CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 1. Một số khái niệm chung về mạng di động và trạm thu phát sóng điện thoại di động (BTS) 1. Khái niệm về mạng di động Mạng di động hiểu đơn giản là mạng lưới các thiết bị di động được quản lý, liên kết với nhau bởi một trạm phát sóng hay đường truyền dẫn đến các dịch vụ viễn thông. Các dịch vụ viễn thông thì được cung cấp bởi các nhà mạng di động và được quản lý thông qua các đầu số riêng.
Khái niệm về trạm thu phát sóng điện thoại di động (BTS) Trạm thu phát sóng di động (BTS- Base Transceiver Station) được dùng trong truyền thông về các thiết bị di động trong các mạng viễn thông bởi các nhà cung cấp dịch vụ (ISP). Thông thường, BTS được đặt tại một vị trí nhất định theo quy hoạch của các ISP (dựa theo mạng tổ ong), nhằm tạo ra hiệu quả thu phát sóng cao nhất với vùng phủ sóng rộng và ít có các điểm, vùng nằm giữa các BTS mà không được phủ sóng. Nói cách khác, BTS là một cơ sở hạ tầng viễn thông được sử dụng nhằm tạo thông tin liên lạc không dây giữa các thiết bị thuê bao viễn thông và nhà điều hành mạng. Các trạm BTS thường sẽ được triển khai tại các vị trí cố định (trên cao và gần khu dân cư) để tăng khả năng phát sóng cho nơi tập trung nhiều người sử dụng.
Sự cần thiết đầu tư trạm thu phát sóng BTS Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có 5 nhà mạng viễn thông là Viettel, Mobifone, Vinaphone, Vietnamobile và Gmobile. Trong đó, Viettel, Mobifone và Vinaphone là 3 nhà mạng được sử dụng phổ biến nhất. Các nhà mạng cung cấp, quản lý dịch vụ di động bằng các đầu số di động riêng và có khoảng 130,5 triệu thuê bao di động. Với số lượng thuê bao lớn như vậy, nhất là tại các thành phố Hà Nội, TP., các nhà mạng phải xây dựng các trạm BTS với mật độ cao để đảm bảo vùng phủ sóng và chất lượng dịch vụ.
9 Gần đây, các nhà mạng tăng cường đầu tư hạ tầng mạng thông tin di động để đáp ứng việc phát triển các dịch vụ trên nền 3G dẫn đến các BTS ngày càng dày đặc. Khoảng cách giữa các BTS trên cùng một mạng trước đây đối với 2G ở vào khoảng 2km thì nay rút ngắn còn 800m. Theo số liệu thống kê, cả nước hiện có trên 100. Cấu tạo cơ bản của trạm BTS Một BTS điển hình bao gồm: - Một trạm thu phát (TRX) nhằm xử lý việc truyền và nhận tín hiệu, gửi và nhận các tín hiệu từ các phần tử mạng cao hơn; - Một bộ tổ hợp sẽ kết hợp nguồn cấp dữ liệu từ một số trạm thu phát để được gửi đi thông qua một ăng-ten duy nhất do đó làm giảm số lượng ăng-ten cần cài đặt; - Một bộ khuếch đại công suất giúp khuếch đại tín hiệu từ trạm thu phát để truyền thông tin qua ăng-ten; - Một bộ song công được sử dụng để tách việc gửi và nhận tín hiệu từ các ăng-ten hoặc từ một ăng-ten là một phần bên ngoài của BTS.
Các thiết bị BTS thường được đặt trong một nơi trú ẩn để bảo vệ các thiết bị viễn thông tránh khỏi các tác nhân bên ngoài như bụi, ăn mòn, rỉ sét, trộm cắp, … Một nhà trạm bao gồm các thiết bị BTS như đã đề cập ở trên, một máy điều hòa không khí được sử dụng để làm mát không gian trong trạm do nhiệt sinh ra bởi các thiết bị, một bình điện để cung cấp điện và đèn an ninh cho các thiết bị. Nhiệt độ của trạm viễn thông trong thời gian hoạt động vượt quá 55°C là một tình trạng hoạt động không tốt cho các thiết bị điện tử BTS. Điều này đòi hỏi sự cần thiết của máy điều hòa không khí, đặc biệt là tại nơi có khí hậu nhiệt đới để duy trì nhiệt độ của nhà trạm giữ ở mức 25°C nhằm kéo dài tuổi thọ của thiết bị BTS và pin. Độ ẩm tương đối cũng là mối quan tâm hàng đầu và nó cần được được duy trì ở mức dưới 60% để tránh sự ngưng tụ của chất lỏng trên thiết bị.
