Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, hoạt động đấu thầu mua sắm công ngày càng đòi hỏi tính cạnh tranh, công khai và minh bạch. Đấu thầu trở thành phương thức cơ bản và hữu hiệu để các chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có năng lực kỹ thuật tốt nhất cùng mức giá hợp lý. Đối với các doanh nghiệp, khả năng trúng thầu với mức lợi nhuận tối ưu là yếu tố mang tính sống còn, thể hiện năng lực nội tại và quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA là doanh nghiệp được thành lập từ năm 2014, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, tư vấn, môi giới chuyển giao công nghệ và cung cấp thiết bị kỹ thuật. Mặc dù đã đạt được những kết quả ban đầu khi tham gia và trúng thầu tại Hà Nội cùng một số tỉnh thành, PMA vẫn là một đơn vị có tuổi đời non trẻ. Doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu lâu năm, đồng thời bộc lộ một số hạn chế về kinh nghiệm lập hồ sơ dự thầu và quản trị hoạt động đấu thầu. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Đấu thầu tại Học viện Chính sách và Phát triển nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu cho công ty.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu của công ty trong giai đoạn 2020 – 2025. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA trong giai đoạn 2016 – 2020 (trọng tâm dữ liệu giai đoạn 2016 – 2019).
  3. Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tham gia đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA (trụ sở tại quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2019 (kết hợp chuỗi dữ liệu 2015 – 2020); các phương hướng và giải pháp đề xuất được định hình cho giai đoạn 2020 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực quốc tế và các chỉ tiêu kinh tế chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và cơ sở khái niệm: Nghiên cứu tổng hợp các định nghĩa về đấu thầu (Public Procurement/Government Procurement) theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Nghị định số 88/1999/NĐ-CP, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP; đối chiếu với quy định của Luật mẫu UNCITRAL về đấu thầu hàng hóa, xây lắp và dịch vụ, Bộ Luật Công chính Cộng hòa Pháp, Hiệp định Mua sắm Chính phủ (GPA/WTO) và Chương Mua sắm Chính phủ trong Hiệp định EVFTA.
  • Nguyên tắc và hình thức lựa chọn nhà thầu: Tác giả phân tích 4 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đấu thầu (Cạnh tranh, Minh bạch, Công bằng, Hiệu quả kinh tế); 7 hình thức lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện, Tham gia thực hiện của cộng đồng) và 4 phương thức lựa chọn nhà thầu (Một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, Hai giai đoạn một túi hồ sơ, Hai giai đoạn hai túi hồ sơ).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đấu thầu: Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đo lường gồm:
    • Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng dự án: $$T_A = \frac{\sum DA_{tt}}{\sum DA_{dt}} \times 100%$$ (trong đó $DA_{tt}$ là số dự án trúng thầu, $DA_{dt}$ là số dự án tham gia dự thầu)
    • Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị gói thầu: $$T_B = \frac{\sum G_{tt}}{\sum G_{dt}} \times 100%$$ (trong đó $G_{tt}$ là giá trị trúng thầu, $G_{dt}$ là giá trị tham gia dự thầu)
    • Công thức xác định giá dự thầu: $$G_{DT} = \sum (Q_i \times ĐG_i)$$ (với $Q_i$ là khối lượng công việc, $ĐG_i$ là đơn giá dự thầu)
    • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Tỷ lệ nợ, tỷ lệ vốn cố định, tỷ lệ vốn lưu động, hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROA), hệ số khả năng thanh toán.
    • Các tiêu chí phi tài chính: Năng lực nhân sự, năng lực thiết bị máy móc, khả năng đáp ứng tiến độ, biện pháp kỹ thuật - thi công và kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp thống kê - so sánh:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, phân loại và xử lý các tài liệu lý luận, văn bản pháp luật và thông tin thứ cấp; kết hợp phân tích định tính và định lượng để làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả và nguyên nhân thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê - so sánh: Sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2016 – 2019/2020 để so sánh biến động về kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động và kết quả tham gia đấu thầu của công ty qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Khóa luận khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên, Hồ sơ năng lực của Công ty PMA, thông tin công bố từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu và các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm lý luận liên quan đến hoạt động mua sắm công và đấu thầu thương mại. Tác giả chỉ ra 10 đặc điểm nổi bật của hoạt động đấu thầu, bao gồm: mức độ cạnh tranh cao; quy mô hàng hóa/dịch vụ có giá trị lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật khắt khe; sự tồn tại của nhiều mức giá (giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu); tính chất chưa xác định cụ thể của đối tượng mua sắm ban đầu; sự hiện diện của các khoản bảo đảm (bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm tạm ứng); thứ tự ưu tiên đánh giá kỹ thuật trước giá cả; chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống luật pháp; đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao; chịu sự giám sát công khai của xã hội; và tính chất nghiêm ngặt về quy trình thủ tục.

