Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các tổ chức tín dụng, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng thương mại, đồng thời đóng vai trò cung ứng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng luôn đi liền với rủi ro tín dụng – loại rủi ro có quy mô ảnh hưởng lớn nhất đến sự an toàn tài chính, tính thanh khoản và khả năng duy trì hoạt động ổn định của ngân hàng. Khi khách hàng vay vốn gặp khó khăn tài chính, kinh doanh thua lỗ hoặc mất khả năng thanh toán, nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu sẽ trực tiếp làm suy giảm vốn chủ sở hữu và lợi nhuận của tổ chức tín dụng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình (SCB Tân Bình) từng là một đơn vị kinh doanh có hoạt động tín dụng phát triển năng động trong hệ thống SCB. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2020 – 2022, những biến động phức tạp của nền kinh tế, tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 và đặc biệt là biến cố thanh khoản cùng việc SCB bị Ngân hàng Nhà nước đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt từ cuối năm 2022 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động tín dụng của chi nhánh. Hoạt động cấp tín dụng mới bị tạm dừng để tập trung nguồn lực vào việc ổn định thanh khoản, quản trị rủi ro và xử lý thu hồi nợ tồn đọng. Trong bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Ngọc Hiền đã thực hiện đề án tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính ngân hàng (mã số 8340201) tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Xuân Trường, với đề tài: "Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề án là phân tích cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý, phòng ngừa rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình; nhận diện các ưu điểm cùng những hạn chế, tồn đọng; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Để thực hiện mục tiêu tổng quát, đề án xác định các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, nguyên nhân phát sinh và các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên các số liệu thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn đọng trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng phù hợp với định hướng tái cơ cấu của SCB và điều kiện thực tế tại Chi nhánh Tân Bình.

Nội dung nghiên cứu giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • (1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại hiện nay?
  • (2) Các quy định pháp luật và văn bản nội bộ nào liên quan đến hoạt động tín dụng được áp dụng tại SCB Tân Bình?
  • (3) Thực trạng hoạt động tín dụng tại SCB Tân Bình diễn ra như thế nào và rủi ro tín dụng được đánh giá trên những tiêu chí nào?
  • (4) Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng hiện tại của chi nhánh đã mang lại hiệu quả ra sao và còn những hạn chế nào cần khắc phục?
  • (5) Những nhóm giải pháp nào phù hợp để phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình trong giai đoạn tới?

Đối tượng nghiên cứu của đề án là hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại SCB Chi nhánh Tân Bình; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2020 đến năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Về mặt lý luận, tác giả tổng hợp các khái niệm học thuật về rủi ro tín dụng từ các chuyên gia kinh tế quốc tế và trong nước:

  • Anthony Saunders (2007) định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, khiến dòng thu nhập dự tính từ khoản vay không thể thực hiện được đầy đủ cả về quy mô lẫn thời hạn.
  • Timothy W. Koch (2006) xác định rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu khi khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn các nghĩa vụ nợ.
  • Theo quy định tại điểm a, khoản 24, Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN (và Thông tư số 46/2016/TT-NHNN) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) nhấn mạnh rủi ro tín dụng xuất hiện khi ngân hàng không thu hồi được đầy đủ nợ gốc và lãi hoặc khách hàng không thanh toán khoản vay đúng kỳ hạn thỏa thuận.

Về phân loại rủi ro tín dụng, đề án áp dụng mô hình phân loại của Bùi Diệu Anh (2013) theo hai giác độ:

  • Theo nguyên nhân phát sinh: Gồm rủi ro giao dịch (chia nhỏ thành rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ), rủi ro danh mục (bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung) và rủi ro tác nghiệp.
  • Theo khả năng trả nợ: Gồm rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn, rủi ro mất khả năng chi trả và các rủi ro tín dụng phát sinh từ các hoạt động phi cho vay truyền thống (như bảo lãnh ngân hàng, tài trợ thương mại, cho vay liên ngân hàng, cho thuê tài chính).

Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng được tác giả tổng hợp từ nghiên cứu của Ahlem Selma Messai và Fathi Jouini (2013), Chapman và cộng sự (1940), Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011), Hồ Thị Thu Hương (2020), Bùi Hữu Phước, Ngô Thành Danh và Ngô Văn Toàn (2018), Phạm Thái Hà (2017), phân chia thành:

  • Yếu tố vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát và các giai đoạn của chu kỳ kinh tế (suy thoái, phục hồi, tăng trưởng).
  • Yếu tố vi mô: Quy mô ngân hàng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, chính sách trích lập dự phòng rủi ro và tốc độ tăng trưởng tín dụng.

