Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi mô hình hợp tác xã chính thức xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1958, khu vực kinh tế tập thể đã đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy an sinh xã hội. Trải qua hơn 10 năm thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 và thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, khu vực này đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng với hàng vạn hợp tác xã đang vận hành trên cả nước. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nhiều hợp tác xã quy mô lớn bộc lộ bất cập trong công tác quản trị, đòi hỏi phải tái cấu trúc mô hình hoạt động.

Vấn đề chia hợp tác xã là một hình thức tổ chức lại quan trọng nhằm giải quyết mâu thuẫn nội bộ, tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu tập trung phân tích toàn diện các quy định pháp luật thực định về chia hợp tác xã và đánh giá thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2012 - 2022. Mục tiêu cụ thể là làm rõ bản chất pháp lý, chỉ ra những rào cản trong thủ tục hành chính, giải quyết xung đột tài sản không chia và trách nhiệm liên đới về nợ.

Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế tập thể theo Chiến lược phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2021 - 2030, hướng tới mục tiêu giảm 100% các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình giải thể, chia tách hoặc chuyển giao tư cách pháp nhân tại các địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tổ chức lại pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và lý thuyết bản chất kinh tế - xã hội của phong trào hợp tác xã quốc tế do Liên minh Hợp tác xã Quốc tế xác lập từ năm 1895 với sự tham gia của 207 đại biểu tại London. Các khung lý thuyết này khẳng định hợp tác xã là tổ chức kinh tế mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, vận hành theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và tương trợ lẫn nhau, khác biệt căn bản so với các loại hình doanh nghiệp thông thường.

Khung phân tích của luận văn xây dựng dựa trên 5 khái niệm nòng cốt:

  1. Hợp tác xã: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập theo Khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012.
  2. Tổ chức lại hợp tác xã: Quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức thông qua các hình thức chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.
  3. Chia hợp tác xã: Biện pháp tái cấu trúc làm chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của hợp tác xã cũ để thành lập từ 02 hợp tác xã mới trở lên theo Khoản 4 Điều 52 Luật Hợp tác xã năm 2012.
  4. Tài sản không chia: Khối tài sản chung hình thành từ hỗ trợ của Nhà nước, quyền sử dụng đất hoặc trích lập quỹ phát triển, không được phân chia cho xã viên khi chấm dứt hoạt động.
  5. Trách nhiệm liên đới: Nghĩa vụ pháp lý ràng buộc các hợp tác xã mới thành lập phải cùng gánh vác các khoản nợ chưa thanh toán và hợp đồng lao động của tổ chức cũ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ năm 1996, 2003 đến năm 2012, các nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị định số 193/2013/NĐ-CP, Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT và báo cáo tổng kết thực tiễn hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong mốc thời gian 10 năm (2012 - 2022).

Về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát và đánh giá 25 hồ sơ vụ việc liên quan đến tái cấu trúc, giải thể và chia tách hợp tác xã tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Cỡ mẫu này đại diện cho 3 nhóm lĩnh vực kinh tế nòng cốt: hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã dịch vụ thương mại và hợp tác xã vận tải - tiểu thủ công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp phân tích quy phạm, tổng hợp dữ liệu, thống kê và so sánh luật học giữa Luật Hợp tác xã năm 2012 và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bảo đảm tính khách quan, đa chiều và bám sát thực tiễn vận hành của pháp luật tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 3 phát hiện lớn phản ánh sự bất cập giữa quy định pháp luật và thực tiễn thực thi:

Thứ nhất, rào cản lớn nhất trong thủ tục chia hợp tác xã xuất phát từ quy định tỷ lệ biểu quyết tại đại hội thành viên. Theo Điều 52 Luật Hợp tác xã năm 2012, phương án chia tách chỉ được thông qua khi đạt tối thiểu 75% tổng số thành viên tán thành. Quy định này khắt khe hơn nhiều so với Luật Doanh nghiệp năm 2020 (chỉ yêu cầu tỷ lệ từ 50% đến 65% tổng số phiếu biểu quyết), khiến khoảng 70% phương án tái cấu trúc hợp tác xã quy mô lớn trên địa bàn Hải Phòng bị đình trệ do không tập hợp đủ sự đồng thuận từ các xã viên có trình độ không đồng đều.

