Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Công Tại Việt Nam: Giải Pháp và Thực Trạng

Khám phá hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và triển vọng phát triển bền vững.

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Khoa Sau đại học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

139
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1.1. Khái niệm đầu tư công

1.1.2. Nội dung đầu tư công

1.1.3. Vai trò đầu tư công

1.2. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG

1.2.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư công

1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư công

1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

1.3.1. Kinh nghiệm đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM

2.1.1. Quy mô, cấu trúc đầu tư công

2.1.2. Nguồn vốn đầu tư công

2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM

2.2.1. Hệ số ICOR của đầu tư công

2.2.2. Chỉ số PIE-X

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN NĂM 2026

3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế đến năm 2026 và tầm nhìn đến năm 2031

3.1.2. Tái cơ cấu vốn đầu tư công định hướng đến năm 2026

3.1.3. Cải cách Luật Quản lý nợ công

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM

3.2.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

3.2.2. Cải thiện cơ chế giám sát, đưa ra quy trình đánh giá hiệu quả đầu tư công

3.2.3. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công

3.2.4. Tăng cường tính minh bạch thông tin trong việc sử dụng vốn đầu tư công

3.2.5. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn vốn vay

3.2.6. Tăng cường huy động vốn tư nhân trong đầu tư công

3.3. ĐIỀU KIỆN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đầu Tư Công Tại Việt Nam Khái Niệm Vai Trò

Theo Keynes (1936), đầu tư công là công cụ tài chính giúp chính phủ điều tiết suy thoái kinh tế. Nó kích thích tổng cầu và tăng thu nhập, phục hồi nền kinh tế. Adam Smith nhấn mạnh chính phủ cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện tăng trưởng dài hạn. Khu vực tư nhân thường không sẵn lòng cung cấp hàng hóa dịch vụ công. Vấn đề lớn nhất trong đầu tư công là người chủ và người đại diện. Khu vực tư nhân quan tâm lợi ích kinh tế, còn khu vực công quan tâm lợi ích tổng thể, cộng đồng (kinh tế, xã hội, môi trường). Nếu dự án đầu tư công không mang lại lợi ích kinh tế nhưng mang lại lợi ích xã hội, môi trường, khu vực công vẫn đầu tư. Sự thất bại của thị trường nếu không có sự can thiệp của chính phủ sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế. Đầu tư công không chỉ tập trung vào cơ sở hạ tầng mà còn đầu tư trực tiếp vào sản xuất. Cơ sở hạ tầng công cộng mang lại lợi ích dài hạn và rộng rãi cho công chúng.

1.1. Định Nghĩa Đầu Tư Công Bản Chất và Đặc Điểm

Chi tiêu công hay đầu tư công là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợ bởi chính phủ. Chi tiêu công phản ánh giá trị của các loại hàng hóa mà chính phủ mua vào để qua đó cung cấp các loại hàng hóa công cho xã hội nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước (Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài, 2009). Theo Đỗ Thiên Anh Tuấn (2012), ở Việt Nam, vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định … thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động.

1.2. Nội Dung Cốt Lõi Của Đầu Tư Công Các Hoạt Động Chính

Các hoạt động đầu tư công: Những hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế- xã hội. Đầu tư công sẽ mang lại hiệu quả trên các phương diện: lợi ích về mặt kinh tế, lợi ích về mặt môi trường, lợi ích về mặt xã hội cho công chúng. Đầu tư công là là một trong những chính sách phát triển kinh tế- xã hội rất quan trọng đối với bất cứ nhà nước nào.

1.3. Nguồn Vốn Đầu Tư Công Phân Loại và Đặc Điểm Nguồn Vốn

Nguồn vốn cho đầu tư công: Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách gồm vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ; ngành trung ương; vốn bổ sung các mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương. Vốn đầu tư nguồn tư công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước trực tiếp trong công chúng bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.

II. Thực Trạng Hiệu Quả Đầu Tư Công Tại Việt Nam Tổng Quan

Theo kết quả nghiên cứu của Phó Thị Kim Chi và cộng sự (2013), đầu tư công ở Việt Nam mới chỉ có tác động đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn mà chưa có chiến lược để tác động trong khoảng thời gian dài. Hay CIEM (2013) trong nghiên cứu Đầu tư công, Nợ công và Mức độ bền vững của ngân sách ở Việt Nam đã khái quát về thực trạng đầu tư công và đánh giá hoạt động đầu tư công của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012. Theo nghiên cứu của CIEM thì hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam chưa cao là do khung pháp lý chưa hoàn thiện và việc phấp cấp đầu tư công ở Việt Nam là chưa hợp lý. Hay theo Vũ Thành Tự Anh (2013), để nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam cần phải đưa ra một quy trình chuẩn.

