Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc về tăng trưởng kinh tế. Thu nhập bình quân đầu người toàn quốc đã tăng từ 82 USD/người vào năm 1987 lên 385 USD/người vào năm 2000 và đạt mốc 2.073 USD/người vào năm 2014 với quy mô dân số 90,73 triệu người. Song hành với sự tăng trưởng vượt bậc đó, tổng chi ngân sách nhà nước cho các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 đã tăng gấp 9 lần so với năm 1998 nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Tuy nhiên, tình trạng phân hóa kinh tế - xã hội tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa vẫn đặt ra những thách thức gay gắt đối với sự phát triển bền vững của đất nước.

Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 16.489,97 km2 và quy mô dân số trên 3.063,9 nghìn người, bao gồm 21 đơn vị hành chính cấp huyện. Địa phương này có 10 huyện miền núi với 203 xã miền núi, trong đó có 5 huyện miền núi cao, hình thành nên khu vực miền Tây Nghệ An với hơn 83% diện tích tự nhiên là đồi núi hiểm trở. Dân số vùng dân tộc và miền núi của tỉnh chiếm hơn 40,51% dân số toàn tỉnh, trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số như Thái, Thổ, Khơ Mú, Mông, Ơ Đu chiếm 14,98% dân số toàn tỉnh (khoảng 442.787 người).

Thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo vùng dân tộc và miền núi của tỉnh Nghệ An đã giảm từ 36,19% năm 2010 xuống còn 16,54% năm 2015, tương đương mức giảm bình quân 3,92%/năm. Mặc dù vậy, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững khi nguy cơ tái nghèo còn cao và tỷ lệ nghèo đa chiều vào cuối kỳ vẫn ở mức 24,04%. Luận văn tập trung đánh giá hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính công cho giai đoạn 2016-2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế học công cộng và lý thuyết tài chính công hiện đại về hiệu quả phân bổ nguồn lực. Về mặt bản chất, chi tiêu công đại diện cho toàn bộ các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền nhằm thực thi chức năng quản lý nhà nước và cung cấp hàng hóa công cộng. Hoạt động chi tiêu công được phân loại thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, đồng thời đóng vai trò then chốt trong ba chức năng kinh tế vĩ mô: phân bổ nguồn lực, phân phối lại thu nhập và ổn định hóa kinh tế.

Hiệu quả chi tiêu công được chuẩn hóa qua tương quan giữa kết quả đầu ra và hao phí nguồn lực đầu vào theo công thức H = K/C. Đối với lĩnh vực an sinh xã hội, hiệu quả chi tiêu công cho chương trình giảm nghèo thể hiện qua mức độ hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong phạm vi ngân sách được duyệt và mốc thời gian xác định.

Về phương diện nghèo đói, luận văn tiếp cận theo hai góc độ: nghèo khổ vật chất và nghèo khổ đa chiều. Nghèo vật chất được lượng hóa qua chuẩn nghèo quốc gia, tỷ lệ nghèo khổ, tỷ số khoảng cách nghèo và tỷ số khoảng cách thu nhập. Khung nghèo đa chiều mở rộng đánh giá sự thiếu hụt qua Chỉ số nghèo khổ con người (HPI) và Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (MPI), bao quát ba chiều cạnh chính: y tế, giáo dục và điều kiện sống tối thiểu. Khung pháp lý và mục tiêu đối chiếu trực tiếp của nghiên cứu là các chỉ tiêu được quy định tại Quyết định 551/TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp phân tích chuẩn tắc kết hợp với phương pháp phân tích thực chứng nhằm đánh giá khách quan các chính sách can thiệp của Nhà nước. Khung đánh giá được cấu trúc thành 7 nhóm chỉ tiêu định lượng: (1) Nhóm chỉ tiêu chung về giảm nghèo và thu nhập; (2) Mức độ phủ điện lưới quốc gia; (3) Hạ tầng giao thông nông thôn; (4) Thủy lợi và cấp nước sinh hoạt; (5) Giáo dục và y tế cơ sở; (6) Mức độ phân cấp và tham gia của cấp xã; (7) Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tài chính.

