XS: eee idle. 2H \ = GIAO + ĐÀO Mey : + “ % L4 tr ¢r EETeee ĐẠI HỌC SƯ i TP. nome * # _ KHOA HÓA « * L2 aw ø a ” hố $ * KHÓA LUẬN TÓT NGH vị Ứ NHÂN HÓA Roc h ¢ #: è R HOÁor ¥ i ae: w * ki Đề tài: kì * ĐỊNH G NA ON XE: w .BANG PHƯƠNG PHAP TRACQUAN a aaie PHUONG PHAR ASC KY PONG HIỆU NANG CAO lHaTtNM#ohýỆbạộẾỳỶeS ` ® ' * ve ïha cixMSt:ue, + SVTH : NGUYÊN HIỂU PHƯ : KHOA ˆ * * ` Mbvecs # TP. nOttui MINH, NAM 2009 ie Tư go, NNNTAỤỢ.T 4 KHOA LUAN TÓT NGHIỆP NGUYEN HIEU PHƯƠNG _ “Để hoàn thành được khoá luận tốt r ip này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ gia đình, thầy cô ie SỐ th xin oR cám om đóa ằ em gái tôi, cảm ơn gia đình đã luôn bên con.
s - 3 Em xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sất nh đến thầy Lê Ngọc Tử đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và tận tâm hướng dẫn em trong suốt thời gian qua. Em xin cảm on tit cả các thầy cô trong khoa Hoá đã quan tâm, tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian qua, đặc biệt thầy cô trong tổ Phân Tích và tô Nông Em xin chân thành cảm ơn cô ên đã giúp đỡ chúng em nhiệt tình về dụng cụ, trang thiết bị, hoá chất thời gian làm khoá luận Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn cả các bạn của tôi, những người đã đồng hành và luôn bên cạnh tôi trong suốt thời gian quai” KHÓA LUAN TOT NGHIỆP NGUYÊN HIỂU PHƯƠNG BI: 0Á Đố tt cá i6it0S407701186G020110 102030 6GGy5504(006242⁄44020ÿaï4ï604402Qi005944(0)01464sã08514)i1a43x4 I ¡Js; (PP. tinea aE 2 MÔ DẨ ¡80020 26<c 00t ttcs0tsgs)x2c664444G01002/60201804/4G355038691018/04666336463/001Q06G 5 1 1W" 1,55; a HH xxx a ee 7 BANH MỤC HÌNN ccs cst saci RNS a i 10 MEE L4, 33109) SORWS | ý li ở: | li NGDBNII NDREDERBRARUB mm. 11 CHƯƠNG | ĐẠI CUONG VE PHAN TICH TRAC QUANG.
Cae mức năng lượng trong phản tư.----5--àc-ScSs<ccscssesereeeerzrrree 14 bã G44 EE kneenaeaveedeanessei»eodtdekeesennenessianseee l4 1. Cơ sở hoá học của màu sắc. CÁedRnh buntlines tiga c0 Waitt icscsscczesccnsisccaanscensconcsvcsasccsteinc us pbbecbanecbapansnecave 16 L6 RRR AR IN i a i 18 1% ERBODNEDpPRRBUNST:oueakefeetieocaqGeoiaodidaectiytvd0700sassodie 19 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ CHUNG VE PHƯƠNG PHAP SAC KỶ. Cơ sở chung cia phương pháp sắc ký.
Sie ky lỏng hiệu năng cao (HPLC).4, Tiêu chuẩn của sắc ký đồ và peak Gaussianian. Nguyên tắc của quá trình HPLC trong cột.- 66 52555252<2s1<cxee 30 2365; Câácđ@ | NO tUDNNGGG066662(02A620-ic6ã00)02v442 L4 31 KHOA LUAN TOT NGHIỆP NGUYEN HIỂU PHƯƠNG ———cc ————————__—-=—————_———— SMC to he |,. 40 28: Clete Gini Mele wat isch cise a se cee ain seats igs 42 CHƯƠNG 3 GIỚI THIẾU VE PARACETAMOL .cccccscseccceecssessuesseeeceeeeeneesseeens 47 CE | | an 48 $2; Wen tiboweees soe a as 48 3À. Đà ng Bo KẾ cenoeienoceeeoondieoiieaoiooaosssiicie<easei2i6240 0684 48 TM dy) Tad.