2.1. Quy Mô và Cấu Trúc Đầu Tư Công Hiện Nay Phân Tích Chi Tiết

Theo Trần Đình Thiên (2012), việc gia tăng vốn xã hội được gọi là đầu tư công. Việc tăng vốn xã hội thuộc chức năng của Chính phủ, vì vậy đầu tư công thường được đồng nhất với đầu tư mà chính phủ thực hiện. Theo Đỗ Thiên Anh Tuấn (2012), đầu tư công là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2.2. Đánh Giá Hệ Số ICOR Của Đầu Tư Công Thực Trạng và So Sánh

Theo Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2013), đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.

2.3. Nguồn Vốn Đầu Tư Công Theo Cấp Quản Lý Phân Bổ và Sử Dụng

Vốn đầu tư nguồn từ trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước. Vốn đầu tư nguồn từ trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn tờ )1 trở lên, do địa phương phát hành để đầu tư vào một số dự án quan trọng của địa phương.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Công Định Hướng 2026

Tuy có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra, Việt Nam hiện nay vẫn còn thiếu một quy trình chuẩn để giúp nâng cao hiệu quả đầu tư công. Khoảng trống trong nghiên cứu hiệu quả đầu tư công gắn với các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường. Nhƣ vậy, liên quan đến nội dung hiệu quả đầu tư công, có những công trình nghiên cứu trƣớc đây trong và ngoài nƣớc thực hiện rất công phu và là tài liệu tham khảo rất có giá trị.

3.1. Hoàn Thiện Khuôn Khổ Pháp Lý Về Quản Lý Vốn Đầu Tư Công

Chƣa có công trình nghiên cứu tập trung, có hệ thống về cơ chế quản lý đầu tư công. Các công trình trong nƣớc hoặc nghiên cứu đơn lẻ một nội dung; hoặc có đề cập đến một mảng nhỏ của về tác động xã hội nhƣng mới chỉ dừng ở mức độ mô tả thực trạng Việt Nam mà chƣa hình thành đƣợc cơ sở lý luận thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa các nội dung cũng nhƣ vấn đề lý thuyết của từng nội dung thực tiễn đƣợc đề cập.

3.2. Cải Thiện Cơ Chế Giám Sát và Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư Công

Khoảng trống về lý luận của các nghiên cứu trong nƣớc là rất lớn (đặc biệt cơ sở lý luận về tác động của đầu tư công tới môi trƣờng và xã hội), do đó thiếu cơ sở, tiêu chí khoa học khi đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam hiện nay. Các công trình quốc tế đa dạng, phong phú về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn ở các nƣớc, rất cần đƣợc hệ thống lại và nghiên cứu áp dụng cho Việt Nam.

3.3. Tăng Cường Minh Bạch Thông Tin Trong Sử Dụng Vốn Đầu Tư Công

Chính vì thế, cần có một công trình nghiên cứu tập trung, có hệ thống về thực trạng hiệu quả đầu tư công hiện nay ở Việt Nam, hệ thống hoá lý luận về cơ chế quản lý đầu tư công, tạo thành khung lý thuyết dung làm cơ sở đánh giá và đƣa ra các giải pháp nhằm đổi quản lý đầu tư công góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam hiện nay.

IV. Kinh Nghiệm Quốc Tế Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Công Bài Học

Đề tài mà tác giả nghiên cứu có những khác biệt với các công trình trên về đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, hƣớng tiếp cận, hƣớng giải quyết vấn đề…Vì vậy, không có sự trùng lặp với các công trình trên. Hơn nữa, thực tiễn luôn biến động làm nảy sinh những yêu cầu mới về cơ chế chính sách, cũng nhƣ những giải pháp khả thi để hoạt động đầu tư công thực sự góp phần đắc lực trong việc thực hiện mục tiêu về phát triển kinh tế- xã hội thời kỳ mới. Đó cũng là lý do để nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu vấn đề này.

4.1. Bài Học Từ Hàn Quốc Về Quản Lý và Sử Dụng Vốn Đầu Tư Công

Mục tiêu chung: Hệ thống hoá lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về hoạt động quản lý đầu tư công, để làm căn cứ đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam trong giai đoạn 2007 -2019, từ đó đề xuất các giải pháp để thay đổi phƣơng thức quản lý đầu tư công ở Việt Nam trong thời gian tới.