Hệ thống chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng sử dụng công thức tính toán chuẩn theo Nguyễn Văn Tiến (2020) và quy định của Ngân hàng Nhà nước:

  • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = (\text{Nợ xấu (nhóm 3, 4, 5)} / \text{Tổng dư nợ}) \times 100%$
  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = (\text{Dư nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ}) \times 100%$
  • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN đối với từng nhóm nợ (Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%).
  • Tỷ lệ thu hồi nợ: $\text{Tỷ lệ thu hồi nợ} = (\text{Tổng số tiền thu hồi} / \text{Tổng số tiền nợ}) \times 100%$

Khung pháp lý và quy định nội bộ

Đề tài căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung số 17/2017/QH14 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
  • Nghị định số 96/2019/NĐ-CP về hoạt động ngân hàng.
  • Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
  • Thông tư 13/2018/TT-NHNN và Thông tư 13/2021/TT-NHNN về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro tín dụng.
  • Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng.
  • Các quy chế nội bộ của SCB: Quyết định 123/2019/QĐ-SCB-TGĐ về quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề; Quyết định 10/2021/QĐ-SCB-HĐQT về quy chế phân loại nợ và trích lập dự phòng; Quyết định 05/2024/QĐ-SCB-HĐQT về quy chế tổ chức hoạt động của Ủy ban Xử lý rủi ro và Khai thác thu hồi nợ SCB.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế nghiệp vụ nội bộ, tài liệu lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng và các báo cáo tài chính của ngân hàng.
  • Phương pháp khảo sát sơ bộ và quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, giải ngân và kiểm soát sau vay tại Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp do Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình cung cấp trong giai đoạn 2020 – 2022 để tính toán tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng, lập bảng biểu so sánh cơ cấu dư nợ, phân loại nợ và mức độ trích lập dự phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về bản chất của rủi ro tín dụng và các công cụ phòng ngừa trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích cụ thể các cấu phần của rủi ro giao dịch gồm: rủi ro lựa chọn (sai sót trong khâu thẩm định, lựa chọn sai đối tượng hoặc phương án vay vốn), rủi ro bảo đảm (định giá tài sản bảo đảm cao hơn giá trị thực tế, thủ tục pháp lý tài sản bảo đảm thiếu chặt chẽ dẫn đến suy giảm khả năng phát mại thu hồi nợ) và rủi ro nghiệp vụ (sai phạm trong lập hồ sơ, phê duyệt, giải ngân và quản lý nợ sau giải ngân). Về rủi ro danh mục, chương phân tích rủi ro nội tại bắt nguồn từ đặc tính kinh doanh riêng biệt của khách hàng và rủi ro tập trung khi danh mục cho vay dồn vốn quá mức vào một nhóm khách hàng hoặc một phân khúc kinh tế có độ biến động cao.

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng được phân loại rõ ràng thành:

  • Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: Khách hàng bị mất việc làm, sụt giảm thu nhập, chi phí sinh hoạt tăng cao, đòn bẩy tài chính quá lớn, lịch sử tín dụng kém, sử dụng vốn vay sai mục đích, gian lận thông tin báo cáo tài chính hoặc cố ý trốn tránh trách nhiệm trả nợ.
  • Nguyên nhân khách quan từ môi trường: Tác động bất khả kháng của thiên tai, dịch bệnh (như đại dịch Covid-19), biến động chu kỳ kinh tế, lạm phát tăng cao làm suy giảm giá trị thực của đồng tiền và sức mua thị trường.
  • Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng: Quy trình thẩm định lỏng lẻo; chính sách tín dụng thiếu rõ ràng; cán bộ tín dụng chạy theo chỉ tiêu doanh số dẫn đến hạ chuẩn cho vay; thiếu công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn sau khi giải ngân; và hệ thống trích lập dự phòng chưa bao quát hết rủi ro.