Trong hầu hết các trường hợp, điều hòa không khí thường thực hiện cả hai chức năng là làm mát và hút ẩm nhằm mục đích duy trì độ ẩm chấp nhận được. 10 Hoặc có thể hiểu theo một cách thực tế hơn, 1 trạm BTS cơ bản bao gồm: Tủ nguồn AC, Tủ nguồn DC, tủ BTS, các thiết bị truyền dẫn. Tủ nguồn xoay chiều: Chức năng chính là nhận diện điện từ điện lưới hoặc từ máy phát điện (trong trường hợp mất điện) cấp nguồn xoay chiều cho: đèn và công tắc, máy điều hòa, tủ nguồn một chiều… Những ưu điểm của tủ nguồn xoay chiều: Tích hợp bộ cắt điện áp cao, chuyển đổi tự động giữa điện máy nổ và điện lưới, bộ làm chế khi sử dụng điện máy nổ… Tủ nguồn một chiều: Nhận điện áp từ tủ nguồn xoay chiều, sau đó biến đổi để cấp nguồn một chiều (48V) cho các thiết bị viễn thông khác trong trạm (tủ BTS, các thiết bị truyền dẫn…). Tủ nguồn một chiều có thiết kế rất đơn giản bao gồm: Tủ, acquy, MCU, rectifier.
Tủ: có các hộc để cắm các Rectifier, MCU và các ngăn để chứa acquy. Rectifier: là một module nhận điện áp xoay chiều từ tủ, chỉnh lưu và ổn áp thành một chiều. 11 MCU: Là một module điều khiển hoạt động của tủ, khi mất điện chuyển sang dùng nguồn từ acquy. Đưa ra các cảnh báo khi hỏng rectifier, mất điện hoặc cạn nguồn.
Thông thường trong một tủ nguồn một chiều có ít nhất hai Rectifier nhằm dự phòng khi hỏng một Rectifier. Khi mất điện, tủ nguồn DC đưa ra cảnh báo mất điện, tín hiệu này cung cấp cho tủ BTS. Tủ BTS sẽ đưa về trung tâm điều khiển. Nhờ vậy mà họ biết trạm nào đang mất điện để triển khai chạy máy phát điện.
Trong thời gian mất điện, tủ nguồn một chiều sử dụng điện từ acquy. Khi điện của acquy giảm xuống mức quy định thì cảnh báo cạn nguồn được đưa về trung tâm kỹ thuật để triển khai sử dụng máy phát điện. Tủ BTS: Tủ BTS có nhiều loại như BTS Alcatel, BTS Ericsson, BTS Huawei, mỗi loại lại có cấu hình khác nhau. Quy trình xây dựng trạm BTS Theo quy định của Thông tư số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Liên Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
Theo đó doanh nghiệp, cá nhân xây dựng, lắp đặt trạm BTS thì cần: Xin phép Sở Thông tin và Truyền thông và Cục Tác chiến. Sau khi các cơ quan chức năng có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp, cá nhân mới tiến hành lập hồ sơ xin cấp phép xây dựng theo quy định tại Điểm 1, Mục II Thông tư số 12/2007/TTLT- BXD-BTTTT. Thẩm quyền cấp phép xây dựng thuộc Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cấp phép trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý. Điều kiện để hoạt động của BTS Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư 09/2009/TT- BTTTT ngày 24/03/2009 về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông và Thông tư 11/2009/TT-BTTTT về danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp.
12 Theo đó thì từng BTS lắp đặt mới trong thời gian chín mươi (90) ngày kể từ ngày đưa công trình vào khai thác sử dụng phải được kiểm định, nếu tuân thủ TCVN 3718-1:2005 thì mới được hoạt động, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về tiếp đất, chống sét bằng hình thức công bố sự phù hợp (có nghĩa là tất cả các trạm BTS không có trạm nào gây ra mức phơi nhiễm vượt mức giới hạn cho phép 2W/m2 (hoặc 27,5V/m) trong khu vực dân cư sinh sống, đi lại xung quanh trạm phát sóng BTS). Đối với các BTS khi có sự thay đổi cấu hình như tăng công suất bức xạ, thay đổi vị trí, độ cao và hướng ăngten làm cho các tiêu chí về an toàn trong trường bức xạ tần số vô tuyến điện vượt quá giá trị đã được kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định hết hiệu lực (5 năm) thì phải kiểm định lại. Người dân có thể nhận biết các trạm BTS đã được kiểm định vì theo quy định trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày trạm BTS được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định tại địa điểm lắp đặt trạm.2 Tổng quan về dự án và đầu tư dự án hạ tầng 1. Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư 1.
Khái niệm đầu tư Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động. Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó. Như vậy, nếu xem xét trên giác độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.
Vốn đầu tư Khái niệm: Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020, vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.