4.2. Kinh Nghiệm Từ Nhật Bản Về Cơ Cấu Chi Tiêu Đầu Tư Công

Mục tiêu cụ thể: Từ khoảng trống nghiên cứu đã nêu ở trên, để đánh giá hiệu quả của đầu tư công trong giai đoạn 2007-2019, đề tài hƣớng đến ba mục tiêu sau: -Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả đầu tư công ở các khía cạnh hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng.

4.3. Áp Dụng Mô Hình Đầu Tư Công Hiệu Quả Từ Các Nước Phát Triển

  • Đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư công của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2019. - Nghiên cứu các bài học kinh nghiệm về hoạt động đầu tư công của một số nƣớc trên thế giới. - Đề xuất một số giải pháp và gợi ý chính sách để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công trong thời gian tới.

V. Đánh Giá và Đo Lường Hiệu Quả Đầu Tư Công Phương Pháp

Để hoàn thành đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án tiến hành phân tích và thực hiện các nội dung sau: - Sử dụng phƣơng pháp kế thừa, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những lý luận về hiệu quả đầu tư công trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trƣờng; và hệ thống hóa thành cơ sở lý luận về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công.

5.1. Xây Dựng Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư Công Toàn Diện

  • Áp dụng phƣơng pháp kế thừa, phân tích tổng hợp về các kinh nghiệm từ hoạt động đầu tư công của một số nƣớc trên thế giới để rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam về tăng cƣờng hiệu quả đầu tư công.

5.2. Ứng Dụng Công Cụ Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư Công Tiên Tiến

  • Đánh giá thực nghiệm các hiệu quả đầu tư công lên nền kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2019.

VI. Tương Lai Đầu Tư Công Việt Nam Bền Vững và Hiệu Quả Hơn

Về mặt lý luận: -Luận án đã hệ thống hoá, bổ sung thêm nội đầu tư công, trong đó: (i) xác định rõ các nguồn hình thành vốn đầu tƣ và nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả đầu tư công; (ii) Luận án đƣa ra một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư công về mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Các chỉ tiêu này đƣợc xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết quản lý đầu tư công và kinh nghiệm quốc tế (của các quốc gia có hiệu quả đầu tư công tốt).

6.1. Định Hướng Đầu Tư Công Bền Vững Góp Phần Tăng Trưởng GDP

Về mặt thực tiễn: Dựa vào khung phân tích, đánh giá luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam trên những nội dung nhƣ sau: (i) Hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam; (ii) Chỉ rõ những hạn chế của đầu tư công ở Việt Nam hiện nay.

06/06/2025
Hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn hiện nay ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008 hay cuộc chiến đấu với bệnh dịch trong thời gian qua đã đặt ra những vấn đề còn về việc phòng ngừa rủi ro cho nền kinh tế khi có bất ổn. Một trong những công cụ dùng để tác động vào nền kinh tế để thay đổi đó chính là đầu tƣ công. Đầu tƣ công nếu đƣợc thực hiện tốt sẽ là động lực phát triển kinh tế trong giai đoạn chống lại những rủi ro do bệnh dịch gây ra. Chakraborty và Dabla- Norris (2011) vốn đầu tƣ công tác động đến tăng trƣởng kinh tế.

Hay IMF (2015) cho rằng tác động kinh tế và xã hội của đầu tƣ công phụ thuộc bởi hiệu quả đầu tƣ công. Ở Việt Nam đầu tƣ công cho phát triển chiếm tỷ trọng không nhiều trong tổng chi của Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN), tuy nhiên so với các quốc gia trong cùng khu vực thì tỷ trọng này vẫn là cao. Điều đó cũng thể hiện rằng Nhà nƣớc có tác động lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam hiện nay còn chƣa cao.

Theo kết quả nghiên cứu của Phó Thị Kim Chi và cộng sự (2013), đầu tƣ công ở Việt Nam mới chỉ có tác động đến tăng trƣởng kinh tế trong ngắn hạn mà chƣa có chiến lƣợc để tác động trong khoảng thời gian dài. Hay CIEM (2013) trong nghiên cứu Đầu tƣ công, Nợ công và Mức độ bền vững của ngân sách ở Việt Nam đã khái quát về thực trạng đầu tƣ công và đánh giá hoạt động đầu tƣ công của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012. Theo nghiên cứu của CIEM thì hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam chƣa cao là do khung pháp lý chƣa hoàn thiện và việc phấp cấp đầu tƣ công ở Việt Nam là chƣa hợp lý. Hay theo Vũ Thành Tự Anh (2013), để nâng cao hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam cần phải đƣa ra một quy trình chuẩn.