Chương 1 cũng phân tích chi tiết các hệ quả tiêu cực của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng (thất thoát vốn và lãi, phát sinh chi phí pháp lý và xử lý nợ, tổn hại uy tín thương hiệu) và đối với toàn bộ nền kinh tế (nguy cơ rút tiền hàng loạt, đình trệ chuỗi sản xuất kinh doanh, suy thoái hệ thống tài chính). Cuối cùng, chương tổng hợp các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng phổ biến gồm: hoàn thiện quy chế pháp lý nội bộ, áp dụng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, thẩm định chặt chẽ dòng tiền và năng lực khách hàng, phân tán danh mục đầu tư, quản lý nghiêm ngặt tài sản bảo đảm, mua bảo hiểm tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tăng cường trao đổi dữ liệu thông tin tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).

Chương 2: Thực trạng nghiên cứu rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro tại SCB Tân Bình trong giai đoạn 2020 – 2022. Các dữ liệu được bóc tách chi tiết qua các khía cạnh cơ cấu dư nợ, phân loại nợ, công tác thu hồi nợ và trích lập dự phòng.

Cơ cấu dư nợ cho vay tại SCB Tân Bình

Giai đoạn 2020 – 2022 chứng kiến sự sụt giảm liên tục về quy mô dư nợ của chi nhánh do ảnh hưởng của dịch bệnh và chủ trương tái cơ cấu, kiểm soát an toàn hoạt động tại SCB:

Chỉ tiêu cơ cấu theo thời hạn (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Dư nợ vay ngắn hạn 124.225 38.247 27.235
Dư nợ vay trung và dài hạn 400.456 170.521 146.453

Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình

Xét theo loại hình cấp tín dụng, tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh giảm từ 556.605 triệu đồng (năm 2020) xuống 213.817 triệu đồng (năm 2021) và tiếp tục giảm xuống 176.738 triệu đồng (năm 2022):

Cơ cấu dư nợ theo loại hình (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Vay cầm cố Sổ tiết kiệm ngắn hạn 111.467 34.697 27.185
Vay thông thường dài hạn 329.820 160.816 139.708
Vay thông thường trung hạn 38.713 4.657 3.694
Vay thông thường ngắn hạn 12.757 3.550 50
Vay hỗ trợ Covid-19 thông thường dài hạn 31.924 5.048 3.051
Tổng dư nợ 556.605 213.817 176.738

Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình

Tình hình phân loại nợ và nợ quá hạn

Chất lượng tín dụng tại SCB Tân Bình có sự biến động mạnh qua 3 năm nghiên cứu:

  • Năm 2020: Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) đạt 507.989 triệu đồng; nợ cần chú ý (Nhóm 2) là 35.826 triệu đồng; tổng nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) là 12.790 triệu đồng, chiếm tỷ lệ nợ xấu 2,30%; tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 8,73%.
  • Năm 2021: Nợ nhóm 1 giảm mạnh xuống 167.976 triệu đồng; nợ nhóm 2 tăng lên 41.193 triệu đồng; tổng nợ xấu ghi nhận 4.648 triệu đồng, tỷ lệ nợ xấu là 2,17%; tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn tăng vọt lên mức cảnh báo 21,44% do khách hàng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các đợt giãn cách xã hội vì dịch bệnh.
  • Năm 2022: Nợ nhóm 1 đạt 154.602 triệu đồng; nợ nhóm 2 giảm xuống còn 8.231 triệu đồng; tổng nợ xấu tăng trở lại mức 13.905 triệu đồng (trong đó nợ nhóm 3 là 6.009 triệu đồng, nợ nhóm 4 là 1.545 triệu đồng và nợ nhóm 5 là 6.352 triệu đồng). Tỷ lệ nợ xấu tăng lên mức cao là 7,87% (văn bản có đoạn ghi nhận 7,78%); tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức 12,52%.
Chỉ tiêu phân loại nợ (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng dư nợ 556.605 213.817 176.738
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 507.989 167.976 154.602
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 35.826 41.193 8.231
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 4.058 3.578 6.009
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 4.675 0 1.545
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 4.057 1.070 6.352
Tổng nợ xấu (Nhóm 3 + 4 + 5) 12.790 4.648 13.905
Tỷ lệ nợ xấu (%) 2,30% 2,17% 7,87%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 8,73% 21,44% 12,52%

Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình

Công tác thu hồi nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Trong năm 2022, SCB Tân Bình đã nỗ lực thu hồi được tổng dư nợ khoảng 15.000 triệu đồng. Kết quả thu hồi theo từng nhóm nợ cụ thể:

  • Nợ nhóm 2 thu hồi đạt 1.148 triệu đồng (tăng 109,5% so với năm 2021).
  • Nợ nhóm 3 thu hồi đạt 4.266 triệu đồng (tăng 7,84% so với năm 2021).
  • Nợ nhóm 4 thu hồi đạt 1.371 triệu đồng (giảm 26,88% so với năm 2021).
  • Nợ nhóm 5 thu hồi đạt 498 triệu đồng (giảm 63,2% so với năm 2021).

