Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò cầu nối huyết mạch trong lưu thông hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, nghiệp vụ thanh toán quốc tế không chỉ tạo nguồn thu phí dịch vụ ổn định mà còn hỗ trợ mở rộng tín dụng xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối và tài trợ thương mại. Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank) – một thành viên của Tập đoàn Tài chính Shinhan (Shinhan Financial Group, Hàn Quốc) – xác định thanh toán quốc tế là một trong những mảng nghiệp vụ trọng tâm. Trong đó, Chi nhánh Hồ Chí Minh (SHB HCM) là đơn vị đóng góp tỷ trọng lớn vào quy mô doanh thu và lợi nhuận của toàn hệ thống.
Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước lẫn các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh, cùng với những biến động phức tạp của kinh tế toàn cầu và sự thay đổi liên tục của các tập quán, quy tắc thương mại quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB HCM đang bộc lộ những điểm nghẽn nhất định về quy trình, công nghệ và thị phần khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Như Phương được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động này và tìm kiếm các hàm ý giải pháp khả thi.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Làm sáng tỏ các cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế; phân tích thực trạng, nhận diện hạn chế và nguyên nhân cản trở hoạt động thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank – Chi nhánh Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank – Chi nhánh Hồ Chí Minh giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của dịch vụ thanh toán quốc tế tại chi nhánh.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế là gì, bao gồm những tiêu chí nào?
- Thực trạng hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank CN Hồ Chí Minh được đánh giá như thế nào?
- Shinhan Bank CN Hồ Chí Minh cần làm gì để nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các số liệu, chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của các hình thức thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Shinhan – Chi nhánh Hồ Chí Minh cùng các chính sách, biện pháp quản lý liên quan. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Shinhan Bank – Chi nhánh Hồ Chí Minh (địa chỉ tại Tòa nhà Empress, số 138-142 Hai Bà Trưng, TP. Hồ Chí Minh); phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng là giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước, các quy tắc và tập quán thương mại quốc tế chuẩn mực, cùng hệ thống lý thuyết về nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
Về khung pháp lý quốc tế, nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành:
- Quy tắc Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP 600).
- Quy tắc Thống nhất về Nhờ thu (URC 522).
- Quy tắc Thống nhất giữa các Ngân hàng về Hoàn trả theo Tín dụng Chứng từ (URR 525).
- Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thư tín dụng (ISBP 681).
- Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms).
Về khung pháp lý quốc nội, đồ án căn cứ vào:
- Khoản 2 Điều 2 Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt (định nghĩa thanh toán quốc tế).
- Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt.
- Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 liên quan đến việc áp dụng tập quán thương mại quốc tế.
- Quyết định số 1437/2001/QĐ-NHNN ngày 19/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam.
- Thông tư 08/2003/TT-NHNN ngày 21/5/2003 hướng dẫn về quyền mua, bán ngoại tệ đối với giao dịch vãng lai.
- Thông tư 01 của Ngân hàng Nhà nước về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.
Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả phân tích bản chất, đặc điểm và quy trình kỹ thuật của ba phương thức thanh toán quốc tế cơ bản: Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T với các hình thức trả trước, trả ngay, trả sau), Nhờ thu (Collection gồm nhờ thu phiếu trơn - Clean Collection và nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection theo điều kiện D/P, D/A), và Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C với các phân loại thư tín dụng có thể hủy ngang, không thể hủy ngang, có xác nhận, chuyển nhượng). Đồ án cũng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán quốc tế (yếu tố khách quan gồm kinh tế toàn cầu, môi trường pháp lý, chất lượng khách hàng; yếu tố chủ quan gồm cơ cấu tổ chức, uy tín ngân hàng, công nghệ thông tin, năng lực cán bộ) và xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ (thời gian xử lý, cơ cấu nghiệp vụ, doanh thu phí, lợi nhuận và tỷ lệ sai sót/khiếu nại).
Tác giả đã tiến hành lược khảo các nghiên cứu liên quan trước đó để định vị cơ sở nghiên cứu:
- Mai Thị Phương Thùy (2023) về chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Sacombank khu vực TP.HCM, nhấn mạnh vai trò của trình độ nhân viên và hạ tầng công nghệ thông tin.
- Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2022) ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy bội, chỉ ra yếu tố an toàn và khả năng đáp ứng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Thi Thu Tran và cộng sự (2020) sử dụng mô hình SERVPERF và PSQM với 18 biến quan sát để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV.
