Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, thực hiện chức năng cầu nối giữa các chủ thể thâm hụt vốn và thặng dư vốn trong nền kinh tế. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển chưa tương xứng với nhu cầu vốn dài hạn, hơn 80% lượng vốn cung ứng cho nền kinh tế vẫn phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng thương mại. Vốn tín dụng và đầu tư là điều kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó hoạt động huy động vốn được xác định là nghiệp vụ nền tảng, quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động, khả năng thanh khoản và hiệu quả kinh doanh của từng tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Hải Phòng – Phòng giao dịch (PGD) Lạch Tray hoạt động trên địa bàn có mức độ cạnh tranh ngân hàng cao. Mặc dù sở hữu lợi thế về nền tảng công nghệ và chất lượng nhân sự, hoạt động huy động vốn tại đơn vị vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, hạn chế về cơ cấu nguồn vốn và tính ổn định của dòng tiền gửi. Để giải quyết các điểm nghẽn thực tế này, tác giả Lê Thị Kim Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Lạch Tray".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu các đặc điểm tổng quan về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Lạch Tray.
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại PGD Lạch Tray giai đoạn 2018 – 2020, từ đó chỉ ra những hạn chế, khó khăn và phân tích nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại phòng giao dịch trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Lạch Tray.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Lạch Tray (địa chỉ: Số 114 đường Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và huy động vốn trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về ngân hàng thương mại, nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của tổ chức tín dụng.
Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại được tác giả hệ thống hóa gồm:
- Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn hình thành ban đầu (vốn điều lệ theo luật định), nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, nguồn phát hành thêm cổ phần, các quỹ chuyên dùng (quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng bù đắp rủi ro, quỹ khen thưởng, phúc lợi, khấu hao TSCĐ), dự phòng rủi ro tín dụng và nguồn nợ thứ cấp có thể chuyển đổi thành cổ phần.
- Vốn huy động: Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm tiền gửi giao dịch (tiền gửi thanh toán phi kỳ hạn), tiền gửi phi giao dịch (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn) và vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu). Cơ sở pháp lý về tiền gửi tiết kiệm được dẫn chiếu theo Điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
- Vốn đi vay: Vay Ngân hàng Nhà nước (dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn), vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng và phát hành công cụ nợ.
Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn được xây dựng trên mối quan hệ cân đối giữa huy động và sử dụng vốn:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Đánh giá qua khối lượng vốn tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng liên hoàn theo công thức:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng vốn năm } i = \left(\frac{\text{Tổng nguồn vốn năm } i}{\text{Tổng nguồn vốn năm } i - 1}\right) \times 100$$
- Cơ cấu huy động vốn: Xem xét tỷ trọng giữa tiền gửi tiết kiệm dân cư (thường chiếm khoảng 50% tổng nguồn vốn, mang tính ổn định cao) và tiền gửi thanh toán (chi phí thấp nhưng biến động mạnh).
- Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn: Đánh giá tính tương thích trên 3 khía cạnh: Quy mô (đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng/thanh toán), Kỳ hạn (sử dụng mô hình cấu trúc kỳ hạn để kiểm soát việc dùng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, tránh rủi ro thanh khoản), và Lãi suất (đảm bảo biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra hợp lý).
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (thu nhập dân cư, lạm phát, tỷ giá hối đoái, môi trường cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (danh mục sản phẩm, chính sách lãi suất, dịch vụ thanh toán MyVIB, ATM, CMS, POS, chiến lược kinh doanh, uy tín thương hiệu, công nghệ ngân hàng, vị trí địa lý PGD và năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2018 - 2020) dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, bảng cân đối nguồn vốn của VIB Lạch Tray và văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích vốn huy động là yếu tố đầu vào thường xuyên, quyết định trực tiếp tới khả năng mở rộng quy mô tín dụng và năng lực sinh lời của ngân hàng.