Các biện pháp thu hồi nợ đã được chi nhánh triển khai bao gồm: (1) Rà soát, đánh giá lại tình hình tài chính và đôn đốc khách hàng thanh toán định kỳ; (2) Phối hợp cùng khách hàng có thiện chí để chủ động rao bán tài sản bảo đảm có tính thanh khoản cao; (3) Khởi kiện các khách hàng chây ỳ, cố tình trốn tránh ra Trọng tài Thương mại và chuyển cơ quan Thi hành án phát mại tài sản; (4) Đề xuất Hội sở duyệt chính sách miễn giảm một phần lãi, phí phạt để khuyến khích khách hàng tất toán khoản nợ gốc.

Về trích lập dự phòng rủi ro, mức trích lập của chi nhánh biến động tương ứng với quy mô nợ xấu:

Chỉ tiêu trích lập dự phòng (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng dư nợ 556.605 213.817 176.738
Mức trích lập dự phòng rủi ro 4.617 1.536 6.570
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) 0,83% 0,72% 3,72%

Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng năm 2022 tăng lên mức 3,72% do nợ nhóm 5 tăng mạnh lên 6.352 triệu đồng (phải trích lập 100%), tạo áp lực trực tiếp làm suy giảm chỉ tiêu lợi nhuận của chi nhánh.

Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh

Ưu điểm:

  • Chi nhánh duy trì việc theo dõi sát sao, liên hệ nhắc nợ hàng ngày khi phát sinh trễ hạn, tư vấn chính sách vay cầm cố sổ tiết kiệm nhằm giữ chân khách hàng.
  • Cán bộ nhân viên có tích lũy kinh nghiệm trong xử lý nợ tiêu chuẩn và nợ cần chú ý.
  • Quy trình giám sát thực hiện điều kiện sau giải ngân, định giá lại định kỳ tài sản bảo đảm và mua tái tục bảo hiểm tài sản bảo đảm được duy trì thường xuyên.

Hạn chế và tồn đọng:

  • Số lượng nhân sự tại chi nhánh sụt giảm đáng kể sau khi SCB bị kiểm soát đặc biệt vào cuối năm 2022, dẫn đến việc phân chia tệp khách hàng không đồng đều, công tác kiểm tra định kỳ bị tồn đọng.
  • Cơ chế phối hợp giữa chi nhánh và các phòng ban tại Hội sở còn chậm, việc xin phê duyệt phương án hỗ trợ khách hàng mất nhiều thời gian.
  • Nhiều trường hợp khách hàng có thiện chí xin miễn giảm lãi, phí để bán tài sản trả nợ gốc nhưng chưa được cấp có thẩm quyền tại SCB phê duyệt chấp thuận.
  • Đối với nợ nhóm 5, công tác thực địa nơi cư trú và cơ quan nhiều lần không đạt kết quả do khách hàng cố tình trốn tránh, đổi nơi ở.
  • Thiếu nhân sự chuyên trách xử lý nợ từ Hội sở xuống trực tiếp hỗ trợ chi nhánh giải quyết các khoản nợ xấu phức tạp.
  • Đội ngũ cán bộ tín dụng trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu và kỹ năng thu hồi nợ kiên quyết.
  • Khủng hoảng niềm tin từ các thông tin tiêu cực liên quan đến trái phiếu làm suy giảm uy tín của ngân hàng, gây khó khăn cho việc giữ vững quan hệ tín dụng và huy động vốn.

Chương 3: Định hướng phát triển của SCB về tín dụng và các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của SCB trong bối cảnh tái cơ cấu toàn diện theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và Ban Kiểm soát đặc biệt:

  • Định hướng dài hạn của SCB là tăng cường kiểm soát rủi ro cho vay, bảo đảm an toàn hoạt động, kiện toàn bộ máy quản trị tinh gọn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.
  • Định hướng trọng tâm cho các năm 2024 – 2025: Đặt mục tiêu hàng đầu là xử lý thu hồi nợ xấu, quyết liệt xử lý tài sản bảo đảm để đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 3%; duy trì ổn định thanh khoản, bảo đảm chi trả đầy đủ tiền gửi cho người dân; triệt để tiết giảm chi phí vận hành và từng bước khôi phục các mảng kinh doanh an toàn để tạo nguồn thu nhập.
  • Định hướng riêng của SCB Tân Bình: Từng bước ổn định hoạt động kinh doanh, tập trung xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn và nợ xấu tồn đọng; nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng nội bộ, củng cố niềm tin khách hàng và nâng cao nghiệp vụ quản lý rủi ro cho đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