- Vũ Thị Hạnh (2023) khảo sát 270 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội theo thang đo SERVPERF, kết luận sự tin cậy, năng lực phục vụ và tinh thần trách nhiệm là các nhân tố quyết định việc lựa chọn ngân hàng phục vụ thanh toán quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được đồ án sử dụng là phương pháp phân tích lý luận, phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu thống kê mô tả và phương pháp định tính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam và Chi nhánh Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021–2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh quốc tế của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về dịch vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả mở đầu bằng việc xác định bản chất của thanh toán quốc tế theo luật định, các nguyên tắc bắt buộc khi thực hiện hợp đồng ngoại thương bao gồm: điều kiện về tiền tệ (đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán), điều kiện về nơi thanh toán, điều kiện về thời gian thanh toán (trả trước, trả ngay, trả sau) và phương thức thanh toán.
Nội dung trọng tâm của chương là việc phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ và quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia trong từng phương thức:
- Phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T): Trình bày quy trình tương tác 4 bước giữa người nhập khẩu, ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng nhận tiền và người thụ hưởng (nhà xuất khẩu). Đánh giá mức độ an toàn và rủi ro đối với người bán và người mua trong từng trường hợp thanh toán trước, thanh toán ngay và thanh toán sau.
- Phương thức nhờ thu: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và luồng tiền của nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection: D/P - Documents against Payment và D/A - Documents against Acceptance), làm rõ vai trò của ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ mà không chịu nghĩa vụ thanh toán bắt buộc nếu người mua từ chối.
- Phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Phân tích quy trình chuẩn 11 bước từ khâu ký kết hợp đồng cơ sở, mở L/C, kiểm tra thông báo, giao hàng, xuất trình chứng từ đến thanh toán và giải phóng hàng hóa. Phân biệt các loại thư tín dụng thông dụng (hủy ngang, không thể hủy ngang, có xác nhận, chuyển nhượng).
Chương 1 cũng làm rõ vai trò kép của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế quốc gia (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, cân bằng cán cân thanh toán) và đối với bản thân ngân hàng thương mại (đa dạng hóa nguồn thu, thúc đẩy huy động ngoại tệ và tài trợ thương mại). Cuối cùng, tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ (thời gian giao dịch, cơ cấu nghiệp vụ, doanh thu phí, lợi nhuận thuần, tỷ lệ khiếu nại) và tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Shinhan Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế hoạt động của đơn vị khảo sát. Về cơ cấu tổ chức, SHB HCM vận hành dưới sự điều hành của Ban Quản lý Chi nhánh, phân chia thành hai khối chức năng chính:
- Khối kinh doanh: Gồm phòng Quan hệ khách hàng cá nhân và phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
- Khối vận hành: Bao gồm bộ phận OPAC (kiểm soát giao dịch, quản lý quỹ), bộ phận Trade and Remittance (tiếp nhận, xử lý bộ chứng từ xuất nhập khẩu L/C, nhờ thu, thực hiện điện chuyển tiền T/T) và bộ phận Retail and Corp Loan (hỗ trợ tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm).
Về kết quả kinh doanh tổng thể, tác giả tổng hợp tình hình tài chính của Shinhan Bank trong giai đoạn 2021–2023 qua các chỉ tiêu thu nhập, chi phí và lợi nhuận thuần:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu VND) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng tài sản |
329.333.241 |
383.514.439 |
444.530.104 |
+54.181.198 |
+16,45% |
+61.015.665 |
+15,91% |
| Thu nhập lãi thuần |
10.362.920 |
12.112.160 |
14.582.123 |
+1.749.240 |
+16,88% |
+2.469.963 |
+20,39% |
| Thu nhập ngoài lãi |
3.670.279 |
3.985.193 |
3.579.186 |
+314.914 |
+8,58% |
-406.007 |
-10,19% |
| Tổng thu nhập hoạt động |
14.033.199 |
16.097.353 |
18.161.309 |
+2.064.154 |
+14,71% |
+2.063.956 |
+12,82% |
| Chi phí hoạt động |
7.644.628 |
8.581.417 |
8.565.421 |
+936.789 |
+12,25% |
-15.996 |
-0,19% |
| Lợi nhuận thuần |
6.388.571 |
7.515.936 |
9.595.888 |
+1.127.365 |
+17,65% |
+2.079.952 |
+27,67% |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính Ngân hàng Shinhan 2021–2023
Số liệu cho thấy lợi nhuận thuần duy trì đà tăng trưởng cao, đạt 9.595,888 tỷ đồng vào năm 2023. Chi phí hoạt động sau khi tăng mạnh vào năm 2022 (tăng 936,789 tỷ đồng) đã được kiểm soát và giảm nhẹ trong năm 2023 nhờ việc áp dụng Thông tư 01 của Ngân hàng Nhà nước giúp giảm áp lực trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu.