Nội dung chương phân loại cụ thể các hình thức huy động vốn:
- Phân loại theo thời hạn: Huy động ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (1 - 5 năm) và dài hạn (trên 5 năm).
- Phân loại theo đối tượng khách hàng: Khách hàng cá nhân (nguồn vốn phân tán, ổn định) và khách hàng doanh nghiệp (nguồn tiền gửi thanh toán quy mô lớn, chi phí vốn thấp).
- Phân loại theo nghiệp vụ: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn và có kỳ hạn) và phát hành giấy tờ có giá.
Chương này cũng xác lập luận điểm về sự phụ thuộc giữa chi phí huy động vốn và chính sách lãi suất, đồng thời chỉ rõ mối liên kết giữa cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn huy động với mức độ rủi ro thanh khoản trong hoạt động quản trị tài sản nợ - tài sản có của ngân hàng.
Chương II: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Lạch Tray
Chương II trình bày khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (thành lập ngày 18/09/1996, trụ sở chính tại Tòa nhà Sailing Tower, 111A Pasteur, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; đến 31/12/2018 tổng tài sản đạt 139 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 7.834 tỷ đồng, mạng lưới 163 chi nhánh/PGD tại 27 tỉnh thành với hơn 8.000 nhân viên; đối tác chiến lược Commonwealth Bank of Australia - CBA nắm giữ 20% vốn điều lệ từ năm 2011).
Tại đơn vị nghiên cứu thực tế là PGD Lạch Tray (114 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng), bộ máy tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Giao dịch ngân quỹ (gồm Bộ phận giao dịch, Bộ phận dịch vụ khách hàng, Bộ phận thanh toán quốc tế), Phòng Chuyên viên khách hàng ưu tiên và Bộ phận ngân quỹ.
Khóa luận thống kê chi tiết danh mục sản phẩm tiền gửi đang triển khai tại PGD Lạch Tray:
Bảng so sánh đặc tính sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại VIB
| Tiêu chí phân loại |
Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ |
Tiết kiệm lĩnh lãi hàng tháng |
| Thời điểm nhận lãi |
Lĩnh 01 lần duy nhất vào ngày đáo hạn |
Định kỳ hàng tháng |
| Mức gửi tối thiểu |
1.000.000 VND / 500 USD / 500 EUR |
100.000.000 VND / 5.000 USD / 5.000 EUR |
| Khung kỳ hạn áp dụng |
1, 2, 3 tuần; 1 đến 36 tháng |
1 đến 13, 15, 18, 24, 36 tháng |
| Kênh giao dịch |
Quầy giao dịch, ứng dụng MyVIB, ATM |
Quầy giao dịch, ứng dụng MyVIB |
Đối với tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất áp dụng chung là 0,20%/năm cho cả hai mức số dư dưới 50 triệu đồng và từ 50 triệu đồng trở lên. Biểu lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ theo quy mô tiền gửi được ghi nhận tại văn bản như sau:
Biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ tại VIB
| Kỳ hạn gửi |
Từ 10 - 100 triệu VND |
Từ 100 triệu - 1 tỷ VND |
Từ 1 tỷ - 5 tỷ VND |
Trên 5 tỷ VND |
| 7 ngày - 21 ngày |
0,20% |
0,20% |
0,20% |
0,20% |
| 1 - 5 tháng |
3,60% |
3,60% |
3,70% |
3,70% |
| 6 tháng |
5,30% |
5,30% |
5,40% |
5,40% |
| 7 - 11 tháng |
5,40% |
5,40% |
5,50% |
5,50% |
| 14 tháng |
- |
6,70% |
- |
6,70% |
| 15 tháng |
5,90% |
5,90% |
6,00% |
6,00% |
| 18 tháng |
6,10% |
6,10% |
6,20% |
6,20% |
| 24 - 36 tháng |
6,20% |
6,20% |
6,30% |
6,30% |
Nội dung thực trạng huy động vốn tại VIB Lạch Tray giai đoạn 2018 - 2020 được phân tích dựa trên hệ thống bảng biểu số liệu:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi (Bảng 2.1, Biểu đồ 2.1).