Chỉ tiêu tổng hợp Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Quy mô tổng dư nợ (Triệu đồng) 556.605 213.817 176.738
Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn (%) 71,95% 79,75% 82,86%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 8,73% 21,44% 12,52%
Tỷ lệ nợ xấu (%) 2,30% 2,17% 7,87%
Mức trích lập dự phòng rủi ro (Triệu đồng) 4.617 1.536 6.570
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) 0,83% 0,72% 3,72%
Tổng giá trị nợ thu hồi trong năm (Triệu đồng) - - Khoảng 15.000

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình trong đề án

Các số liệu cho thấy rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình tập trung chủ yếu ở phân khúc cho vay trung dài hạn. Giai đoạn 2021 chứng kiến tỷ lệ nợ quá hạn tăng đột biến (21,44%) do tác động từ đại dịch Covid-19, trong khi năm 2022 tỷ lệ nợ xấu tăng cao (7,87%) xuất phát từ những biến động đặc biệt về thanh khoản và pháp lý tại ngân hàng. Chi nhánh đã đạt kết quả thu hồi tích cực ở nợ nhóm 2 (1.148 triệu đồng) và nợ nhóm 3 (4.266 triệu đồng), nhưng việc xử lý nợ nhóm 4 và nhóm 5 gặp nhiều cản trở do tính phức tạp của thủ tục pháp lý tài sản bảo đảm.

Các giải pháp và đóng góp của đề tài

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị:

  • Đẩy mạnh công tác phân loại nợ sớm và kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân để phát hiện rủi ro ngay từ khi khách hàng chậm trả từ 3 đến 5 ngày.
  • Nâng cao tính linh hoạt trong cơ chế phối hợp giữa Hội sở và Chi nhánh, phân cấp thẩm quyền phê duyệt miễn giảm lãi, phí phạt cho các trường hợp khách hàng có thiện chí bán tài sản để thu hồi nợ gốc.
  • Bố trí nhân sự chuyên trách từ bộ phận xử lý nợ của Hội sở trực tiếp đồng hành cùng chi nhánh trong các vụ việc khởi kiện Trọng tài thương mại và Thi hành án.
  • Đào tạo nâng cao năng lực phân tích báo cáo tài chính và thẩm định thực địa tài sản bảo đảm cho đội ngũ cán bộ tín dụng trẻ, giảm bớt sự phụ thuộc đơn thuần vào giá trị định giá trên giấy tờ.
  • Tập trung duy trì các sản phẩm cấp tín dụng có độ an toàn tuyệt đối như vay cầm cố sổ tiết kiệm trong giai đoạn ngân hàng đang thực hiện kiểm soát đặc biệt.

Đề tài đóng góp một bức tranh thực chứng chi tiết về sự biến động của rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam trải qua giai đoạn kép: vừa chịu tác động của suy thoái hậu Covid-19, vừa trải qua biến cố kiểm soát đặc biệt của toàn hệ thống ngân hàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian 2020 – 2022 tại một đơn vị cơ sở (SCB Chi nhánh Tân Bình). Dữ liệu nghiên cứu bị ảnh hưởng bởi tính chất đặc thù khi ngân hàng mẹ bước vào giai đoạn kiểm soát đặc biệt và tạm dừng hoạt động cấp tín dụng mới từ cuối năm 2022, do đó các phân tích chủ yếu tập trung vào quản lý danh mục nợ hiện hữu và xử lý thu hồi nợ xấu thay vì phản ánh chu trình cấp tín dụng hoàn chỉnh trong điều kiện kinh doanh bình thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khi hoạt động tái cơ cấu SCB hoàn tất và hệ thống hoạt động ổn định trở lại, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang giai đoạn 2023 – 2025, ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao (như mô hình xác suất vỡ nợ PD, tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ LGD theo chuẩn Basel) để hoàn thiện khung quản trị rủi ro tín dụng toàn diện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo về phương pháp xây dựng đề án tốt nghiệp định hướng ứng dụng, cách thức khai thác số liệu nợ xấu, nợ quá hạn và trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên xử lý nợ: Tham khảo các bài học thực tiễn trong công tác phân loại nợ, quy trình phối hợp bán tài sản bảo đảm, thủ tục khởi kiện qua Trọng tài thương mại và Thi hành án, cũng như kinh nghiệm đàm phán cơ cấu nợ và miễn giảm lãi suất đối với các khoản nợ có vấn đề trong giai đoạn khủng hoảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại SCB Tân Bình biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tỷ lệ nợ quá hạn tại SCB Tân Bình tăng mạnh từ 8,73% (năm 2020) lên đỉnh điểm 21,44% (năm 2021) do ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19, sau đó giảm xuống 12,52% vào năm 2022 nhờ nỗ lực tái cơ cấu nợ. Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 2,30% năm 2020 và 2,17% năm 2021, nhưng đã tăng vọt lên 7,87% vào năm 2022 do nhiều khách hàng kinh doanh đình trệ kéo dài và những biến động phức tạp tại ngân hàng khiến nợ chuyển sang nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn tăng lên 6.352 triệu đồng).

