.222 tỷ đồng năm 2020 lên 3.432 tỷ đồng năm 2022.
Đóng góp của tác giả tự nêu
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn của ngân hàng thương mại trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động vĩ mô, làm rõ mối tương quan giữa các hình thức huy động vốn và tính ổn định trong sử dụng vốn.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết, chân thực về kết quả huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Nam Định trong chu kỳ 2020 – 2022; xác định chính xác các điểm nghẽn về cấu trúc kỳ hạn (vốn ngắn hạn chiếm 85%), sự mất cân đối ngoại tệ và cơ chế lãi suất; đồng thời luận chứng tính khả thi của các nhóm giải pháp đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại gắn với mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung nội bộ tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Nam Định), thiếu các bảng số liệu so sánh, đối chiếu trực tiếp về thị phần huy động vốn với các ngân hàng thương mại đối thủ cùng phân khúc trên địa bàn tỉnh (như Vietcombank, VietinBank, Agribank, MB).
- Các phân tích biến động và nhân tố tác động chủ yếu dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ tuyệt đối/tương đối, chưa xây dựng mô hình định lượng kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ ảnh hưởng của biến số lãi suất hay chất lượng dịch vụ đến số dư tiền gửi.
- Vấn đề sụt giảm nghiêm trọng của nguồn tiền gửi ngoại tệ (tốc độ giảm bình quân 58,97%/năm) và công cụ nợ ngoại tệ được nhận diện nhưng chưa có giải pháp chuyên biệt mang tính đột phá.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định nhằm lượng hóa mức độ hài lòng và các rào cản khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô tác động đến hành vi tích lũy tiền gửi của người dân địa phương trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Khóa luận là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài tốt nghiệp về quản trị nguồn vốn, thanh khoản và marketing ngân hàng.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn cho các nhà quản trị chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh/thành phố trong việc xây dựng kế hoạch huy động vốn, tái cấu trúc kỳ hạn tiền gửi và thiết kế chính sách khách hàng.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Toàn bộ chuỗi số liệu thực tế được chi tiết hóa theo kỳ hạn, loại tiền và đối tượng gửi tiền tại Chương 3.
- Các giải pháp phân khúc sản phẩm tiền gửi cho từng nhóm khách hàng cá nhân (sinh viên, người đi làm, người hưu trí) và bộ chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh chi tiết năm 2023 tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn huy động bình quân 3 năm (2020 – 2022) của BIDV Nam Định đạt bao nhiêu?
Theo tính toán từ báo cáo thực tế, tốc độ tăng trưởng quy mô vốn huy động bình quân 3 năm của BIDV Chi nhánh Nam Định đạt 40,4%/năm. Tổng số vốn huy động thực tế tăng liên tục từ 2.848.075 triệu đồng (năm 2020) lên 4.463.297 triệu đồng (năm 2021) và đạt 5.614.398 triệu đồng (năm 2022), luôn vượt kế hoạch đề ra từ 43,48% đến 60,65%.
2. Nguồn tiền gửi nào giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu huy động vốn của chi nhánh?
Tiền gửi của khu vực dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò trụ cột, đạt 1.349.802 triệu đồng (chiếm 47,4% năm 2020) và 2.060.152 triệu đồng (chiếm 46,15% năm 2021) với tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 38,05%. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng trên 45% tổng vốn huy động và đạt số dư 2.561.502 triệu đồng vào năm 2022.
3. Cơ cấu kỳ hạn huy động vốn tại BIDV Nam Định có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ cấu kỳ hạn của chi nhánh mang tính ngắn hạn rõ rệt: nguồn vốn ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 85% tổng nguồn vốn huy động (năm 2020 đạt 2.434.912 triệu đồng, tương ứng 85,61%). Trong khi đó, vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 10,4% (năm 2020) và có xu hướng giảm sút vào năm 2022; vốn không kỳ hạn chỉ dao động dưới 5% tổng nguồn vốn.
4. Kết quả huy động vốn thông qua phát hành công cụ nợ (kỳ phiếu, trái phiếu) của chi nhánh diễn biến ra sao?
Khối lượng vốn phát hành công cụ nợ có xu hướng giảm dần từ 65.486 triệu đồng (2020) xuống 15.208 triệu đồng (2021) và 10.986 triệu đồng (2022), với tốc độ giảm bình quân 59,04%/năm. Tuy nhiên, kết quả thực tế luôn vượt kế hoạch được giao hằng năm (vượt 36,4% năm 2020; vượt 62,64% năm 2021; vượt 75,77% năm 2022). Đặc biệt, 100% công cụ nợ phát hành đều bằng đồng Việt Nam (VNĐ), chưa thu hút được nguồn vốn ngoại tệ.
5. Chi nhánh đặt ra những mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cụ thể nào cho năm 2023?
BIDV Chi nhánh Nam Định đặt chỉ tiêu đến ngày 31/12/2023: tổng nguồn vốn thực hiện đạt 6.958.000 triệu đồng; dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 6.500.000 triệu đồng; nợ xấu giữ ở mức 0 đồng; nợ nhóm 2 tối đa 26 tỷ đồng; tỷ lệ cho vay không tài sản bảo đảm tối đa 1%/tổng dư nợ; phát hành mới 4.000 thẻ ATM và 500 thẻ tín dụng quốc tế; thu dịch vụ ngân hàng đạt 16.106 triệu đồng; lợi nhuận thuần sau trích dự phòng đạt 1.760 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Kiều Trang đã cung cấp một bản phân tích toàn diện, khách quan về thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Nam Định trong giai đoạn 2020 – 2022. Các dữ liệu thực nghiệm đã chứng minh khả năng tăng trưởng quy mô vốn vượt kế hoạch dựa trên nền tảng vững chắc của tiền gửi dân cư và tiền gửi tiết kiệm, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về kỳ hạn ngắn hạn, suy giảm nguồn ngoại tệ và áp lực cạnh tranh lãi suất. Hệ thống giải pháp đa dạng hóa sản phẩm theo phân khúc khách hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại và hệ chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2023 được xây dựng với độ tin cậy cao, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.