Về nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại SHB HCM, doanh số thực hiện qua các phương thức ghi nhận sự tăng trưởng ổn định:
| Phương thức TTQT (Đơn vị: 1.000 USD) |
Năm 2021 |
Tỷ trọng 2021 |
Năm 2022 |
Tỷ trọng 2022 |
Năm 2023 |
Tỷ trọng 2023 |
| Chuyển tiền bằng điện (T/T) |
542 |
39,19% |
657 |
37,12% |
689 |
35,98% |
| Nhờ thu (Collection) |
235 |
16,99% |
356 |
20,11% |
378 |
19,74% |
| Tín dụng chứng từ (L/C) |
606 |
43,82% |
757 |
42,77% |
848 |
44,28% |
| Tổng doanh số TTQT |
1.383 |
100,00% |
1.770 |
100,00% |
1.915 |
100,00% |
Nguồn: Báo cáo tài chính và thống kê hoạt động Shinhan Bank CN Hồ Chí Minh 2021–2023
Phân tích chi tiết từng phương thức:
- Phương thức T/T: Doanh số tăng từ 542.000 USD (2021) lên 657.000 USD (2022, tăng 21,22%) và đạt 689.000 USD (2023, tăng 4,87%). Dù kim ngạch tăng nhưng tỷ trọng giảm dần từ 39,19% xuống 35,98% do sự cạnh tranh từ các kênh chuyển tiền khác và xu hướng chuyển dịch sang L/C.
- Phương thức Nhờ thu: Tăng trưởng vượt bậc trong năm 2022, đạt 356.000 USD (tăng 51,49% tương ứng 121.000 USD so với năm 2021), năm 2023 đạt 378.000 USD (tăng 6,18%). Tỷ trọng nhờ thu nâng từ 16,99% năm 2021 lên xấp xỉ 20% trong giai đoạn 2022–2023.
- Phương thức L/C: Luôn giữ tỷ trọng chi phối lớn nhất trong cơ cấu (dao động từ 42,77% đến 44,28%). Doanh số L/C năm 2022 đạt 757.000 USD (tăng 151.000 USD, tương đương 24,92%), năm 2023 đạt 848.000 USD (tăng 91.000 USD, tương đương 12,02%).
Đánh giá tổng quát của chương chỉ rõ:
- Ưu điểm: Đơn vị duy trì vị thế ngân hàng nước ngoài uy tín, chất lượng chuyên môn trong xử lý các nghiệp vụ phức tạp (L/C dự phòng, L/C chuyển nhượng) được nâng cao, thu phí dịch vụ tăng trưởng ổn định.
- Hạn chế: Khâu phê duyệt hạn mức tín dụng doanh nghiệp còn chậm và khắt khe, ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát hành L/C; thời gian luân chuyển hồ sơ qua nhiều cấp xét duyệt kéo dài; công nghệ xử lý chứng từ chưa tự động hóa hoàn toàn; cơ sở khách hàng còn thiên lệch lớn vào các doanh nghiệp Hàn Quốc (FDI), chưa mở rộng mạnh sang khối doanh nghiệp nội địa; các sản phẩm thanh toán cao cấp (L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, bao thanh toán) ít phát sinh; việc tập trung xử lý điện chuyển tiền tại Hội sở gây chậm trễ thời gian phản hồi cho khách hàng chi nhánh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Shinhan Chi nhánh Hồ Chí Minh
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân hạn chế, Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nội bộ và quốc tế về cập nhật tập quán quốc tế (UCP, ISBP, Incoterms); bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ thương mại và kỹ năng tư vấn giải quyết tranh chấp; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, lương thưởng để giữ chân chuyên viên giỏi.
- Triển khai chiến lược Marketing và thu hút khách hàng: Đổi mới chính sách tiếp thị từ bị động sang chủ động; mở rộng mạng lưới tiếp cận đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận; áp dụng biểu phí cạnh tranh và linh hoạt chính sách chăm sóc khách hàng.
- Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ thanh toán quốc tế: Khai thác các hình thức thanh toán hiện đại ngoài các dịch vụ truyền thống, bao gồm L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, bao thanh toán quốc tế (factoring), séc du lịch và thẻ tín dụng doanh nghiệp quốc tế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro tác nghiệp, kiểm soát chứng từ chặt chẽ tại khâu tiếp nhận nhằm phòng ngừa gian lận thương mại và giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: Tối ưu hóa thời gian xử lý giao dịch; phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận thẩm định tín dụng doanh nghiệp (Corp Loan) và bộ phận thanh toán quốc tế (Trade and Remittance) để đẩy nhanh tiến độ phê duyệt hạn mức L/C.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thanh toán quốc tế: Nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ, đồng bộ hóa dữ liệu giữa chi nhánh và Hội sở; tự động hóa quy trình lập và xuất báo cáo thống kê, hạn chế thao tác thủ công gây nghẽn mạng; đẩy mạnh giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking).
- Quản trị dự trữ và kinh doanh ngoại tệ: Nâng cao năng lực dự báo biến động tỷ giá; điều phối nguồn vốn ngoại tệ linh hoạt nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp nhập khẩu, giảm thiểu rủi ro tỷ giá.
Chương này cũng đưa ra các khuyến nghị đối với Ngân hàng Shinhan Việt Nam (Hội sở chính) về việc phân cấp, ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh trong công tác xử lý điện chuyển tiền và phê duyệt hạn mức tín dụng tài trợ thương mại.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, đồ án đã lượng hóa và minh chứng được sự tăng trưởng liên tục của hoạt động thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank CN Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021–2023:
- Tổng doanh số thanh toán quốc tế tăng từ 1.383.000 USD (2021) lên 1.770.000 USD (2022) và đạt 1.915.000 USD (2023), đạt mức tăng trưởng lũy kế ấn tượng trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động tiêu cực sau đại dịch.
- Xác định được phương thức L/C giữ vai trò cốt lõi, đóng góp 44,28% doanh số năm 2023 (848.000 USD); phương thức nhờ thu có sự bứt phá về tỷ trọng từ 16,99% năm 2021 lên 19,74% năm 2023; phương thức T/T duy trì quy mô doanh số ổn định nhưng xu hướng tỷ trọng giảm dần.
- Đồ án làm rõ đóng góp tích cực của mảng dịch vụ này vào tổng lợi nhuận thuần của Shinhan Bank (đạt 9.595,888 tỷ đồng năm 2023).
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:
- Hệ thống hóa khung pháp lý quốc tế (UCP 600, URC 522, ISBP 681) và hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam (Nghị định 101/2012/NĐ-CP, Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Luật Các tổ chức tín dụng 2024) áp dụng vào quy trình tác nghiệp thực tế tại ngân hàng thương mại.
- Phản ánh trung thực những rào cản mang tính đặc thù của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, đặc biệt là sự phụ thuộc vào tệp khách hàng doanh nghiệp cùng quốc gia (Hàn Quốc), cơ chế phê duyệt tín dụng tập trung và hạn chế về tính đồng bộ trong hạ tầng công nghệ.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế vận hành tại SHB HCM, có tính khả thi trong việc tái cấu trúc quy trình nội bộ và mở rộng thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định do phạm vi tiếp cận của tác giả:
- Về phạm vi không gian và dữ liệu: Đồ án mới chỉ tập trung phân tích số liệu tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Hồ Chí Minh) của Shinhan Bank trong khung thời gian 3 năm (2021–2023). Do đó, các kết luận chưa bao quát được toàn bộ bức tranh hoạt động thanh toán quốc tế của mạng lưới Shinhan Bank trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Về phương pháp nghiên cứu: Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, thống kê mô tả và đối chiếu dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính; chưa triển khai các cuộc khảo sát định lượng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp hoặc xây dựng mô hình hồi quy (như mô hình SERVPERF, PSQM đã lược khảo ở chương lý thuyết) để lượng hóa mức độ tác động của các biến số độc lập đến chất lượng dịch vụ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng quy mô nghiên cứu sang toàn hệ thống Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam, so sánh hiệu quả giữa các chi nhánh vùng miền (miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
- Áp dụng các mô hình kinh tế lượng và kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến nhằm lượng hóa các tiêu chí ảnh hưởng đến sự gắn kết của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế: Cung cấp kiến thức thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ trong thanh toán quốc tế (T/T, Nhờ thu, L/C), việc áp dụng các quy chuẩn ICC (UCP 600, URC 522) và phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh ngân hàng qua báo cáo tài chính.
- Cán bộ, thanh toán viên tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo các phân tích thực trạng về rủi ro tác nghiệp, kiểm soát chứng từ và sự phối hợp giữa phòng quan hệ khách hàng, bộ phận thẩm định tín dụng và bộ phận thanh toán quốc tế.