Bên cạnh đó, chương này phân tích vai trò của đấu thầu đối với ba chủ thể: chủ đầu tư (tiết kiệm ngân sách, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực quản lý), nhà thầu (tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy hoàn thiện quản trị và nâng cao năng lực) và nền kinh tế (tối ưu hóa nguồn lực công, chống tham nhũng, thúc đẩy chuyển giao công nghệ). Tác giả cũng chi tiết hóa các hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 cùng hệ thống công thức, chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật và hiệu quả đấu thầu của nhà thầu.

Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA giai đoạn 2016 – 2020

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA (thành lập ngày 12/03/2014, vốn điều lệ 5 tỷ đồng gồm 500.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần do ông Phạm Tuấn Anh làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc). Doanh nghiệp hoạt động với mô hình 4 bộ phận trực thuộc Ban Giám đốc: Phòng Kinh doanh dự án (5 người), Phòng Sản phẩm/Xuất nhập khẩu (6 người), Phòng Kế toán (2 người) và Phòng Hành chính (2 người). Công ty thiết lập mạng lưới phân phối và làm đại lý chính thức cho nhiều thương hiệu thiết bị, công cụ quốc tế: Bosch, Makita (dụng cụ điện cầm tay); Kingtony, Top, Toptul, Stanley, Crossman, Yeti, Goodman (dụng cụ đồ nghề); Mitutoyo, Fluke, Kyoritsu, Insize (dụng cụ đo); Nachi, Ruko (dụng cụ cắt). Đồng thời, công ty duy trì sự cố vấn chuyên môn từ các chuyên gia tại Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Viện Điện tử - Tự động hóa và Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp.

Về quy trình đấu thầu, công ty triển khai qua 3 giai đoạn: tìm kiếm thông tin dự án qua Mạng Đấu thầu Quốc gia/Báo Đấu thầu; phối hợp giữa Phòng Kinh doanh dự án và Phòng Sản phẩm/XNK để lập hồ sơ dự thầu (HSDT); nộp thầu và theo dõi kết quả. Cấu trúc bộ HSDT chuẩn của công ty được chuẩn hóa thành 6 phần:

  • Phần I: Các văn bản chào thầu (Bảng giá dự thầu, Bảo lãnh dự thầu, Cam kết tín dụng).
  • Phần II: Hồ sơ pháp lý của nhà thầu (Thông tin nhà thầu, ĐKKD, Xác nhận tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Giới thiệu chung).
  • Phần III: Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm (Kê khai năng lực, Danh mục hợp đồng tương tự, Kê khai tài chính, Báo cáo tài chính 3 năm, Xác nhận cơ quan thuế, Tình trạng kiện tụng).
  • Phần IV: Hồ sơ thi công dự án (Phạm vi cung cấp, Tiến độ, Lịch biểu triển khai, Biện pháp lắp đặt, Kế hoạch đào tạo chuyển giao, Thuyết minh bảo hành, Danh sách nhân sự).
  • Phần V: Các cam kết của nhà thầu (Cam kết xuất xứ, chất lượng, bảo hành, cung cấp hàng mẫu).
  • Phần VI: Thư ủy quyền và tài liệu kỹ thuật (Thư ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất/nhà phân phối, Catalogue sản phẩm).

Chương 2 đồng thời chỉ ra các hạn chế trong hoạt động của công ty: quy mô vốn và nhân lực còn nhỏ, kinh nghiệm lập hồ sơ dự thầu còn thiếu sót dẫn đến một số trường hợp không tối ưu được giá dự thầu hoặc thiếu linh hoạt trong việc xử lý các tình huống kỹ thuật phức tạp.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA giai đoạn 2020 – 2025

