Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, dòng vốn nước ngoài đầu tư vào thị trường nội địa gia tăng, thúc đẩy hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước phát triển nhanh chóng và cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoài cũng như giữa các tổ chức tín dụng nội bộ. Đối với một ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động giữ vai trò nền tảng, quyết định khả năng tài chính, quy mô hoạt động tín dụng, năng lực cạnh tranh và sự an toàn trong kinh doanh tiền tệ.

Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), việc huy động vốn chịu tác động liên tục từ các biến động kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), cũng như tâm lý và thói quen cất trữ tiền mặt của dân cư. Để mở rộng thị phần và tối ưu hóa chi phí đầu vào, việc phân tích và đánh giá đúng hiệu quả huy động vốn là yêu cầu cấp thiết đối với ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2013 - 2016, chỉ ra những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại VPBank trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (nghiên cứu thực tế tại VPBank - Chi nhánh Kinh Đô - Phòng giao dịch Giảng Võ và số liệu toàn hệ thống VPBank).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành tài chính - ngân hàng, tập trung vào bản chất kinh tế của nguồn vốn và các phương thức tạo lập vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm nguồn vốn NHTM: Bao gồm vốn tự có (vốn tự có cơ bản và vốn tự có bổ sung), nguồn vốn huy động (chiếm tỷ trọng lớn nhất, bản chất là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng mà ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả gốc, lãi) và vốn đi vay (từ NHNN, các TCTD khác).
  • Phân loại nguồn vốn huy động:
    • Theo đối tượng: Huy động từ dân cư; huy động từ các tổ chức kinh tế (TCKT), tổ chức tín dụng (TCTD) và tổ chức khác.
    • Theo phương thức: Tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi khác); Tiền vay các TCTD khác và NHTW (tái cấp vốn qua hồ sơ tín dụng, chiết khấu giấy tờ có giá, cầm cố thương phiếu, thanh toán bù trừ, cho vay đặc biệt); Phát hành giấy tờ có giá (GTCG) bao gồm trái phiếu (kỳ hạn 1-5 năm), kỳ phiếu (kỳ hạn dưới 1 năm), chứng chỉ tiền gửi.
    • Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng); Trung hạn (từ 12 tháng đến dưới 60 tháng); Dài hạn (từ 60 tháng trở lên).
    • Theo loại tiền tệ: Nội tệ (VND) và Ngoại tệ (chủ yếu là USD).
  • Hệ thống văn bản pháp lý và quy định:
    • Quyết định số 379/QĐ-NHNN ngày 24/02/2009 và Quyết định số 1925/QĐ-NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc (3% đối với tiền gửi VND ngắn hạn, 8% đối với tiền gửi ngoại tệ ngắn hạn; 1% đối với tiền gửi VND trên 12 tháng, 6% đối với tiền gửi ngoại tệ trên 12 tháng).
    • Quyết định số 2173/QĐ-NHNN theo Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 28/10/2014 quy định hạ trần lãi suất tiền gửi VND (tối đa 1%/năm đối với không kỳ hạn và dưới 1 tháng; 5,5%/năm đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng).
    • Quy định lãi suất trần tiền gửi USD 0% đối với tổ chức và tối đa 0,25%/năm (sau đó về 0%) đối với cá nhân.
    • Thông tư số 36/2014/TT-NHNN và dự thảo sửa đổi điều chỉnh tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 60% xuống 40%.
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
    • Chỉ tiêu định lượng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động; Cơ cấu nguồn vốn huy động (tỷ trọng từng loại vốn); Chi phí huy động vốn (gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi; công thức tính chi phí cho một đơn vị vốn huy động); Hệ số sử dụng vốn (Số vốn được sử dụng / Tổng vốn huy động); Tính ổn định của nguồn vốn.
    • Chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn; Sự đa dạng của sản phẩm huy động; Mức độ thuận tiện trong thủ tục ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng truyền thống, bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phương pháp phân tích - tổng hợp, và phương pháp logic.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất của VPBank các năm 2013, 2014, 2015, 2016.
  • Niên giám thống kê và số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê giai đoạn 2013 - 2016.
  • Báo cáo điều hành và các thông tư, quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Dữ liệu so sánh thị trường tài chính từ CafeF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động tạo lập vốn của NHTM:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm của ba nguồn vốn cơ bản: Vốn tự có (chiếm tỷ trọng nhỏ, ổn định, làm căn cứ xác định khối lượng huy động và khả năng thanh toán), Vốn huy động (nguồn lực chủ yếu để tài trợ hoạt động tín dụng và đầu tư), Vốn đi vay (công cụ bù đắp thiếu hụt vốn khả dụng tạm thời).
  • Làm rõ khái niệm "Hiệu quả huy động vốn": Là mối tương quan so sánh giữa lợi ích kinh tế thu được từ việc sử dụng vốn huy động so với tổng chi phí mà ngân hàng bỏ ra để tạo lập nguồn vốn đó. Hiệu quả đạt được khi quy mô vốn đáp ứng đúng nhu cầu kinh doanh, cơ cấu cân đối, nguồn vốn có tính ổn định cao và chi phí vốn được tối thiểu hóa.
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán: $$\text{Tốc độ tăng trưởng vốn năm } i = \frac{\text{Quy mô vốn năm } i}{\text{Quy mô vốn năm } i-1} \times 100$$ $$\text{Tỷ trọng loại vốn } i = \frac{\text{Quy mô loại vốn } i}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100$$ $$\text{Chi phí một đơn vị vốn huy động} = \frac{\text{Tổng chi phí}}{\text{Tổng số vốn huy động}}$$ $$\text{Hệ số sử dụng vốn} = \frac{\text{Số vốn được sử dụng}}{\text{Tổng vốn huy động}}$$
  • Phân tích hai nhóm nhân tố tác động:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, thu nhập quốc dân); Chính sách của Nhà nước (chính sách lãi suất, thuế, đầu tư, bảo hiểm tiền gửi); Mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính; Yếu tố khách hàng (thu nhập, tâm lý, thói quen dùng tiền mặt).
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng; Uy tín và thương hiệu; Trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân sự; Mạng lưới chi nhánh và kênh phân phối.

Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Chương II trình bày bức tranh tổng thể về môi trường vĩ mô, giới thiệu VPBank và phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn qua các bảng số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2016:

1. Môi trường vĩ mô và tổng quan VPBank:

  • Kinh tế vĩ mô: Tăng trưởng GDP cải thiện qua các năm (2013: 5,42%; 2014: 5,98%; 2015: 6,68%; 2016: 6,21%); Chỉ số CPI được kiểm soát tốt (2013: 6,6%; 2014: 4,09%; 2015: 0,63%; 2016: 2,66%); Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng giảm từ 3,79% (2013) xuống 3,25% (2014), 2,5% (2015) và 2,46% (2016).
  • Quy mô VPBank: Thành lập ngày 12/08/1993, trụ sở tại 89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. Tính đến 31/12/2016, ngân hàng có 1 Hội sở chính, 51 chi nhánh, 163 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con, tổng cộng 210 điểm giao dịch và hơn 12.400 cán bộ nhân viên.
  • Kết quả kinh doanh: Dư nợ tín dụng tăng 2,8 lần từ 52.303 triệu đồng (2013) lên 144.213 triệu đồng (2016). Thu nhập lãi thuần tăng trưởng liên tục: 2014 đạt 5.087 triệu đồng (+27,44%), 2015 tăng 95,68%, 2016 tăng 46,50%. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng vượt bậc (2014 tăng 18,73%, 2015 tăng 92,48%, 2016 tăng 59,21%). Thu nhập dịch vụ năm 2016 đạt 2.834 triệu đồng (+32,4% so với 2015), lãi thuần dịch vụ đạt 852.926 triệu đồng. Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng chịu lỗ do biến động tỷ giá (2013 lỗ 20.813 triệu đồng, 2016 lỗ 318 triệu đồng).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Thu nhập lãi thuần (triệu đồng) 4.859 5.087 - -
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần (%) - 27,44 95,68 46,50
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ (triệu đồng) 534.926 - - 852.926
Tăng trưởng LNTT (%) - 18,73 92,48 59,21

2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Quy mô nguồn vốn huy động của VPBank liên tục mở rộng qua các năm, từ mức hơn 104,5 nghìn tỷ đồng năm 2013 lên hơn 201,2 nghìn tỷ đồng năm 2016.