48 3): WQGINÏGiaibictletiyactatGrtiiadiciisitiidwã668101)(000G2Gaaii6%1018%08i0i0061 48 BiG, TÍN 0n OG 5050: secanenassenynasrocoreenssnsnnynipencennmepnerasseerervnassanmesssenvareneneayonenssntens 49 J7. Flee Mage sess aceseic ie sae eae sees 49 a 50 30: Chhng CHỈ Ciel sess icscssnscasts ss cee FEE 50 0U, 2887 CRONIN CONES DI D \ ssescssepiens isis nenssaeppasil iiierneimebbihten iss tebe sanenneninen’ ty paneannappiteetiirensh $0 3:1Ì. "Thnng tho N0 24G các 6G16ï0 G66 G040 020 G0cd0àscbe880Ai6tiae 51 212, STC GU ass caccsrcncscopnninn icone insmnctinn th rannasnsoneiicas seb inenenadabeis nckshdamndsanes iiss 51 3/3. Liền NON 22400 36006126110660/00\/042G0080941620ã aces 52 fo 2) 1 ea a 52 3.
Các dang thuốc thường gặp trên thị trurdng .cssssesseeeessssssessssssesecensnnnenseneees s3 SRD: TT seecdieecestcoadieitdooGsoliDiiszfiieesbioi402660080. 06 54 CHUONG 4 HOA CHAT - THIẾT BỊ VÀ DUNG CỤ THÍ NGHIỆM. Thiết bị - dụng cụ thí nghiệm:.S0/02101EAAEeiixiree $6 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP NGUYÊN HIEU PHƯƠNG CHUONG 5 ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL BẰNG PHƯƠNG PHAP TRAC QUANG I eS RS NI eS RA an ta $7 W1. Khao sát các điều kiện tối UU.
Định lượng paracetamol trong mẫu tự pha. Định lượng paracetamol trong thuốc bằng phương pháp thêm chuan. XI ltẾn cúc oan u0ik2tGiAti000GGSEttltiiGlG2xaitS4GGGSGGI(Gki0issi0 79 CHƯNG 6 ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL BẢN PHƯƠNG PHÁP HPLC. Pha các dung địch gốc nr ee 80 6:2; Cho thiding số tiếtb{ HEU.eácecckbci2i0066Sccb0002G2GG2/0000sec6 80 eR ey, Ls a cn eT as 81 6.
Định lượng paracetamol trong mẫu tự pha. BÀ HN¡Go utkdedeioursagseadeoeaaeeobndaesorisesaanseiierneeesd 85 6. Dinh lượng paracetamol trong thuốc Efferalgan 80mg bằng phương pháp thêm ChuÂN::. -- - - HS 1 Họ TH TT TT TT 000 1c 1 010 0 0 86 Tis; KẾ Maia ssssisccaias cass cca ected idea sel 87 PHAN RET EUAN VÀ: ĐỀ XUẤT (uáia b2 ucï 0626 á06/0066GQGGdAai8uii 88 {` ) aee 89 2 :DỆNHỄGGG2GGGUGGGGGGQQGIGGGGAAdGitititt(dliaqixguad 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 ieee RRR SRR 91 CÁC CONG THUC TÍNH GIA TRI THONG KE o.csssssecsssesssvessseessneecnneesessetneeeanee 92 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP NGUYÊN HIẾU PHƯƠNG MO DAU Chat lượng thuốc hiện nay đang là một trong những yếu tổ được quan tâm hàng dau của ngành Dược Việt Nam, vì thế việc quản lý và nâng cao chất lượng thuốc cũng như công tác kiểm tra, danh gia chất lượng và biết rõ về loại thuộc dang sử dụng đã trở thành nhu câu không thé thiếu của mọi người.
