Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Thu thuộc chuyên ngành Marketing (Khoa Marketing – Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Dịu, tập trung giải quyết bài toán quản trị thương hiệu trong lĩnh vực kinh doanh hóa chất công nghiệp và dịch vụ kỹ thuật môi trường.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA, TPP), các doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài sở hữu tiềm lực tài chính lớn, mô hình quản lý hiện đại và nền tảng kỹ thuật tiên tiến. Trong bối cảnh ngành hóa chất chiếm tỷ trọng 14% trong cơ cấu công nghiệp nhưng năng lực sản xuất nội địa còn nhiều hạn chế so với khu vực Đông Nam Á, việc xây dựng và nâng cao giá trị cảm nhận thương hiệu được xác định là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp tạo lập sự khác biệt, duy trì lòng trung thành của khách hàng và củng cố vị thế thị trường. Thực tế tại Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng cho thấy, dù hoạt động kinh doanh mang lại doanh thu đáng kể nhưng doanh nghiệp vẫn gặp nhiều trở ngại: mức độ nhận diện thương hiệu chưa cao, sự thấu hiểu và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm chưa tương xứng với tiềm năng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, tài sản thương hiệu và giá trị cảm nhận của khách hàng trong hoạt động kinh doanh.
- Phân tích và làm rõ thực trạng quản trị thương hiệu, mức độ nhận diện cùng giá trị cảm nhận của khách hàng đối với thương hiệu Hóa Chất Vũ Hoàng trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng cảm nhận và giá trị thương hiệu cho Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng trong tương lai gần.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được văn bản xác lập bao gồm:
- Câu hỏi tổng quát: Để có thể nâng cao giá trị cảm nhận thương hiệu đối với khách hàng, các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp như thế nào để thực hiện được vấn đề nêu trên?
- Các câu hỏi cụ thể:
- Những yếu tố chính nào tạo nên cảm nhận của khách hàng?
- Chất lượng cảm nhận có phải yếu tố quyết định đến việc bán sản phẩm/dịch vụ ra thị trường?
- Doanh nghiệp cần có những bước đi như thế nào để nâng cao được giá trị cảm nhận thương hiệu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao giá trị cảm nhận thương hiệu tại Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng và tập khách hàng của công ty.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc gia tăng độ cảm nhận của khách hàng thông qua phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật và hoạt động chăm sóc khách hàng.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; các giải pháp định hướng có giá trị thực thi trong tương lai gần.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thị trường hoạt động tại khu vực miền Bắc, trọng tâm là địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa các quan điểm kinh điển về tiếp thị và khung lý thuyết quản trị thương hiệu chuyên sâu:
- Lý thuyết về thương hiệu: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa thương hiệu của Philip Kotler, quan điểm của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) và cơ sở lý luận trong công trình "Thương hiệu với nhà quản lý" (2009) của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và CN. Nguyễn Thành Trung. Theo đó, thương hiệu được xác định là tập hợp các dấu hiệu phân biệt và là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp tồn tại trong tâm trí công chúng.
- Mô hình tài sản thương hiệu: Văn bản kế thừa mô hình 5 thành tố cấu thành tài sản thương hiệu gồm: (1) Nhận thức thương hiệu; (2) Chất lượng cảm nhận; (3) Liên kết thương hiệu; (4) Lòng trung thành thương hiệu; (5) Các tài sản sở hữu khác (sáng chế, kiểu dáng, bí mật kinh doanh, lợi thế thương mại).