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) 104.578.587 146.991.458 169.895.041 201.273.997
Tốc độ tăng trưởng qua các năm (%) - 40,56 15,58 18,47

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động:

  • Theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi dân cư tăng từ 54.288 triệu đồng (2013) lên 77.266 triệu đồng (2015), nhưng năm 2016 giảm 4,1% còn 74.973 triệu đồng. Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, từ 50.299 triệu đồng (chiếm 47,9% năm 2013) lên 127.929 triệu đồng năm 2016 (chiếm 63,2% tổng nguồn vốn, tăng 37,3% so với 2015).
  • Theo kỳ hạn: Nguồn vốn ngắn hạn giữ vai trò chủ đạo, luôn chiếm trên 84% tổng nguồn vốn huy động (năm 2013 chiếm 92,54% tương đương 96.617 triệu đồng; năm 2014 đạt 123.091 triệu đồng; năm 2015 chiếm 95,263% tương đương 161.694 triệu đồng; năm 2016 chiếm 84,421% tương đương 169.xxx triệu đồng). Vốn trung hạn tăng mạnh từ 7.970 triệu đồng (2013) lên mức cao nhất năm 2016 đạt 31.xxx triệu đồng (chiếm 15,577%). Vốn dài hạn giảm sút nghiêm trọng, từ 2,39% (2013) xuống 0,003% (2015: 5.330 triệu đồng) và 0,001% (2016: 2.xxx triệu đồng).
  • Theo loại tiền tệ: Nội tệ VND là đồng tiền chủ lực, chiếm từ 82,3% đến 92,6% tổng vốn huy động. Ngoại tệ sau khi tăng mạnh năm 2014 lên 26.085.397 triệu đồng đã sụt giảm còn 12.612.424 triệu đồng (2015) và đạt 17.701.390 triệu đồng (2016) do ảnh hưởng từ chính sách áp trần lãi suất tiền gửi USD 0% của NHNN.
Loại tiền tệ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
VND (triệu đồng) 92.765.692 120.906.061 157.282.617 183.572.607
Tỷ trọng VND (%) 88,7 82,3 92,6 91,2
Ngoại tệ (triệu đồng) 11.812.895 26.085.397 12.612.424 17.701.390
Tỷ trọng Ngoại tệ (%) 11,3 17,7 7,4 8,8
Tổng cộng (triệu đồng) 104.578.587 146.991.458 169.895.041 201.273.997
  • Theo hình thức huy động: Tiền gửi của TCTD và khách hàng duy trì tỷ trọng áp đảo (2013: 88.896.197 triệu đồng, 85,0%; 2014: 119.886.937 triệu đồng, 81,6%; 2015: 138.431.937 triệu đồng, 81,5%; 2016: 139.186.365 triệu đồng, 69,2%). Kênh phát hành giấy tờ có giá tăng đột biến vào năm 2016, đạt 48.650.527 triệu đồng (chiếm 24,2% tổng vốn huy động). Tiền vay từ các TCTD khác dao động từ 5,7% đến 12,9%.
Hình thức huy động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tiền gửi của TCTD và KH (triệu đồng) 88.896.197 119.886.937 138.431.937 139.186.365
Tỷ trọng (%) 85,0 81,6 81,5 69,2
Tiền vay từ các TCTD (triệu đồng) 8.081.635 14.694.977 21.859.941 13.437.105
Tỷ trọng (%) 7,7 10,0 12,9 6,7
Phát hành GTCG (triệu đồng) 7.600.755 12.409.544 9.603.163 48.650.527
Tỷ trọng (%) 7,3 8,4 5,7 24,2