Paracetamol là chất có ứng dụng rộng rãi vả phổ biến trong y học cũng như trong đời sống có tinh năng giảm đau, trị sốt. Da số các công ty được đã ứng dụng paracetamol vào sản xuất hàng loạt các loại thuốc cảm do giá thành tương đối rẻ và khá dé sử dụng. Do đó việc xác định hàm lượng paracetamol trong thuốc là thiết thực và hữu ích. Chính vì vậy, chúng tôi quyết định chon dé tài: “ XÁC ĐỊNH HAM LƯỢNG PARACETAMOL TRONG THUỐC BANG PHƯƠNG PHAP TRAC QUANG VA PHUONG PHAP SAC KY LONG HIEU NANG CAO”.
Qua tham khảo và nghiên cứu một sé tài liệu và thực tế chúng tôi nhận thấy có nhiều phương pháp khác nhau để xác định hàm lượng paracetamol. Các phương pháp đã được ứng dụng trong định lượng paracetamol như xác định paracetamol bằng phương pháp vôn-ampe với điện cực làm việc là điện cực vàng, định lượng paracetamol trong chế phẩm được hỏa tan trong huyết tương người bằng sắc ký long cao áp, phương pháp phân tích da câu tử (MCA), phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc định lượng bằng phương pháp quang phô UV-VIS. Mỗi phương pháp điều có ưu và nhược điểm riêng của mình. Tuy nhiên dé chọn được một phương pháp vừa có hiệu quá kinh tế cao vừa đạt được chất lượng tốt mà lại phù hợp với từng loại thuốc là một van dé không nhỏ, phải qua nhiều giai đoạn và phải tốn nhiều thời gian, chỉ phí đầu tư.
Trong khóa luận này chúng tôi sử dụng phương pháp trắc quang là một phương pháp thực hiện nhanh chóng, thiết bị đơn giản, tiết kiệm và phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao lả một phương pháp hiện đại đang được đa số các công ty được cùng như các trung tâm kiểm tra chất lượng, các công ty chế biến lương thực thực phẩm sử dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm của cơ sở mình. Và chúng tôi áp dụng hai phương pháp trên để xác định hàm lượng paracetamol trong thuốc. KHOA LUAN TOT NGHIỆP NGUYEN HIỂU PHƯƠNG Trong khóa luận, chúng tôi giới thiệu tổng quan về phương pháp trắc quang và phương pháp sắc ky lông hiệu năng cao (HPLC). Sau đó đi vào ứng dụng, nghiên cứu và tiễn hành xác định ham lượng paracetamol trong thuốc.
O đây chúng tôi sử dụng các phương pháp như nghiên cứu, tham khảo tai liệu, phương pháp thực nghiệm, thống kê xử lí các kết quả phân tích. KHOA LUAN TOT NGHIỆP NGUYEN HIỂU PHƯƠNG ————ễễễ====ềã:ăằ=ằẶ.—— DANH MỤC BANG Bảng Š. Sự phụ thuộc của độ hap thụ vào % metanol. Sự phy thuộc của độ hấp thụ vào pH.
Sự phụ thuộc của độ hap thụ vào thời giaM. Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào ndng độ:. Các mẫu dung dich thử của paracetamol. Các mẫu dung dich thứ trong phương pháp đường chuẩn.
Kết quả thực nghiệm mẫu thử | trong phương pháp đường chuân. Kết quả thực nghiệm mẫu thử 2 trong phương pháp đường chuẩn. Kết quả thực nghiệm mẫu thử 3 trong phương pháp đường chuân. Các dung dịch của mẫu thử 1 bằng phương pháp thêm chuẩn.