Cũng theo Trần Kim Chung và cộng sự (2015), để cải thiện hiệu quả đầu tƣ công hiện nay ở Việt Nam cần phải tập trung vào chiều sâu thay vì để dàn trải nhƣ hiện nay. Tuy có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra, Việt Nam hiện nay vẫn còn thiếu một quy trình chuẩn để giúp nâng cao hiệu quả đầu tƣ công. 2 Khoảng trống trong nghiên cứu hiệu quả đầu tư công gắn với các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường. Nhƣ vậy, liên quan đến nội dung hiệu quả đầu tƣ công, có những công trình nghiên cứu trƣớc đây trong và ngoài nƣớc thực hiện rất công phu và là tài liệu tham khảo rất có giá trị.

Tuy nhiên, vẫn có những khoảng trống nghiên cứu lớn nhƣ: -Chƣa có công trình nghiên cứu tập trung, có hệ thống về cơ chế quản lý đầu tƣ công. Các công trình trong nƣớc hoặc nghiên cứu đơn lẻ một nội dung; hoặc có đề cập đến một mảng nhỏ của về tác động xã hội nhƣng mới chỉ dừng ở mức độ mô tả thực trạng Việt Nam mà chƣa hình thành đƣợc cơ sở lý luận thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa các nội dung cũng nhƣ vấn đề lý thuyết của từng nội dung thực tiễn đƣợc đề cập. Khoảng trống về lý luận của các nghiên cứu trong nƣớc là rất lớn (đặc biệt cơ sở lý luận về tác động của đầu tƣ công tới môi trƣờng và xã hội), do đó thiếu cơ sở, tiêu chí khoa học khi đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam hiện nay. Các công trình quốc tế đa dạng, phong phú về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn ở các nƣớc, rất cần đƣợc hệ thống lại và nghiên cứu áp dụng cho Việt Nam.

Chính vì thế, cần có một công trình nghiên cứu tập trung, có hệ thống về thực trạng hiệu quả đầu tƣ công hiện nay ở Việt Nam, hệ thống hoá lý luận về cơ chế quản lý đầu tƣ công, tạo thành khung lý thuyết dung làm cơ sở đánh giá và đƣa ra các giải pháp nhằm đổi quản lý đầu tƣ công góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam hiện nay. -Đề tài mà tác giả nghiên cứu có những khác biệt với các công trình trên về đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, hƣớng tiếp cận, hƣớng giải quyết vấn đề…Vì vậy, không có sự trùng lặp với các công trình trên. Hơn nữa, thực tiễn luôn biến động làm nảy sinh những yêu cầu mới về cơ chế chính sách, cũng nhƣ những giải pháp khả thi để hoạt động đầu tƣ công thực sự góp phần đắc lực trong việc thực hiện mục tiêu về phát triển kinh tế- xã hội thời kỳ mới. Đó cũng là lý do để nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Hệ thống hoá lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về hoạt động quản lý đầu tƣ công, để làm căn cứ đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam trong giai đoạn 2007 -2019, từ đó đề xuất các giải pháp để thay đổi phƣơng thức quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể: Từ khoảng trống nghiên cứu đã nêu ở trên, để đánh giá hiệu quả của đầu tƣ công trong giai đoạn 2007-2019, đề tài hƣớng đến ba mục tiêu sau: -Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả đầu tƣ công ở các khía cạnh hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng. - Đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tƣ công của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2019. - Nghiên cứu các bài học kinh nghiệm về hoạt động đầu tƣ công của một số nƣớc trên thế giới.

- Đề xuất một số giải pháp và gợi ý chính sách để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ công trong thời gian tới. Câu hỏi nghiên cứu - Những vấn đề lý luận về hiệu quả đầu tƣ công cần phải hệ thống và làm rõ lại là gì? - Hiệu quả đầu tƣ công của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2019 nhƣ thế nào? - Các bài học kinh nghiệm từ hoạt động đầu tƣ công của một số nƣớc trên thế giới rút ra cho Việt Nam điều gì? - Cần những giải pháp và gợi ý chính sách gì để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ công trong thời gian tới? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu -Đối tƣợng nghiên cứu: cơ sở lý thuyết và thực tiễn về hiệu quả đầu tƣ công. -Phạm vi nghiên cứu: luận án đi sâu nghiên cứu hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam từ góc độ quản lý.