4. Đánh giá thành tựu và hạn chế:

  • Thành tựu: VPBank duy trì được tốc độ tăng trưởng quy mô huy động vốn cao trong ngành; linh hoạt trong việc kết hợp các kênh phát hành GTCG để bổ sung vốn; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nhóm 5 về mức 0,6% năm 2016; thu nhập từ hoạt động dịch vụ và thu nhập lãi thuần tăng trưởng mạnh mẽ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Cơ cấu kỳ hạn mất cân đối khi vốn dài hạn sụt giảm nghiêm trọng (chỉ chiếm 0,001% năm 2016), gây áp lực rủi ro thanh khoản khi tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn đang có xu hướng tăng; tiền gửi từ dân cư sụt giảm 4,1% trong năm 2016 do trần lãi suất ngắn hạn bị khống chế và tâm lý thị trường; hoạt động kinh doanh ngoại hối liên tục lỗ do ít sử dụng công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Dựa trên các phân tích thực trạng, tác giả trình bày hệ thống định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Bám sát định hướng "Tất cả vì khách hàng", tăng trưởng hữu cơ trong phân khúc khách hàng mục tiêu với sự tư vấn của McKinsey, cân đối chặt chẽ nguồn vốn huy động với hoạt động sử dụng vốn nhằm tối ưu hóa chi phí và kiểm soát rủi ro.
  • Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VPBank:
    1. Xây dựng chiến lược trong cơ cấu huy động vốn: Điều chỉnh tỷ trọng giữa các kỳ hạn, chú trọng khai thác nguồn vốn trung hạn để giảm thiểu rủi ro khi dùng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo lộ trình siết tỷ lệ của NHNN.
    2. Tăng cường các hoạt động marketing trong huy động vốn: Nghiên cứu hành vi khách hàng, quảng bá hình ảnh thương hiệu, triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng và chính sách khuyến mãi linh hoạt.
    3. Tăng cường, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đơn giản hóa thủ tục giao dịch gửi/rút tiền, nâng cấp cơ sở vật chất tại các điểm giao dịch.
    4. Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ: Đào tạo phong cách giao dịch chuyên nghiệp, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ giao dịch viên trực tiếp.
    5. Tiếp tục đa dạng hóa các sản phẩm gửi tiền: Thiết kế các gói tiết kiệm linh hoạt về kỳ hạn, hình thức trả lãi và tính năng chuyển nhượng, rút vốn từng phần.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất, tỷ giá; xây dựng lộ trình điều chỉnh tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn phù hợp; tăng cường công tác thanh tra, giám sát bảo đảm an toàn hệ thống.
    • Kiến nghị với Chính phủ: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hoàn thiện khung pháp lý về thị trường tài chính và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu tài chính toàn diện: Khóa luận đã lượng hóa toàn bộ quá trình tăng trưởng nguồn vốn huy động của VPBank trong 4 năm liên tiếp (2013 - 2016), ghi nhận mức tăng quy mô từ 104.578.587 triệu đồng lên 201.273.997 triệu đồng (tăng gần gấp đôi).
  • Làm rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn: Tác giả phân tích cụ thể sự chuyển dịch tỷ trọng nguồn vốn từ khu vực dân cư sang khu vực tổ chức kinh tế (năm 2016 TCKT chiếm 63,2% với 127.929 triệu đồng); sự tăng vọt của kênh phát hành GTCG lên 48.650.527 triệu đồng (chiếm 24,2% năm 2016); và thực trạng sụt giảm của nguồn vốn huy động dài hạn (chỉ còn 0,001% năm 2016).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các nhóm giải pháp từ cơ cấu nguồn vốn, marketing, chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân sự đến phát triển sản phẩm tiền gửi được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động và định hướng chiến lược 2012 - 2017 của VPBank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu phân tán: Khóa luận tập trung phân tích số liệu tài chính tổng hợp toàn hệ thống VPBank; số liệu chi tiết tại đơn vị thực tập trực tiếp (Chi nhánh Kinh Đô - PGD Giảng Võ) chưa được tách bạch thành hệ thống bảng biểu riêng biệt trong phần phân tích định lượng.
  • Hạn chế về chuỗi thời gian: Khóa luận dừng lại ở mốc thời gian năm 2016, chưa phản ánh được tác động của các chính sách tiền tệ và sự biến động của thị trường tài chính trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá định lượng chi tiết về chi phí huy động vốn phi lãi suất, hệ số sử dụng vốn theo từng nhóm sản phẩm cụ thể hoặc phân tích sâu tác động của các công cụ phái sinh đối với việc quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro tỷ giá tại ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị ngân hàng thương mại đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị nguồn vốn và thanh khoản ngân hàng.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết và hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn (tại Chương I); hệ thống chuỗi số liệu tài chính thực tế về cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền và phương thức phát hành GTCG của VPBank giai đoạn 2013 - 2016 (tại Chương II).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô nguồn vốn huy động của VPBank đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2016?
Nguồn vốn huy động của VPBank tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2013 đạt 104.578.587 triệu đồng; năm 2014 tăng 40,56% lên 146.991.458 triệu đồng; năm 2015 tăng 15,58% lên 169.895.041 triệu đồng; và năm 2016 tăng 18,47% đạt 201.273.997 triệu đồng.