Kết quả thực nghiệm mẫu thử ! bằng phương pháp thêm chuẩn. Kết quả thực nghiệm mẫu thử | bằng phương pháp thêm chuẩn. Các dung dịch của mẫu thử 2 bằng phương pháp thêm chuẩn. Kết quả thực nghiệm mẫu thử 2 bằng phương pháp thêm chuẩn.
Kết quả thực nghiệm mẫu thử 2 bằng phương pháp thêm chuẩn. Các dung dich của mẫu thử 3 bằng phương pháp thêm chuan. Kết quả thực nghiệm mẫu thử 3 bằng phương pháp thêm chuắn. Kết quả thực nghiệm mẫu thir 3 bằng phương pháp thêm chuẩn.
Các dung dịch của mẫu thử 4 trong phương pháp thêm chuẩn. Kết quả mẫu thử 4 trong phương pháp thêm chuẳn. Kết quả mẫu thử 4 trong phương pháp thêm chuắn. Kết quả xứ lí thống kê các số liệu thực nghiệm các mẫu dung dịch thử trong phương pháp đường elnino is eS eS 71 KHOA LUAN TOT NGHIỆP NGUYÊN HIỂU PHƯƠNG Bảng 5.
Kết qua tông hợp vả xử lí thống ké các số liệu thực nghiệm 4 mẫu thử bằng phương pháp tiềm CIIỂN:, s22 cac c6 662 rginse 71 Bảng 5. Các dung dịch của mẫu thật | bằng phương pháp thêm chuan. Các dung dich của mẫu thật 2 bằng phương pháp thêm chuẩn. Các dung dịch của mẫu thật 3 bang phương pháp thêm chuan.
Kết quả thực nghiệm mẫu thật 1. Kết quả thực nghiệm mẫu thật Ì. Kết quả thực nghiệm mẫu thật 2. Kết quả thực nghiệm mẫu that 2 .0cccce-sesscsesseesorecoeecsessveseoerecrsesseanse 75 Bảng 5.
Kết quả thực nghiệm mẫu thật 3. Kết quả thực nghiệm mẫu thật 3. Kết quả tổng hợp và xử lí thống kê các số liệu thực nghiệm 3 mẫu thật. Hàm lượng paracetamol trong gói efferalgan.
Các dung dịch của mẫu thật 4. Kết quả thực nghiệm mẫu thật 4. Kết quả thực nghiệm mẫu thật 4. Kết qua tổng hợp và xử lí thống kê các số liệu thực nghiệm mẫu thật 4.
Ham lượng paracetamol trong gói efferalgan. Sy phụ thuộc của diện tích peak vào nồng độ. Các dung dịch của mẫu thử bằng phương pháp đường chuẩn. Kết qua diện tích peak 3 mẫu thử bằng phương pháp đường chuan.
Kết quả mẫu thử | bằng phương pháp đường chuẩn. Kết quả mẫu thử 2 bảng phương pháp đường chuẩn. Kết quả mẫu thir 3 bằng phương pháp đường chuẩn.---- §3 KHÓA LUAN TOT NGHIỆP NGUYÊN HIẾU PHƯƠNG Bang 6. Các dung địch mẫu thử bằng phương pháp thêm.
Kết quả thực nghiệm mẫu thử bang phương pháp thêm chuẩn. Kết quả tông hợp và xử lí thống kê các số liệu thực nghiệm 3 mẫu thử trong trong pho đường MMMM is sss ies ÌĂŸG kia 0kcecakeobaaosdeeesdkd)d6ex. Kết quả tông hợp và xử lí thống kê các số liệu thực nghiệm mẫu thử bằng Di ri Tiện: (h7 0NIỂN----c con 005 a ooo aan 85 Bảng 6. Các dung dich của mẫu thật bằng phương pháp thêm chuẩn.
Kết quả điện tích peak của mẫu thật bằng phương pháp thêm chuẩn.