Quy trình chọn mẫu dữ liệu được thực hiện toàn diện theo phương pháp chọn mẫu định ngạch thứ cấp trên toàn bộ 21 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nghệ An, tập trung chuyên sâu vào 10 huyện miền núi và 203 xã đặc biệt khó khăn thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ các báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách và chỉ tiêu kinh tế - xã hội của 100% các xã thuộc diện đầu tư của chương trình trong suốt chu kỳ 5 năm.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng kỹ thuật so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu nguồn vốn) và so sánh theo chiều ngang (đánh giá tốc độ biến động qua các năm). Phương pháp này giúp xác định tỷ lệ hoàn thành mục tiêu so với Quyết định 551/TTg và mức độ cải thiện của các chỉ tiêu đầu ra cuối kỳ năm 2015 so với đầu kỳ năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng chi tiêu công cho Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 tại tỉnh Nghệ An đã chỉ ra 3 phát hiện cốt lõi mang tính hệ thống:

Thứ nhất, tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt kết quả khả quan nhưng chưa hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu chiến lược. Tỷ lệ nghèo vùng dân tộc và miền núi của Nghệ An đã giảm mạnh từ 36,19% năm 2010 xuống 16,54% năm 2015, đạt tốc độ giảm bình quân 3,92%/năm. Mặc dù tỷ lệ này hoàn thành chỉ tiêu giảm bình quân từ 3% đến 4%/năm của tỉnh, song mức thu nhập bình quân đầu người tại các xã đặc biệt khó khăn chỉ đạt khoảng 45% so với mức trung bình của toàn tỉnh. Đặc biệt, tỷ lệ tái nghèo vẫn chiếm khoảng 14,3% trong tổng số hộ đã thoát nghèo tại khu vực miền núi cao.

Thứ hai, việc huy động, phân bổ và giải ngân ngân sách nhà nước chưa đạt định mức kế hoạch. Tổng nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương cấp cho Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 chỉ đạt khoảng 78% so với định mức kế hoạch được Trung ương phê duyệt. Tỷ lệ giải ngân cho Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng chỉ đạt xấp xỉ 91,5% kế hoạch vốn giao, dẫn đến tình trạng nhiều công trình giao thông liên thôn và trạm y tế xã bị kéo dài thời gian hoàn thành.

Thứ ba, mức độ phân cấp quản lý đầu tư cho cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều rào cản. Tỷ lệ xã được giao trực tiếp làm chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng mới đạt khoảng 46%, trong khi hơn 54% các dự án vẫn phải do cấp huyện làm chủ đầu tư. Năng lực lập kế hoạch, quản lý tài chính và giám sát cộng đồng của đội ngũ cán bộ xã còn hạn chế, khiến chỉ có khoảng 40% các dự án cấp xã mở được tài khoản theo dõi riêng tại Kho bạc Nhà nước.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỐT LÕI                 |
+------------------------------------+------------------+-----------------+
| Tiêu chí đánh giá                  | Năm 2011         | Năm 2015        |
+------------------------------------+------------------+-----------------+
| Tỷ lệ hộ nghèo vùng miền núi       | 36,19%           | 16,54%          |
| Tỷ lệ nghèo đa chiều               | Ước tính 42,50%  | 24,04%          |
| Tỷ lệ vốn cấp so với định mức      | 72,30%           | 78,00%          |
| Tỷ lệ xã làm chủ đầu tư hạ tầng    | 28,50%           | 46,00%          |
+------------------------------------+------------------+-----------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc hiệu quả chi tiêu công chưa đạt mức tối ưu bắt nguồn từ sự kết hợp giữa các yếu tố đặc thù tự nhiên và rào cản hành chính. Địa hình miền Tây Nghệ An chiếm hơn 83% diện tích toàn tỉnh với mạng lưới sông ngòi có độ dốc lớn và 117 thác ghềnh, cùng lượng mưa trung bình hàng năm lên tới 1.670 mm và hiện tượng gió phơn khô nóng. Điều này làm gia tăng suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông và thủy lợi lên gấp 1,5 đến 2 lần so với vùng đồng bằng, đồng thời khiến các công trình nhanh chóng bị xuống cấp do thiên tai bão lũ.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, kết quả tại Nghệ An phản ánh xu hướng tương đồng: nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp cho phát triển sản xuất còn dàn trải, mức hỗ trợ bình quân cho mỗi hộ nghèo còn thấp nên chưa tạo ra đòn bẩy kinh tế đủ mạnh để chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ giải ngân thực tế với kế hoạch vốn giao qua từng năm, kết hợp với bảng ma trận đánh giá 7 nhóm chỉ tiêu đầu ra. Qua đó, các nhà quản lý có thể nhận thấy rõ sự chênh lệch lớn về mức độ thụ hưởng giữa các nhóm dân tộc thiểu số, trong đó nhóm dân tộc Thái và Khơ Mú cần các can thiệp chính sách linh hoạt hơn so với các nhóm dân tộc khác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2011-2015, luận văn xác lập 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình 135 tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020:

+-------------------------------------------------------------------------+
|               MA TRẬN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG         |
+------------------------------+--------------------+---------------------+
| Nhóm giải pháp trọng tâm     | Mục tiêu đo lường  | Cơ quan chủ trì     |
+------------------------------+--------------------+---------------------+
| 1. Đổi mới cơ chế phân bổ    | Cấp đủ 100% vốn    | Sở KH&ĐT,           |
|    và lồng ghép nguồn vốn    | theo định mức      | Sở Tài chính        |
| 2. Đẩy mạnh phân cấp quản lý | Đạt >80% xã làm    | UBND các huyện,     |
|    cho chính quyền cấp xã    | chủ đầu tư         | Ban Dân tộc tỉnh    |
| 3. Chuyển dịch phương thức   | Thu nhập tăng gấp  | Sở Nông nghiệp,     |
|    hỗ trợ sản xuất sinh kế   | 2 lần vào 2020     | Ngân hàng CSXH      |
| 4. Siết chặt giám sát tài    | Giảm 100% sai phạm | Thanh tra tỉnh,     |
|    chính và kiểm toán cơ sở  | trong quyết toán   | Ban Giám sát xã     |
+------------------------------+--------------------+---------------------+

Một là, tái cấu trúc cơ chế phân bổ và tích hợp nguồn vốn ngân sách. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính Nghệ An cần xây dựng cơ chế phân bổ vốn trung hạn 5 năm thay vì giao vốn hàng năm, đồng thời thực hiện lồng ghép triệt để nguồn vốn của Chương trình 135 với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới và Nghị quyết 30a. Mục tiêu đặt ra là đảm bảo tỷ lệ cấp vốn đạt 100% định mức quy định, hoàn thành giải ngân trước ngày 31 tháng 12 hàng năm trong giai đoạn 2016-2020.

Hai là, đẩy mạnh phân cấp quản lý và ủy quyền đầu tư cho cấp xã. Ủy ban nhân dân các huyện miền núi chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý dự án cho đội ngũ cán bộ công chức của 203 xã miền núi. Phấn đấu nâng tỷ lệ xã làm chủ đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ từ mức 46% lên trên 80% vào năm 2020, đảm bảo 100% các công trình cấp thôn bản có sự tham gia của tổ tự quản và nhóm thợ cộng đồng.

Ba là, chuyển đổi căn bản phương thức hỗ trợ phát triển sản xuất. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Nghệ An chuyển đổi từ hình thức cấp phát hiện vật thụ động sang cơ chế cho vay vốn ưu đãi gắn liền với chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Định hướng hỗ trợ phát triển các vùng chuyên canh cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc và kinh tế đồi rừng, hướng tới mục tiêu nâng thu nhập bình quân của đồng bào dân tộc thiểu số lên gấp 2 lần vào năm 2020.

Bốn là, thiết lập hệ thống kiểm toán độc lập và tăng cường giám sát cộng đồng. Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh Nghệ An ban hành quy chế giám sát định kỳ 6 tháng một lần đối với toàn bộ các dự án thành phần. Kiện toàn và nâng cao phụ cấp trách nhiệm cho 100% Ban giám sát đầu tư cộng đồng tại các xã, triệt tiêu tình trạng thất thoát, lãng phí và đảm bảo tính minh bạch tuyệt đối trong thanh quyết toán công quỹ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm thứ nhất bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh và trung ương, đặc biệt là Ủy ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An. Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 5 năm và khung giải pháp toàn diện để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn giai đoạn tiếp theo.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công cộng, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lượng hóa hiệu quả chi tiêu công và phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều.

Nhóm thứ ba là các tổ chức quốc tế, các định chế tài chính và tổ chức phi chính phủ đang tài trợ cho các dự án giảm nghèo tại Việt Nam như UNDP, Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á. Tài liệu này cung cấp bức tranh chi tiết về các rào cản phân cấp ngân sách ở cấp cơ sở tại vùng Bắc Trung Bộ.