- Kết quả huy động vốn tiền gửi phân theo sản phẩm (Bảng 2.2): Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm tích lũy, tiền gửi linh hoạt.
- Kết quả huy động vốn tiền gửi theo thời hạn (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.2): Phân bổ giữa ngắn hạn dưới 12 tháng và trung dài hạn trên 12 tháng.
- Kết quả huy động vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.3): Tỷ trọng giữa nguồn tiền gửi từ dân cư và nguồn từ tổ chức kinh tế/doanh nghiệp sự nghiệp.
- Kết quả huy động vốn theo loại tiền (Bảng 2.5, Biểu đồ 2.4): Cơ cấu giữa đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ (USD, EUR).
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn và tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn (Bảng 2.7, Biểu đồ 2.6).
Tác giả đánh giá kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân hạn chế xuất phát từ áp lực cạnh tranh lãi suất trên địa bàn quận Ngô Quyền, thói quen tiêu dùng tiền mặt của dân cư, cũng như công tác tiếp thị và chính sách chăm sóc khách hàng tại đơn vị.
Chương III: Một số giải pháp nhằm mở rộng nâng cao công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Hải Phòng – Phòng giao dịch Lạch Tray
Dựa trên định hướng phát triển nguồn vốn của VIB Lạch Tray, Chương III đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ trọng tâm:
- Xây dựng định hướng và kế hoạch phát triển nguồn vốn phù hợp: Thiết lập chỉ tiêu huy động bám sát nhu cầu tín dụng thực tế của địa bàn, cân đối cung - cầu vốn để giảm thiểu chi phí lãi phát sinh do nguồn vốn ứ đọng.
- Đa dạng hóa các sản phẩm và hình thức huy động vốn: Phát triển các gói tiết kiệm tích lũy, tiền gửi bậc thang, tiết kiệm gửi góp tự động qua MyVIB nhằm khai thác tối đa nguồn tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ từ dân cư.
- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Điều chỉnh biểu lãi suất huy động cạnh tranh theo từng phân khúc kỳ hạn và khối lượng tiền gửi, kết hợp các chương trình ưu đãi lãi suất có thưởng để thu hút khách hàng mới.
- Đơn giản hóa thủ tục nhận tiền gửi: Tối ưu hóa quy trình mở tài khoản và gửi tiết kiệm tại quầy, rút ngắn thời gian giao dịch và đẩy mạnh kênh gửi tiết kiệm trực tuyến.
- Gắn kết huy động vốn với sử dụng vốn hiệu quả: Đảm bảo nguồn vốn huy động được giải ngân kịp thời vào các chương trình cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh có khả năng sinh lời, kiểm soát hệ số an toàn vốn.
- Thực hiện tốt chính sách khách hàng và chiến lược quảng bá: Nâng cao chất lượng dịch vụ của phòng Chuyên viên khách hàng ưu tiên, triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết và đẩy mạnh tiếp thị thương hiệu VIB tại khu vực Hải Phòng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể trong công tác huy động vốn tại VIB Lạch Tray giai đoạn 2018 - 2020:
- Hệ thống hóa được cấu trúc sản phẩm tiền gửi của VIB gồm các sản phẩm chuyên biệt cho cá nhân (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ/hàng tháng, tiết kiệm tích lũy) và doanh nghiệp sự nghiệp (tiền gửi thanh toán bậc thang, đầu tư đa năng, đầu tư linh hoạt).
- Minh chứng mức lãi suất huy động của chi nhánh có sự phân hóa rõ rệt: Các kỳ hạn dưới 1 tháng duy trì ở mức sàn 0,20%/năm; kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng dao động từ 3,60% đến 3,70%/năm; kỳ hạn 6 đến 11 tháng đạt từ 5,30% đến 5,50%/năm; kỳ hạn 14 tháng đạt mức cao nhất 6,70%/năm; các kỳ hạn dài 24 - 36 tháng đạt 6,20% - 6,30%/năm.
