Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam sau hơn 30 năm mở cửa. Quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ xuyên biên giới kéo theo nhu cầu thanh toán và chi trả quốc tế giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau. Trong các phương thức thanh toán quốc tế qua trung gian ngân hàng thương mại, phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C) được áp dụng phổ biến nhờ tính năng đảm bảo quyền lợi ràng buộc giữa bên mua và bên bán. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với các bên tham gia, đặc biệt là các ngân hàng thương mại phát hành, chiết khấu và thanh toán.

Đề tài "Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Tiên Sơn" được sinh viên Nguyễn Minh Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn Nam tại Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 12/2018). Nghiên cứu giải quyết ba nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng từ và các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động này tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, quy trình nghiệp vụ và các rủi ro trong thanh toán L/C tại VietinBank Chi nhánh Khu công nghiệp (KCN) Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm kiểm soát, hạn chế rủi ro thanh toán L/C tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Tiên Sơn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh với không gian nghiên cứu tại địa bàn KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh) và thời gian thu thập dữ liệu tập trung vào giai đoạn 2015 – 2017 (kèm dữ liệu dư nợ giai đoạn 2013 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, tập quán quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ:

  • Văn bản pháp lý quốc tế: Bản Quy tắc và Thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (UCP 600 gồm 39 điều khoản ban hành năm 2007 bởi Phòng Thương mại Quốc tế - ICC); Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ (ISBP 681); Bản phụ trương UCP về việc xuất trình chứng từ điện tử (eUCP 1.1); Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng (URR 725, thay thế cho URR 525).
  • Văn bản pháp luật Việt Nam: Luật Dân sự, Luật Thương mại, Pháp lệnh Ngoại hối và Luật Các công cụ chuyển nhượng.
  • Khái niệm và mô hình phân loại rủi ro: Khóa luận tiếp cận rủi ro trong thanh toán L/C theo phân loại của Bernard Manso và lý thuyết ngân hàng thương mại, chia thành 6 nhóm rủi ro: rủi ro tín dụng (nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng phát hành), rủi ro đạo đức, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý, rủi ro ngoại hối và rủi ro tác nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, huy động vốn của VietinBank Chi nhánh KCN Tiên Sơn qua các năm 2015 – 2017; các ấn phẩm, tạp chí chuyên ngành ngân hàng, thông tin từ Ngân hàng Nhà nước và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả các chỉ tiêu tài chính, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và doanh số thanh toán L/C qua các năm; so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian; phân tích quy trình nghiệp vụ và nghiên cứu tình huống rủi ro thực tế (case study) tại các ngân hàng trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại

Chương này khái quát bản chất của thanh toán quốc tế, phân định giữa thanh toán mậu dịch (trong ngoại thương) và thanh toán phi mậu dịch (phi ngoại thương). Tác giả so sánh 4 phương thức thanh toán quốc tế cơ bản: chuyển tiền (Remittance - T/T), nhờ thu (Collection of payment bao gồm nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ theo quy tắc URC), ghi sổ (Open account) và tín dụng chứng từ (Documentary Credits).

Trong phương thức tín dụng chứng từ, L/C là một cam kết thanh toán độc lập hoàn toàn với hợp đồng ngoại thương cơ sở. Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ 9 bước giữa các bên tham gia: Người yêu cầu mở L/C (Applicant), Người thụ hưởng (Beneficiary), Ngân hàng phát hành (Issuing Bank), Ngân hàng thông báo (Advising Bank), Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) và Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank). Các loại L/C thông dụng được hệ thống hóa gồm: L/C có thể hủy ngang, L/C không thể hủy ngang, L/C có xác nhận, L/C chuyển nhượng, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C dự phòng, L/C có điều khoản đỏ và L/C đối ứng.

Chương I phân tích chi tiết 6 nhóm rủi ro chính trong thanh toán L/C:

  1. Rủi ro tín dụng: Mất khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu (khi chỉ ký quỹ một phần và được cấp tín dụng/bảo đảm bằng tài sản), của nhà xuất khẩu (khi ngân hàng chiết khấu hồ sơ sai sót bị từ chối và không thể truy đòi) hoặc của ngân hàng phát hành.
  2. Rủi ro đạo đức: Xuất hiện khi các bên cố tình vi phạm nghĩa vụ để trục lợi, như nhà nhập khẩu ép giá/bắt lỗi chứng từ khi giá thị trường sụt giảm; nhà xuất khẩu lập chứng từ khống hoặc giao hàng kém chất lượng nhưng xuất trình bộ chứng từ bề mặt phù hợp; người chuyên chở cấu kết lừa đảo; ngân hàng chiết khấu gửi điện cam kết khống.
  3. Rủi ro quốc gia: Thay đổi chính sách quản lý ngoại hối, cấm xuất nhập khẩu hàng hóa, biến động kinh tế - chính trị tại nước người mua/người bán.
  4. Rủi ro pháp lý: Xung đột pháp luật quốc gia và tập quán quốc tế, quyền tài phán của tòa án khi xảy ra tranh chấp hợp đồng.
  5. Rủi ro ngoại hối: Biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cũng như trạng thái ngoại hối (trường/đoản) của ngân hàng.
  6. Rủi ro tác nghiệp: Sai sót kỹ thuật trong lập và kiểm tra chứng từ (thống kê của VCCI cho thấy tỷ lệ chứng từ xuất trình bị sai sót lần đầu thường trên 50%, có năm trên 80%), chậm trễ thông báo sửa đổi L/C, sai sót trong kiểm tra mã khóa SWIFT/key test hoặc giao dịch của ngân hàng thông báo và xác nhận.

Tác giả đưa ra 3 tình huống rủi ro thực tế điển hình:

  • Tình huống rủi ro tín dụng tại Agribank (2008): Phát hành L/C trị giá 940.000 USD cho Công ty TNHH Nghĩa Phát nhập khẩu hóa chất từ Singapore (ký quỹ 10%, 90% bảo đảm bằng hàng tồn kho thuê kho ba bên). Khi chứng từ xuất trình hợp lệ từ RZB Australia Singapore Branch, công ty thiếu hụt hàng tồn kho và trì hoãn thanh toán, buộc Agribank chuyển sang nợ vay bắt buộc kéo dài đến năm 2010 mới thu hồi xong.
  • Tình huống rủi ro ngoại hối tại Vietcombank (2012): Xử lý thanh toán L/C cho Petrolimex Hà Nội nhưng không kịp thời cân đối đủ ngoại tệ/VND tại thời điểm đến hạn, dẫn đến bị ngân hàng nước ngoài phạt.
  • Tình huống rủi ro đạo đức tại Citibank: L/C 10 triệu USD nhập khẩu 50.000 tấn đường từ Brazil của công ty Astral (thành lập mới 2 tháng nhưng cam kết giao dịch 300 triệu USD), Citibank phát hiện dấu hiệu gian lận về xuất xứ và thời gian thành lập nên từ chối xác nhận gia hạn.

Từ đó, tác giả đúc kết các bài học cho VietinBank Chi nhánh KCN Tiên Sơn về việc kiểm tra hồ sơ, theo dõi biến động tỷ giá, áp dụng hệ thống thanh toán tự động (như mô hình SAGIT-TAIRE kết hợp SWIFT của các NHTM Pháp) và nâng cao trình độ cán bộ thanh toán.

Chương II: Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Tiên Sơn

Chương II giới thiệu lịch sử phát triển của VietinBank từ khi thành lập ngày 26/03/1988 (tách từ NHNN theo Nghị định 53/HĐBT) qua 3 giai đoạn (1988–2000; 2001–2008; 2009 đến nay), với các mốc đổi thương hiệu năm 2008, cổ phần hóa năm 2009, IFC trở thành cổ đông chiến lược năm 2011 (sở hữu 10% vốn) và tăng vốn điều lệ lên hơn 26.000 tỷ đồng năm 2012.

VietinBank Chi nhánh KCN Tiên Sơn được thành lập ngày 01/01/2006 (nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 trực thuộc VietinBank Bắc Ninh), đặt trụ sở tại số 18 đường TS11, KCN Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chi nhánh quản lý 6 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Đại Phúc, PGD KCN Yên Phong, PGD Thị Trấn Lim, PGD KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh, PGD KCN VSIP Bắc Ninh, PGD Đông Ngàn) và 6 phòng chuyên môn (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Bán lẻ, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Hỗ trợ tín dụng). Tổng số vốn chi nhánh cam kết tài trợ cho các dự án đạt 6.000 tỷ đồng, bao gồm các dự án lớn như VSIP Bắc Ninh, VSIP Hải Dương, VSIP Hải Phòng và Viglacera.

Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017:

  • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng 18% năm 2016 (từ 3.161 tỷ đồng năm 2015 lên 4.423 tỷ đồng năm 2016) và tăng hơn 50% trong năm 2017. Tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trên 75% (gấp 3 lần tiền gửi cá nhân). Tiền gửi nội tệ chiếm 85,25% năm 2016; tiền gửi ngoại tệ năm 2017 tăng gần 90%. Tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiền gửi trung dài hạn năm 2017 tăng 96,86%, tiền gửi không kỳ hạn năm 2017 tăng 146,25%.
  • Dư nợ tín dụng: Dư nợ đạt 2.572 tỷ đồng (2014), 3.313 tỷ đồng (2015), 3.454 tỷ đồng (2016 với tỷ lệ nợ xấu 0,46%) và 3.398 tỷ đồng (2017). Cơ cấu dư nợ theo đối tượng năm 2017 gồm KHDN đạt 2.575 tỷ đồng (75,8%) và bán lẻ đạt 823 tỷ đồng (24,2%). Riêng dư nợ của các KHDN lớn (Viglacera, VSIP Hải Phòng, VSIP Bắc Ninh) đạt 1.264 tỷ đồng (chiếm 37,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh và 49,1% dư nợ khối KHDN). Cơ cấu kỳ hạn năm 2017 gồm tín dụng ngắn hạn 1.448 tỷ đồng (42,6%) và trung dài hạn 1.950 tỷ đồng (57,4%).

Chương II đồng thời phân tích chi tiết quy trình thực hiện L/C hàng nhập và hàng xuất, doanh số thanh toán L/C, tỷ lệ sai sót chứng từ, doanh số L/C chưa thanh toán, các biểu hiện rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm tra chứng từ tại chi nhánh, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế về năng lực thẩm định và nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Tiên Sơn

Dựa trên định hướng phát triển của VietinBank và chi nhánh KCN Tiên Sơn, chương này đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp nghiệp vụ: Hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ theo UCP 600 và ISBP 681; nâng cao tính chặt chẽ trong thẩm định điều kiện cấp hạn mức mở L/C và tỷ lệ ký quỹ đối với từng nhóm khách hàng.
  2. Nâng cao chất lượng cán bộ thanh toán: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng kiểm tra chứng từ, phân tích điều khoản hợp đồng ngoại thương, nhận diện dấu hiệu lừa đảo quốc tế cho đội ngũ cán bộ thanh toán (CBTT) và cán bộ quan hệ khách hàng (CBQHKH).
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro: Hiện đại hóa hệ thống tài trợ thương mại, đẩy mạnh xử lý thông điệp SWIFT tự động và quản lý điện tử nhằm giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
  4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hệ thống ngân hàng đại lý: Lựa chọn các ngân hàng đại lý có mức độ tín nhiệm cao, đánh giá định kỳ rủi ro quốc gia và rủi ro ngân hàng đại lý.
  5. Chính sách khách hàng: Phân loại khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo mức độ rủi ro để áp dụng chính sách ký quỹ, tài trợ thương mại linh hoạt.
  6. Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc tế; kiến nghị các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng thương mại và lập chứng từ thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu tài chính và thực trạng kinh doanh của VietinBank Chi nhánh KCN Tiên Sơn qua bảng biểu chi tiết:

Chỉ tiêu tín dụng & hoạt động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 3.313 3.454 3.398
- Dư nợ Khách hàng doanh nghiệp (tỷ đồng) 2.763 2.815 2.575
- Tỷ trọng KHDN (%) 83,4% 81,5% 75,8%
- Dư nợ Khách hàng bán lẻ (tỷ đồng) 550 639 823
- Tỷ trọng Bán lẻ (%) 16,6% 18,5% 24,2%
- Tín dụng ngắn hạn (tỷ đồng / tỷ trọng) - - 1.448 (42,6%)
- Tín dụng trung, dài hạn (tỷ đồng / tỷ trọng) - - 1.950 (57,4%)
- Tỷ lệ nợ xấu (%) - 0,46% -
Huy động vốn
- Tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp > 75% > 75% > 75%
- Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn - +17,9% > +50%
- Tỷ trọng tiền gửi nội tệ / ngoại tệ năm 2016 - 85,25% / ~15% -
- Tăng trưởng tiền gửi ngoại tệ năm 2017 - - ~ +90%

Về mặt đóng góp thực tiễn, khóa luận:

  • Phân tích toàn diện thực trạng rủi ro trong nghiệp vụ L/C gắn với đặc thù địa bàn KCN Tiên Sơn – nơi tập trung mật độ cao các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp sản xuất xuất nhập khẩu lớn (Viglacera, VSIP Bắc Ninh, VSIP Hải Phòng, VSIP Hải Dương).
  • Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm xử lý rủi ro tín dụng (vụ Agribank - Nghĩa Phát), rủi ro ngoại hối (vụ Vietcombank - Petrolimex) và rủi ro đạo đức (vụ Citibank - Astral) để áp dụng vào công tác kiểm soát rủi ro thực tế tại chi nhánh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nghiệp vụ ngân hàng, chính sách khách hàng và ứng dụng công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực chứng của đề tài giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017 tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính nghiệp vụ, chưa áp dụng các mô hình định lượng đo lường mức độ tổn thất rủi ro hoạt động hoặc rủi ro tín dụng trong tài trợ thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phương thức tài trợ thương mại kết hợp (như bao thanh toán quốc tế, chuỗi cung ứng thương mại) và ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng nâng cao hoặc công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong việc quản lý chứng từ xuất trình điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Quốc tế làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại và quản trị rủi ro ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ thanh toán quốc tế, cán bộ quan hệ khách hàng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại đặt tại các khu công nghiệp trong việc thẩm định hồ sơ L/C, kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất trình và phòng ngừa rủi ro đạo đức của đối tác ngoại thương.
  • Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham khảo để nắm rõ các sai sót chứng từ thường gặp theo chuẩn mực UCP 600 và ISBP 681 nhằm hạn chế việc bị từ chối thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu những loại rủi ro cụ thể nào trong thanh toán L/C?
Nghiên cứu phân loại chi tiết 6 nhóm rủi ro: rủi ro tín dụng (nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng phát hành), rủi ro đạo đức (các bên cố tình trục lợi, làm giả chứng từ), rủi ro quốc gia (biến động chính trị, lệnh cấm vận, chính sách quản lý ngoại hối), rủi ro pháp lý (xung đột luật áp dụng), rủi ro ngoại hối (biến động tỷ giá hối đoái) và rủi ro tác nghiệp (sai sót kỹ thuật trong lập và kiểm tra bộ chứng từ).

2. Thực trạng cơ cấu dư nợ tín dụng tại VietinBank Chi nhánh KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì?
Dư nợ tín dụng của chi nhánh duy trì trên 3.300 tỷ đồng (năm 2015: 3.313 tỷ; 2016: 3.454 tỷ; 2017: 3.398 tỷ đồng). Khối khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ đạo (năm 2015 chiếm 83,4%; năm 2016 chiếm 81,5%; năm 2017 đạt 2.575 tỷ đồng, chiếm 75,8%). Khối bán lẻ tăng dần từ 16,6% (2015) lên 24,2% (2017) đạt 823 tỷ đồng. Riêng nhóm KHDN lớn (Viglacera, VSIP Hải Phòng, VSIP Bắc Ninh) chiếm 37,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh cuối năm 2017. Năm 2016, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,46%.

3. Đặc điểm huy động vốn của VietinBank Chi nhánh KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 là gì?
Nguồn tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trên 75% tổng vốn huy động (gấp 3 lần tiền gửi cá nhân). Năm 2016, tiền gửi nội tệ chiếm 85,25%. Năm 2017, tiền gửi ngoại tệ tăng trưởng đột biến gần 90%, tiền gửi không kỳ hạn tăng 146,25% và tiền gửi trung dài hạn tăng 96,86%. Tổng vốn huy động tăng 18% năm 2016 và tăng trên 50% năm 2017.

4. Khóa luận phân tích những tình huống rủi ro thực tế nào tại các ngân hàng khác?
Khóa luận phân tích 3 vụ việc: vụ rủi ro tín dụng tại Agribank năm 2008 liên quan đến L/C 940.000 USD của Công ty TNHH Nghĩa Phát (thiếu hụt hàng tồn kho bảo đảm, buộc nhận nợ bắt buộc đến năm 2010); vụ rủi ro ngoại hối tại Vietcombank năm 2012 của Petrolimex Hà Nội (thiếu ngoại tệ thanh toán khi đến hạn, bị ngân hàng nước ngoài phạt); và vụ rủi ro đạo đức tại Citibank (phát hiện công ty Astral mới thành lập 2 tháng gian lận trong hợp đồng L/C 10 triệu USD nhập khẩu đường từ Brazil).

5. Các văn bản pháp lý quốc tế chính nào được tác giả sử dụng làm khung tham chiếu?
Các văn bản gồm: UCP 600 (Quy tắc và Thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ), ISBP 681 (Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ), eUCP 1.1 (Phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử) và URR 725 (Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Anh đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và tập quán quốc tế điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ, đồng thời làm rõ thực trạng hoạt động và các rủi ro phát sinh tại VietinBank Chi nhánh KCN Tiên Sơn trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính thực tế và các tình huống rủi ro điển hình trong ngành ngân hàng, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và 2 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng cao. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro thanh toán quốc tế tại các chi nhánh ngân hàng thương mại phục vụ khu công nghiệp.