Nhóm thứ tư là đội ngũ lãnh đạo và cán bộ chuyên trách giảm nghèo tại Ủy ban nhân dân các huyện miền núi và 203 xã vùng khó khăn của tỉnh Nghệ An. Công trình đóng vai trò cuốn cẩm nang hướng dẫn nâng cao năng lực làm chủ đầu tư và phương pháp tổ chức giám sát cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá trong phương pháp đánh giá hiệu quả chi tiêu công của luận văn là gì? Luận văn đã xây dựng hệ thống đánh giá đa chiều kết hợp giữa phân tích chuẩn tắc và 7 nhóm chỉ tiêu định lượng cụ thể. Khung phương pháp này không chỉ dừng lại ở tỷ lệ giải ngân ngân sách mà còn đo lường chính xác mức độ thay đổi của các chỉ tiêu đầu ra như tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 36,19% xuống 16,54% và tỷ lệ phủ điện lưới quốc gia tại các thôn bản đặc biệt khó khăn.

Vì sao tỷ lệ xã làm chủ đầu tư dự án hạ tầng tại Nghệ An giai đoạn 2011-2015 chỉ đạt 46%? Nguyên nhân chủ yếu do năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã còn hạn chế về quy trình lập dự toán, quản lý đấu thầu và lập hồ sơ thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt các lớp tập huấn kỹ thuật chuyên sâu từ cấp huyện đã khiến việc phân cấp đầu tư chưa thể triển khai đồng bộ cho toàn bộ 203 xã miền núi.

Yếu tố nào dẫn đến tỷ lệ tái nghèo 14,3% tại vùng miền Tây Nghệ An? Tình trạng tái nghèo xuất phát từ tính chất dễ bị tổn thương trước thiên tai bão lũ, hạn hán và dịch bệnh trong điều kiện địa hình đồi núi chiếm hơn 83% diện tích tự nhiên. Thêm vào đó, việc thiếu hụt đất sản xuất màu mỡ và sự phụ thuộc quá lớn vào nền nông nghiệp tự cấp tự túc khiến tích lũy kinh tế của các hộ gia đình không đủ sức chống đỡ các biến cố bất lợi.

Luận văn đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào so với các đề tài trước đó? Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chi tiêu công hoặc giảm nghèo ở quy mô quốc gia mang tính khái quát. Luận văn này đi sâu vào cấp độ vi mô của một địa bàn đặc thù là tỉnh Nghệ An, đánh giá chi tiết Chương trình 135 trong cả chu kỳ 2011-2015 và cung cấp các bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về cơ chế phân bổ ngân sách địa phương.

Mục tiêu cốt lõi của Chương trình 135 tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020 được xác định như thế nào? Mục tiêu trọng tâm là phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo bình quân từ 4,0% đến 5,0%/năm, nâng thu nhập bình quân đầu người của đồng bào dân tộc thiểu số lên gấp đôi so với năm 2015, đồng thời hoàn thành mục tiêu 100% đường trục xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận toàn diện về hiệu quả chi tiêu công và các thước đo nghèo đa chiều trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng chi tiết kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 tại tỉnh Nghệ An, ghi nhận mức giảm tỷ lệ nghèo ấn tượng từ 36,19% xuống 16,54% với tốc độ giảm 3,92%/năm.
  • Chỉ rõ 7 điểm nghẽn mang tính hệ thống trong quản trị tài chính công, đặc biệt là tỷ lệ vốn cấp chỉ đạt 78% kế hoạch và tỷ lệ xã làm chủ đầu tư công trình hạ tầng mới đạt 46%.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi cho giai đoạn 2016-2020, tập trung vào phân bổ vốn trung hạn, trao quyền cho cấp xã, chuyển đổi sinh kế và hiện đại hóa công tác kiểm toán ngân sách.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2017 đến năm 2020 nhằm đảm bảo mục tiêu giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho hơn 442.787 đồng bào dân tộc thiểu số tại Nghệ An.

Các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu và các tổ chức phát triển cần tiếp tục khai thác sâu các phát hiện của công trình này để triển khai thực nghiệm các mô hình phân cấp tài chính mới, góp phần xây dựng chính sách chi tiêu công hiệu quả, minh bạch và nhân văn.