- Xác định được mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ giữa các bộ phận: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Bộ phận dịch vụ khách hàng, Bộ phận ngân quỹ và Phòng kế toán trong quy trình kiểm soát số dư và giải ngân vốn vay.
- Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản trị nguồn vốn tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chỉ rõ sự cần thiết phải kết hợp giữa công nghệ ngân hàng số (MyVIB) với nghiệp vụ tư vấn trực tiếp tại quầy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế giới hạn trong phạm vi hẹp tại một phòng giao dịch (PGD Lạch Tray trực thuộc Chi nhánh VIB Hải Phòng) trong mốc thời gian 3 năm (2018 - 2020). Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo phương pháp thống kê mô tả nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng biến số vĩ mô (lạm phát, lãi suất thị trường) đến lượng tiền gửi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống chi nhánh VIB trên địa bàn thành phố Hải Phòng hoặc so sánh đối chuẩn với các ngân hàng TMCP khác trên cùng địa bàn; bổ sung phân tích hành vi người dùng đối với các kênh huy động vốn trực tuyến qua ngân hàng số trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ huy động vốn và quản lý thanh khoản tại NHTM.
- Cán bộ nghiệp vụ tại các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại tham khảo cấu trúc biểu lãi suất phân tầng theo số dư, quy trình phân loại sản phẩm tiền gửi và cách thức tổ chức bộ máy giao dịch - ngân quỹ.
- Người nghiên cứu có thể khai thác khung lý thuyết về tiêu chí đánh giá sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo quy mô, kỳ hạn và lãi suất tại Chương I.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu huy động vốn của đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Hải Phòng – Phòng giao dịch Lạch Tray (địa chỉ: 114 đường Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng), phân tích chuỗi số liệu trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
2. Điều kiện về số tiền gửi tối thiểu giữa sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ và lĩnh lãi hàng tháng tại VIB có sự khác biệt như thế nào?
Sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ yêu cầu mức gửi tối thiểu là 1.000.000 VND (hoặc 500 USD/EUR), trong khi sản phẩm lĩnh lãi hàng tháng yêu cầu số dư tối thiểu cao hơn là 100.000.000 VND (hoặc 5.000 USD/EUR).
3. Khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại VIB ghi nhận mức lãi suất cao nhất ở kỳ hạn nào trong biểu số liệu?
Theo biểu lãi suất niêm yết được trích dẫn trong văn bản, mức lãi suất cao nhất đạt 6,70%/năm áp dụng cho kỳ hạn 14 tháng với các khoản tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên.
4. Khóa luận đánh giá sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn qua những khía cạnh nào?
Sự phù hợp được đánh giá qua 3 khía cạnh nghiệp vụ: Quy mô nguồn vốn (đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng và dự trữ thanh toán), Kỳ hạn nguồn vốn (kiểm soát tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản), và Lãi suất (đảm bảo biên độ chênh lệch lãi suất hợp lý giữa chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra).
5. Cơ cấu tổ chức của VIB Lạch Tray gồm những phòng ban chức năng nào?
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Giám đốc phòng giao dịch, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Giao dịch ngân quỹ (gồm bộ phận giao dịch, bộ phận dịch vụ khách hàng, bộ phận thanh toán quốc tế), Phòng Chuyên viên khách hàng ưu tiên và Bộ phận ngân quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Kim Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại và phản ánh thực trạng hoạt động tiền gửi tại VIB Chi nhánh Hải Phòng – PGD Lạch Tray giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về danh mục sản phẩm, biểu lãi suất theo kỳ hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại phòng giao dịch. Các nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương III mang tính ứng dụng thực tiễn, tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, chính sách lãi suất linh hoạt, ứng dụng công nghệ ngân hàng số MyVIB và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của đơn vị.