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển trong giai đoạn mới, Chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả đấu thầu của PMA:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ chuyên trách am hiểu sâu về Luật Đấu thầu, kỹ năng bóc tách khối lượng và lập dự toán.
  2. Nâng cao năng lực tài chính: Tăng cường quản trị dòng tiền, nâng cao hệ số thanh toán, huy động bổ sung vốn chủ sở hữu và duy trì hạn mức tín dụng tốt tại các ngân hàng thương mại để phục vụ bảo lãnh thầu.
  3. Đầu tư nâng cao năng lực kỹ thuật và máy móc: Hiện đại hóa thiết bị đo kiểm, phương tiện thi công, ứng dụng phần mềm quản lý chuyên ngành.
  4. Nâng cao thương hiệu và uy tín: Tăng cường tiếp thị, khẳng định chất lượng thực hiện các gói thầu đã trúng, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược.
  5. Nâng cao chất lượng công tác tổ chức lập HSDT: Rà soát kỹ tính pháp lý, cấu trúc logic, bám sát các tiêu chuẩn đánh giá của hồ sơ mời thầu (HSMT) nhằm hạn chế sai sót hình thức.
  6. Mở rộng quan hệ liên kết, liên danh khi tham gia đấu thầu: Chủ động liên danh với các doanh nghiệp có năng lực tài chính hoặc kinh nghiệm lớn hơn đối với các gói thầu quy mô lớn vượt quá năng lực độc lập của công ty.
  7. Xây dựng chính sách giá dự thầu linh hoạt: Áp dụng phương pháp phân tích điểm hòa vốn và giá sàn, xác định mức giảm giá hợp lý từ 3 – 5% so với dự toán chủ đầu tư nhưng vẫn bảo đảm biên lợi nhuận mục tiêu.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu qua mạng, đơn giản hóa thủ tục hành chính) và kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty PMA (đầu tư nguồn lực cho phòng dự án, hoàn thiện cơ chế thưởng phạt gắn với kết quả trúng thầu).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về năng lực tổ chức, hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ tham gia đấu thầu của Công ty PMA. Các phát hiện và số liệu chính được hệ thống hóa qua các bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Nội dung chi tiết tại Công ty PMA
Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA
Năm thành lập 2014 (Đăng ký lần đầu ngày 12/03/2014; thay đổi lần 6 ngày 11/05/2018)
Vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng (5 tỷ đồng)
Tổng số cổ phần 500.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
Người đại diện pháp luật Phạm Tuấn Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
Lĩnh vực cốt lõi Chuyển giao công nghệ, tư vấn sở hữu trí tuệ, cung cấp máy móc thiết bị công nghiệp, dụng cụ cơ khí
Mạng lưới đối tác hãng Đại lý chính thức: Bosch, Makita, Kingtony, Top, Stanley, Mitutoyo, Fluke, Nachi...

Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của công ty được phân bổ cụ thể giữa các bộ phận chức năng:

Bộ phận Số lượng nhân sự Chức năng chính trong công tác đấu thầu
Ban Giám đốc 1 Điều hành chung, phê duyệt chiến lược dự thầu và giá dự thầu
Phòng Kinh doanh dự án 5 Tìm kiếm thông tin thầu, lập dự toán, phối hợp xây dựng giải pháp kỹ thuật
Phòng Sản phẩm / Xuất nhập khẩu 6 Thiết kế hệ thống, lập biện pháp thi công, làm việc với hãng cung ứng, bảo hành
Phòng Kế toán 2 Lập hồ sơ tài chính, báo cáo thuế, thu xếp bảo lãnh dự thầu và cam kết tín dụng
Phòng Hành chính 2 Hoàn thiện tính pháp lý của hồ sơ, thủ tục công chứng, nộp và bàn giao HSDT
Tổng cộng 16 Toàn bộ bộ máy nhân sự tham gia trực tiếp/gián tiếp vào quy trình đấu thầu

Đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đấu thầu phù hợp với loại hình doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Làm rõ quy trình chuẩn bị hồ sơ 6 phần mang tính chuẩn hóa của PMA, chỉ ra các nguyên nhân khiến hiệu quả dự thầu chưa đạt mức tối ưu (hạn chế về vốn, kinh nghiệm và mạng lưới liên danh).
  • Về mặt giải pháp: Cung cấp bộ giải pháp đồng bộ 7 điểm có tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện thực tế của PMA giai đoạn 2020 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện tiếp cận dữ liệu và giới hạn thời gian nghiên cứu, số liệu phân tích tài chính và kết quả dự thầu chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2019 (kèm một số thống kê mở rộng đến năm 2020); nghiên cứu chưa bao quát hết tác động sâu rộng của các hình thức đấu thầu qua mạng trong bối cảnh các quy định mới nhất sau năm 2020 được ban hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả đấu thầu của công ty trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện hoạt động đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới; nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược định giá thầu cạnh tranh kết hợp mô hình phân tích rủi ro tài chính khi thực hiện các gói thầu mua sắm thiết bị phức tạp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Đấu thầu, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đầu tư và Quản lý dự án tại các trường đại học, học viện khối kinh tế; đặc biệt có giá trị tham khảo về phương pháp luận đánh giá hiệu quả đấu thầu và cấu trúc đề tài khóa luận thực tập.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - kỹ thuật: Cán bộ phòng dự án, phòng đấu thầu có thể tham khảo trực tiếp mẫu cấu trúc bộ Hồ sơ dự thầu 6 phần, quy trình phối hợp liên phòng ban trong lập HSDT và phương pháp xây dựng giá dự thầu tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự phục vụ công tác đấu thầu tại Công ty PMA được phân bổ như thế nào?
Công ty PMA có quy mô nhân sự 16 người bao gồm Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh dự án (5 người), Phòng Sản phẩm/Xuất nhập khẩu (6 người), Phòng Kế toán (2 người) và Phòng Hành chính (2 người). Các phòng ban phối hợp chặt chẽ trong từng khâu: tìm kiếm thông tin, lập giải pháp kỹ thuật, làm việc với hãng sản xuất, lập dự toán tài chính và hoàn thiện pháp lý hồ sơ.

2. Cấu trúc Hồ sơ dự thầu (HSDT) chuẩn của Công ty PMA gồm những nội dung nào?
HSDT của công ty được thiết lập theo cấu trúc 6 phần: Phần I - Các văn bản chào thầu (giá thầu, bảo lãnh, cam kết tín dụng); Phần II - Hồ sơ pháp lý nhà thầu; Phần III - Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm (hợp đồng tương tự, BCTC 3 năm, xác nhận thuế); Phần IV - Hồ sơ thi công dự án (tiến độ, biện pháp cung cấp, nhân sự); Phần V - Các cam kết của nhà thầu (chất lượng, xuất xứ, bảo hành); Phần VI - Thư ủy quyền bán hàng và tài liệu kỹ thuật.

3. Khóa luận sử dụng các công thức nào để xác định tỷ lệ trúng thầu và giá dự thầu?
Nghiên cứu sử dụng công thức tính tỷ lệ trúng thầu theo số lượng $T_A = (\sum DA_{tt} / \sum DA_{dt}) \times 100%$ và theo giá trị $T_B = (\sum G_{tt} / \sum G_{dt}) \times 100%$. Công thức xác định giá dự thầu được xây dựng theo hàm $G_{DT} = \sum (Q_i \times ĐG_i)$, trong đó $Q_i$ là tiên lượng khối lượng và $ĐG_i$ là đơn giá dự thầu cho từng công việc.

4. Công ty PMA có những lợi thế gì về mạng lưới đối tác cung ứng khi tham gia đấu thầu hàng hóa, thiết bị?
PMA là đại lý chính thức tại Việt Nam cho các thương hiệu dụng cụ điện cầm tay (Bosch, Makita), dụng cụ đồ nghề (Kingtony, Top, Toptul, Stanley, Crossman), dụng cụ đo (Mitutoyo, Fluke, Kyoritsu, Insize) và dụng cụ cắt (Nachi, Ruko). Công ty còn nhận được sự cố vấn chuyên môn từ các chuyên gia Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự và các viện nghiên cứu chuyên ngành.

5. Nhóm giải pháp nào được đề xuất nhằm khắc phục hạn chế về quy mô vốn khi PMA tham dự các gói thầu lớn?
Tác giả đề xuất giải pháp mở rộng quan hệ liên danh, liên kết với các nhà thầu có tiềm lực mạnh hơn để đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm trong HSMT; đồng thời cơ cấu lại dòng vốn, nâng cao hệ số thanh toán và củng cố uy tín tín dụng với ngân hàng để bảo đảm hạn mức bảo lãnh thầu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về đấu thầu và xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự thầu phù hợp cho doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA giai đoạn 2016 – 2020, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về mạng lưới đối tác phân phối thiết bị cũng như các hạn chế về quy mô nguồn lực và kinh nghiệm lập thầu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng cao nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong giai đoạn 2020 – 2025.