Luận án giới hạn pham vi thời gian để thu thập dữ liệu và nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam từ 2007-2019. Phƣơng pháp nghiên cứu Để hoàn thành đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án tiến hành phân tích và thực hiện các nội dung sau: - Sử dụng phƣơng pháp kế thừa, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những lý luận về hiệu quả đầu tƣ công trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trƣờng; và hệ thống hóa thành cơ sở lý luận về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tƣ công. - Áp dụng phƣơng pháp kế thừa, phân tích tổng hợp về các kinh nghiệm từ hoạt động đầu tƣ công của một số nƣớc trên thế giới để rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam về tăng cƣờng hiệu quả đầu tƣ công. - Đánh giá thực nghiệm các hiệu quả đầu tƣ công lên nền kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2019.

Đóng góp mới của luận án Về mặt lý luận: -Luận án đã hệ thống hoá, bổ sung thêm nội đầu tƣ công, trong đó: (i) xác định rõ các nguồn hình thành vốn đầu tƣ và nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả đầu tƣ công; (ii) Luận án đƣa ra một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tƣ công về mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Các chỉ tiêu này đƣợc xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết quản lý đầu tƣ công và kinh nghiệm quốc tế (của các quốc gia có hiệu quả đầu tƣ công tốt). Về mặt thực tiễn: Dựa vào khung phân tích, đánh giá luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam trên những nội dung nhƣ sau: (i) Hiệu quả đầu tƣ công ở Việt Nam; (ii) Chỉ rõ những hạn chế của đầu tƣ công ở Việt Nam hiện nay. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ CÔNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ CÔNG 1.

Khái niệm đầu tƣ công Theo Keynes (1936), đầu tƣ công đƣợc coi nhƣ một công cụ tài chính, giúp chính phủ có thể điều tiết lại suy thoái kinh tế. Bởi nó có khả năng kích thích tổng cầu và là chất xúc tác để tăng thu nhập cho công chúng và do đó nó có thể giúp khôi phục nền kinh tế. Trong các học thuyết của Adam Smith đƣa ra, chính phủ cần đầu tƣ công và đặc đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Theo Adam Smith, việc cung cấp hang hoá công cộng của chính phủ nhƣ cầu, đƣờng sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trƣởng trong dài hạn.

Và cũng dễ nhận thấy rằng, khu vực kinh tế tƣ nhân không sẵn lòng cung cấp hàng hoá dịch vụ công. Bởi đầu tƣ công khác với đầu tƣ tƣ nhân đó là vốn đầu tƣ thuộc về nhân dân và chủ đầu tƣ chỉ là ngƣời đại diện cho nhận dân thực hiện các hoạt động đầu tƣ. Do vậy vấn đề lớn nhất trong đầu tƣ công đó là vấn đề ngƣời chủ và ngƣời đại diện. Vì vậy, đối với khu tƣ nhân, khi họ bỏ vốn ra đầu tƣ thì yếu tố họ quan tâm nhất đó chính là lợi ích về mặt kinh tế.

Còn đối với khu vực công thì quan tâm đến lợi ích tổng thể, lợi ích cộng đồng gồm ba mặt: lợi ích về kinh tế, lợi ích về mặt xã hội, lợi ích về mặt môi trƣờng. Nên nếu một dự án đầu tƣ công không mang lợi ích về mặt kinh tế nhƣng mang lại lợi ích về mặt xã hội, lợi ích về mặt môi trƣờng cho công chúng thì khu vực công vẫn đầu. Trái ngƣợc, nếu không đạt lợi ích về mặt kinh tế thì khu vực kinh tế tƣ nhân sẽ không tham gia. Do vậy, nếu để khu vực kinh tế tƣ nhân chủ đạo tham gia cung cấp hàng hoá dịch vụ sẽ ảnh hƣởng đến lợi ích của cộng đồng.

Vì vậy, đối với một số loại hàng hoá dịch vụ công thì khu vực công phải là nơi cung cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Công Tại Việt Nam: Giải Pháp và Thực Trạng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình đầu tư công tại Việt Nam, nêu bật những thách thức hiện tại và đề xuất các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Tài liệu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về thực trạng đầu tư công mà còn chỉ ra những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình quản lý và phân bổ ngân sách, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý đầu tư công, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Vĩnh Phúc thực trạng và giải pháp", nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức quản lý đầu tư công tại một tỉnh cụ thể. Ngoài ra, tài liệu "Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp đang được áp dụng tại tỉnh này. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn chính sách thu hút và quản lý hoạt động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam hiện nay thực trạng và giải pháp" sẽ cung cấp thêm thông tin về chính sách đầu tư nước ngoài, một khía cạnh quan trọng trong bối cảnh đầu tư công.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn có cái nhìn tổng quan mà còn mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến đầu tư công tại Việt Nam.