2. Nguồn vốn huy động của VPBank chủ yếu tập trung ở kỳ hạn nào?
Nguồn vốn huy động của VPBank tập trung chủ yếu ở kỳ hạn ngắn hạn (dưới 12 tháng), luôn chiếm trên 84% tổng nguồn vốn huy động qua các năm (năm 2013 chiếm 92,54%; năm 2014 chiếm 84,19%; năm 2015 chiếm 95,263%; năm 2016 chiếm 84,421%). Trong khi đó, nguồn vốn dài hạn sụt giảm mạnh, chỉ còn chiếm 0,001% vào năm 2016.

3. Tại sao tiền gửi ngoại tệ của VPBank lại sụt giảm mạnh trong năm 2015?
Tiền gửi ngoại tệ giảm từ 26.085.397 triệu đồng (2014) xuống 12.612.424 triệu đồng (2015) chủ yếu do chính sách của NHNN áp dụng mức lãi suất trần tiền gửi USD là 0%, khiến khách hàng có xu hướng chuyển đổi từ USD sang VND để gửi tiết kiệm hưởng lãi suất cao hơn hoặc chuyển tiền sang gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước lớn.

4. Kênh phát hành giấy tờ có giá của VPBank có sự biến động đột biến nào trong năm 2016?
Trong năm 2016, nguồn vốn huy động qua kênh phát hành giấy tờ có giá của VPBank tăng trưởng đột biến, đạt 48.650.527 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 24,2% trong tổng nguồn vốn huy động (so với mức 9.603.163 triệu đồng, chiếm 5,7% của năm 2015).

5. Cơ cấu tổ chức quản lý cao nhất của VPBank được tác giả mô tả gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu tổ chức của VPBank gồm Đại hội đồng cổ đông (cơ quan quyền hạn cao nhất), Ban kiểm soát (3 thành viên), Hội đồng quản trị (6 thành viên), Ban tổng giám đốc, Hội đồng tín dụng/Ban tín dụng, Phòng kiểm toán nội bộ và Khối quản lý rủi ro.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tạo lập vốn tại VPBank giai đoạn 2013 - 2016. Qua hệ thống số liệu báo cáo tài chính, công trình đã làm nổi bật tốc độ tăng trưởng quy mô vốn nhanh chóng, sự dịch chuyển cơ cấu khách hàng và kênh phát hành giấy tờ có giá, đồng thời chỉ ra rủi ro mất cân đối từ việc sụt giảm nguồn vốn dài hạn. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tế hoạt động của ngân hàng, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị nguồn vốn ngân hàng.