2. Dư nợ cấp tín dụng tại SCB Tân Bình đã sụt giảm ra sao qua các năm?

Tổng dư nợ tại SCB Tân Bình giảm liên tục từ 556.605 triệu đồng năm 2020 xuống 213.817 triệu đồng năm 2021 và còn 176.738 triệu đồng vào cuối năm 2022. Nguyên nhân do khó khăn kinh tế làm giảm nhu cầu vay vốn, khách hàng vay tốt chủ động tất toán khoản vay để lấy tài sản bảo đảm, cùng với chủ trương của SCB tạm ngưng hoạt động cấp tín dụng thông thường từ cuối năm 2022 để tập trung an toàn thanh khoản.

3. Trong năm 2022, SCB Tân Bình đã thu hồi được bao nhiêu nợ và phân bổ theo từng nhóm nợ ra sao?

Năm 2022, chi nhánh đã thu hồi được tổng cộng khoảng 15.000 triệu đồng nợ, trong đó: nợ nhóm 2 thu hồi đạt 1.148 triệu đồng (tăng 109,5% so với năm 2021); nợ nhóm 3 thu hồi đạt 4.266 triệu đồng (tăng 7,84%); nợ nhóm 4 thu hồi đạt 1.371 triệu đồng (giảm 26,88%); và nợ nhóm 5 thu hồi đạt 498 triệu đồng (giảm 63,2%).

4. Chi nhánh đã áp dụng những biện pháp cụ thể nào để thu hồi nợ quá hạn và nợ xấu?

SCB Tân Bình đã triển khai 4 biện pháp chính: (1) Rà soát, theo dõi sát sao tình hình tài chính và nhắc nợ hàng ngày khi khách chậm trả từ 1–9 ngày; (2) Phối hợp cùng khách hàng có thiện chí rao bán tài sản thế chấp trên thị trường để thu hồi nợ gốc; (3) Khởi kiện các khách hàng trốn tránh, không hợp tác ra Trọng tài Thương mại Tài chính Ngân hàng và chuyển Thi hành án để phát mại tài sản; (4) Trình Hội sở phương án miễn giảm một phần lãi, phí phạt để hỗ trợ khách hàng khó khăn tất toán nợ.

5. Vì sao tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình năm 2022 tăng lên 3,72%?

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng năm 2022 tăng lên mức 3,72% (với số tiền trích lập là 6.570 triệu đồng, so với 1.536 triệu đồng năm 2021) là do số dư nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) tăng gấp 4 lần so với năm trước, đạt mức 6.352 triệu đồng. Theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, các khoản nợ nhóm 5 bắt buộc phải trích lập dự phòng cụ thể với tỷ lệ 100%, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của chi nhánh.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền đã phản ánh một cách chân thực và chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động tín dụng cùng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại SCB Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các dữ liệu thực tế về sự sụt giảm dư nợ, biến động nợ quá hạn, nợ xấu và mức trích lập dự phòng, tác giả đã chỉ rõ những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến rủi ro tại đơn vị. Trên cơ sở đó, đề án xác lập hệ thống giải pháp phòng ngừa, xử lý tài sản bảo đảm và hoàn thiện nghiệp vụ phù hợp với định hướng kiểm soát an toàn và tái cơ cấu của SCB trong giai đoạn tiếp theo.