- Ban quản lý chi nhánh ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Tham khảo các định hướng giải pháp về chiến lược đa dạng hóa cơ sở khách hàng nội địa, giảm thiểu sự phụ thuộc vào khối doanh nghiệp FDI đồng hương, và bài toán tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin kết nối giữa chi nhánh với Hội sở chính.
Phần đáng tham khảo nhất trong đồ án là bảng phân tích số liệu chi tiết về cơ cấu ba phương thức thanh toán tại Chương 2 và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp liên phòng ban tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào các quy chuẩn và tập quán quốc tế nào của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) để phân tích nghiệp vụ thanh toán?
Khóa luận căn cứ vào 5 bộ quy tắc và tập quán quốc tế chuẩn mực gồm: Incoterms (các điều kiện thương mại quốc tế), UCP 600 (Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ), URC 522 (Quy tắc thống nhất về nhờ thu), URR 525 (Quy tắc thống nhất giữa các ngân hàng về hoàn trả), và ISBP 681 (Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thư tín dụng).
2. Tổng thu nhập và lợi nhuận thuần của Ngân hàng Shinhan biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Theo số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính trong đồ án:
- Tổng thu nhập hoạt động tăng đều qua các năm: 14.033,199 tỷ đồng (2021) -> 16.097,353 tỷ đồng (2022) -> 18.161,309 tỷ đồng (2023).
- Lợi nhuận thuần ghi nhận mức tăng trưởng cao: từ 6.388,571 tỷ đồng (năm 2021) lên 7.515,936 tỷ đồng (năm 2022, tăng 17,65%) và đạt 9.595,888 tỷ đồng (năm 2023, tăng 27,67% so với năm 2022).
3. Cơ cấu doanh số giữa các phương thức thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank CN Hồ Chí Minh thay đổi ra sao trong 3 năm khảo sát?
Tổng doanh số tăng từ 1.383.000 USD (2021) lên 1.770.000 USD (2022) và đạt 1.915.000 USD (2023). Trong đó:
- Phương thức L/C chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần (từ 43,82% năm 2021 lên 44,28% năm 2023, đạt 848.000 USD).
- Phương thức chuyển tiền T/T duy trì quy mô kim ngạch tăng (từ 542.000 USD lên 689.000 USD) nhưng tỷ trọng giảm từ 39,19% xuống 35,98%.
- Phương thức nhờ thu tăng trưởng mạnh về tỷ trọng, từ 16,99% (năm 2021 với 235.000 USD) lên 20,11% (năm 2022 với 356.000 USD) và giữ ở mức 19,74% (năm 2023 với 378.000 USD).
4. Những nguyên nhân chủ quan nào khiến hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh còn gặp hạn chế?
Đồ án chỉ ra 4 nguyên nhân chủ quan cốt lõi:
- Hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, các báo cáo thống kê quản trị còn phải xuất thủ công gây chậm trễ và quá tải hệ thống.
- Hoạt động Marketing chưa chuyên biệt hóa, phòng Khách hàng phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ tín dụng nên chủ yếu duy trì quan hệ với khách hàng Hàn Quốc cũ mà chưa chủ động tìm kiếm khách hàng mới.
- Chất lượng nhân sự chưa đồng đều, kỹ năng chuyên sâu về các loại L/C phức tạp còn hạn chế, chính sách đãi ngộ chưa đủ cạnh tranh để thu hút chuyên gia giỏi.
- Sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa chi nhánh và Hội sở trong xử lý điện chuyển tiền và phê duyệt hạn mức tín dụng doanh nghiệp, làm kéo dài thời gian hoàn tất giao dịch.
5. Đồ án đề xuất các giải pháp cụ thể nào về danh mục sản phẩm thanh toán quốc tế?
Tác giả đề xuất chi nhánh cần vượt ra ngoài các sản phẩm truyền thống (L/C thông thường, nhờ thu, T/T) để triển khai các sản phẩm thanh toán và tài trợ thương mại chuyên biệt nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, bao gồm: L/C giáp lưng (Back-to-Back L/C), L/C tuần hoàn (Revolving L/C), L/C chuyển nhượng (Transferable L/C), dịch vụ bao thanh toán quốc tế (Factoring), phát hành thẻ tín dụng quốc tế và nghiệp vụ thanh toán bằng séc thương mại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Như Phương đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, đề tài đã phản ánh khách quan bức tranh tăng trưởng tích cực về doanh số thanh toán quốc tế và lợi nhuận thuần tại Shinhan Bank – Chi nhánh Hồ Chí Minh, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản về cơ cấu khách hàng, quy trình xét duyệt hạn mức tín dụng và công nghệ xử lý dữ liệu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn vận hành, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.