Thứ hai, vướng mắc nghiêm trọng trong xử lý 100% quỹ tài sản không chia và quyền sử dụng đất được Nhà nước giao. Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định tài sản không chia của tổ chức bị chia phải chuyển giao nguyên vẹn sang các hợp tác xã mới, nhưng thiếu cơ chế định giá và bàn giao cụ thể. Điều này dẫn đến tình trạng hơn 80% vụ việc chia tách phát sinh khiếu nại kéo dài liên quan đến phân bổ quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng chung.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ tài chính 50% kinh phí thành lập mới theo Điều 26 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP chưa thực sự phát huy tác dụng. Nguyên nhân là do thủ tục thẩm định hồ sơ giải ngân tại Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện còn phức tạp, kéo dài thời gian xử lý thủ tục cấp đăng ký mới vượt quá 30 ngày so với quy định chuẩn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những bất cập nêu trên bắt nguồn từ sự xung đột giữa bản chất an sinh xã hội và mục tiêu tối đa hóa hiệu quả kinh tế của mô hình hợp tác xã. Khác với doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc biểu quyết theo tỷ lệ vốn góp, hợp tác xã vận hành theo nguyên tắc bình đẳng một thành viên một phiếu. Khi quy mô hợp tác xã mở rộng lên hàng trăm thành viên, sự phân hóa về nhận thức và quyền lợi kinh tế khiến việc đạt ngưỡng 75% phiếu đồng thuận trở thành điểm nghẽn thể chế.

Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn có thể được mô hình hóa rõ nét thông qua bảng so sánh 4 tiêu chí cốt lõi giữa các hình thức tổ chức lại: chia, tách, hợp nhất và sáp nhập; kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện thời gian thụ lý hồ sơ tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện. So sánh với các nghiên cứu lập pháp gần đây cho thấy, nếu không hoàn thiện khung pháp lý về chuyển giao nghĩa vụ tài sản, việc chia hợp tác xã có thể biến thành nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu và phá sản dây chuyền của các thực thể mới thành lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về chia hợp tác xã:

  1. Sửa đổi Điều 52 Luật Hợp tác xã năm 2012: Quốc hội cần xem xét điều chỉnh giảm tỷ lệ biểu quyết thông qua phương án chia hợp tác xã từ mức 75% xuống mức 65% tổng số thành viên tham dự đại hội hợp lệ. Giải pháp này giúp tháo gỡ điểm nghẽn biểu quyết, bảo đảm quyền tự chủ của các nhóm xã viên năng động trong giai đoạn 2023 - 2025.
  2. Ban hành quy chế định giá và chuyển giao tài sản không chia: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết phương pháp phân chia 100% giá trị tài sản không chia và tài sản công hình thành từ các dự án hỗ trợ của Nhà nước cho các hợp tác xã hình thành sau chia tách, hoàn thành trước năm 2025.
  3. Rõ ràng hóa cơ chế phân định nợ liên đới: Bổ sung quy định giới hạn trách nhiệm liên đới của từng hợp tác xã mới tương ứng với tỷ lệ tài sản và số lượng lao động tiếp nhận, giảm thiểu 90% rủi ro tranh chấp với các tổ chức tín dụng và đối tác thương mại.
  4. Nâng cao năng lực thực thi hành chính tại địa phương: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cần chỉ đạo Liên minh Hợp tác xã thành phố tổ chức 100% các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và ban quản trị các hợp tác xã, bảo đảm thời gian xử lý hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh rút ngắn xuống dưới 05 ngày làm việc trong lộ trình 2024 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế: Sử dụng 100% hệ thống cơ sở lý luận, bảng so sánh lập pháp và khung đánh giá thể chế để phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài khoa học chuyên sâu.
  2. Ban quản trị, Hội đồng quản trị và thành viên các hợp tác xã: Nắm vững quy trình pháp lý 6 bước chuẩn mực trong việc xây dựng phương án chia tách, giúp bảo toàn 100% quyền lợi tài sản và ngăn ngừa nguy cơ tranh chấp nội bộ.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã): Tham khảo khung tiêu chí đánh giá để nâng cao tỷ lệ xét duyệt hồ sơ hợp lệ đạt trên 95% và chuẩn hóa công tác quản lý dữ liệu hợp tác xã.
  4. Luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý: Vận dụng các bài học thực tiễn tại Hải Phòng để tư vấn tái cấu trúc hiệu quả cho hơn 50 mô hình tổ chức kinh tế tập thể tại các địa phương có điều kiện tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

Chia hợp tác xã khác với tách hợp tác xã như thế nào theo pháp luật hiện hành?
Điểm khác biệt cốt lõi là hậu quả pháp lý đối với tổ chức ban đầu. Khi chia hợp tác xã, tổ chức cũ chấm dứt 100% tư cách pháp nhân để hình thành ít nhất 02 hợp tác xã mới. Trong khi đó, tách hợp tác xã chỉ chuyển một phần tài sản để tạo lập pháp nhân mới, hợp tác xã ban đầu vẫn tiếp tục tồn tại và duy trì hoạt động kinh doanh bình thường.

Tỷ lệ biểu quyết tối thiểu để thông qua quyết định chia hợp tác xã là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 52 Luật Hợp tác xã năm 2012, phương án chia hợp tác xã bắt buộc phải được Đại hội thành viên biểu quyết thông qua với tỷ lệ tán thành đạt ít nhất 75% tổng số thành viên. Đây là quy định bắt buộc nhằm bảo vệ sự đồng thuận tối đa của cộng đồng xã viên.

Tài sản không chia được xử lý ra sao khi hoàn tất quá trình chia hợp tác xã?
Tài sản không chia không được phép phân phối cho các cá nhân mà phải được chuyển giao nguyên vẹn thành tài sản không chia của các hợp tác xã mới thành lập. Phương án chuyển giao cụ thể do Đại hội thành viên quyết định trên cơ sở bảo đảm 100% nguyên tắc bảo toàn vốn và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và cấp đăng ký cho hợp tác xã mới sau khi chia tại Hải Phòng?
Hồ sơ đăng ký thành lập mới của các hợp tác xã sau khi chia được nộp và thẩm định tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính. Riêng đối với liên hiệp hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân, thẩm quyền thuộc về Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố.

Các hợp tác xã mới thành lập sau khi chia có được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước không?
Theo Điều 26 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP, Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí cho các hợp tác xã mới thành lập do chia tách tương tự như thành lập mới, đồng thời cung cấp miễn phí 100% tài liệu hướng dẫn xây dựng điều lệ và tư vấn thủ tục pháp lý liên quan.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tái cấu trúc tổ chức kinh tế tập thể, làm rõ bản chất nhân văn và nguyên tắc vận hành dân chủ của mô hình hợp tác xã từ năm 1958 đến nay.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng Luật Hợp tác xã năm 2012 trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 10 năm (2012 - 2022), chỉ ra 3 điểm nghẽn chính về tỷ lệ biểu quyết 75%, xử lý tài sản không chia và trách nhiệm nợ liên đới.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ, kiến nghị Quốc hội và các bộ ngành điều chỉnh khung tỷ lệ thông qua nghị quyết xuống 65% và hoàn thiện quy chế định giá tài sản trước năm 2025.
  • Đề xuất lộ trình nâng cao năng lực thực thi hành chính tại các quận, huyện của Hải Phòng, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa công tác đăng ký và theo dõi hợp tác xã trong tầm nhìn đến năm 2030.
  • Hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để nắm vững cẩm nang pháp lý và giải pháp thực tiễn tối ưu cho hoạt động tổ chức lại hợp tác xã tại Việt Nam.