- Khung lý thuyết giá trị cảm nhận và chất lượng dịch vụ: Nghiên cứu áp dụng định nghĩa giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988) dựa trên cán cân đánh giá giữa hai thành phần "nhận được" và "bỏ ra"; kết hợp lý thuyết 5 thành phần giá trị tiêu dùng của Sheth, Newman và Gross (1991) gồm: giá trị chức năng, giá trị tri thức/hiểu biết, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc và giá trị có điều kiện. Để lượng hóa chất lượng dịch vụ, tác giả sử dụng thang đo SERVPERF dựa trên 5 khía cạnh quan sát: Độ tin tưởng, Độ phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông và Sự hữu hình.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế thành hai giai đoạn nghiên cứu:
| Giai đoạn nghiên cứu |
Dạng nghiên cứu |
Phương pháp & Kỹ thuật |
Đối tượng & Quy mô mẫu |
Mục tiêu thực hiện |
| Giai đoạn 1: Sơ bộ |
Định tính |
Phỏng vấn trực tiếp (Kỹ thuật phản xạ) |
15 nhân viên nội bộ Công ty Vũ Hoàng |
Xác định các biến quan sát, hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng hỏi khảo sát |
| Giai đoạn 2: Chính thức |
Định lượng |
Bút vấn qua bảng câu hỏi (Thang điểm Likert 1 - 5) |
$N = 35$ khách hàng (độ tuổi 25 - 50) tại Hà Nội |
Đánh giá mức độ nhận biết, cảm nhận chất lượng sản phẩm và 5 thành phần SERVPERF |
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2015 đến năm 2017, các hồ sơ nội bộ, tài liệu xuất nhập khẩu, kết hợp sách chuyên khảo, giáo trình đại học và thông tin từ website doanh nghiệp. Về kỹ thuật xử lý dữ liệu, do quy mô mẫu điều tra ở mức độ vừa phải, tác giả không sử dụng các phần mềm kinh tế lượng phức tạp mà áp dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, tính giá trị điểm trung bình cộng, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để rút ra các kết luận đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU, GIÁ TRỊ CẢM NHẬN THƯƠNG HIỆU
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận nền tảng phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành thương hiệu bao gồm: tên thương hiệu, biểu trưng (logo), biểu tượng (symbol), khẩu hiệu (slogan), nhạc hiệu và bao bì sản phẩm. Về chức năng, thương hiệu đảm nhiệm 4 chức năng cơ bản: nhận biết và phân biệt, tạo sự cảm nhận và tin cậy, thông tin và chỉ dẫn, cùng chức năng kinh tế.
Đi sâu vào cấu trúc tài sản thương hiệu, chương này làm rõ vai trò của chất lượng cảm nhận đối với việc định hình nhận thức, thúc đẩy động cơ mua sắm và hỗ trợ doanh nghiệp duy trì chính sách định giá cao. Giá trị cảm nhận của khách hàng được phân tích dưới tác động của các yếu tố bên trong (cấu trúc vật lý của sản phẩm), yếu tố bên ngoài và các thuộc tính lưỡng tính. Tác giả cũng tổng hợp các nội dung chính để phát triển giá trị nhận biết, bao gồm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu (tên miền, website, trang phục nhân viên) và triển khai các công cụ truyền thông tiếp thị tích hợp như quảng cáo trực tiếp, quảng cáo điện tử, quan hệ công chúng (PR), marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) và vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, nguồn nhân lực nội bộ, năng lực quản trị) tác động trực tiếp đến quá trình định hình giá trị cảm nhận thương hiệu của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HOÁ CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả khảo sát thực nghiệm tại Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng (tên giao dịch quốc tế: VU HOANG INVIRONMENT AND CHEMICAL TECHNOLOGY COMPANY LIMITED, viết tắt: VU HOANG TECHNOLOGY CO., LTD). Trụ sở chính của công ty đặt tại thành phố Hà Nội và nhà máy sản xuất đặt tại tỉnh Bắc Ninh. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm gồm: cung cấp hóa chất công nghiệp phục vụ xử lý nước thải, nước cấp, dệt nhuộm, thực phẩm, khai khoáng, điện tử, nhiệt điện; cung cấp hóa chất chuyên dụng độc quyền từ hai thương hiệu toàn cầu là NaLco (chống ăn mòn, xử lý cáu cặn, khử oxy, diệt vi sinh) và EcoLab (tẩy rửa vệ sinh công nghiệp); cùng các dịch vụ kỹ thuật môi trường (tư vấn, thiết kế, thi công, bảo dưỡng và vận hành thuê hệ thống xử lý nước thải).
Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017, dữ liệu cho thấy quy mô doanh số của công ty có sự tăng trưởng liên tục:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Tỷ đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1 |
Doanh thu |
340,333 |
Tăng trưởng qua các năm |
Tăng trưởng qua các năm |
| 2 |
Chi phí |
270,625 |
Tăng trưởng qua các năm |
Tăng trưởng qua các năm |
Phân tích môi trường cạnh tranh xác định các đối thủ trực tiếp của Vũ Hoàng gồm có: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì, Công ty Cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, cùng Công ty Cổ phần Hóa chất Hà Nội. Tập khách hàng mục tiêu là các khu công nghiệp, chung cư đô thị và các cơ sở sản xuất có nhu cầu xử lý nước thải lớn.
Về hệ thống nhận diện thương hiệu, công ty sở hữu logo phối màu xanh nền trắng nhằm truyền tải thông điệp an toàn và thân thiện môi trường; slogan chính thức là "Cùng với chúng tôi chăm sóc môi trường Việt"; website hoạt động tại địa chỉ vuhoangco.vn. Đánh giá thực nghiệm thông qua khảo sát mẫu $N = 35$ khách hàng ghi nhận:
- Đánh giá chất lượng sản phẩm: Điểm trung bình đạt 4,1/5 điểm. Trong đó, 15% khách hàng đánh giá ở mức bình thường (tạm chấp nhận), 55% hài lòng và 30% rất hài lòng.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ theo 5 thành phần SERVPERF:
- Sự đảm bảo: Đạt điểm số cao nhất trong các khía cạnh khảo sát, dao động từ mức 3,45 trở lên; khách hàng ghi nhận tính chuyên nghiệp và văn hóa làm việc của tổ chức.
- Sự cảm thông: Đạt điểm trung bình tuyệt đối là 4,0/5 ở cả 2 tiêu chí đánh giá, phản ánh thái độ lắng nghe và chia sẻ của nhân viên đối với khách hàng.
- Độ tin tưởng: Điểm trung bình từ 3,0 trở lên; đảm bảo cung ứng hàng hóa đúng tiến độ, song giá thành các dòng hóa chất tẩy rửa và chống ăn mòn còn bị phản hồi là tương đối cao.
- Độ phản hồi: Nhận được phản hồi tích cực nhưng vẫn tồn tại khoảng cách trong việc xử lý triệt để mọi thắc mắc phát sinh.
- Sự hữu hình: Cơ sở vật chất, nhà xưởng và trang thiết bị đạt trên 4,0 điểm; uy tín được củng cố thông qua các chứng chỉ chất lượng và giấy phép xuất nhập khẩu; tuy nhiên, 3 tiêu chí nhận biết trực quan còn lại nhận điểm số thấp dưới mức trung bình.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HOÁ CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG
Dựa trên dự báo biến động thị trường hóa chất và phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đầu tư cho hoạt động quảng cáo và truyền thông thương hiệu: Khắc phục tình trạng phụ thuộc vào marketing trực tiếp; tái cấu trúc và cập nhật định kỳ nội dung website doanh nghiệp; mở rộng quảng cáo điện tử và tăng cường nhận diện hình ảnh tại các điểm tiếp xúc thương hiệu.
- Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn hóa chất và nghiệp vụ chăm sóc khách hàng cho đội ngũ kinh doanh; gắn kết nhận thức của nhân viên với mục tiêu nâng cao giá trị cảm nhận thương hiệu.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công ty: Rút ngắn thời gian cung ứng hóa chất và xử lý yêu cầu kỹ thuật; thiết lập cơ chế phản hồi thông tin đa kênh nhằm giải đáp triệt để các vướng mắc của khách hàng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập khẩu và bảo quản các dòng sản phẩm liên kết chiến lược từ Nalco và Ecolab; đảm bảo tính ổn định và an toàn kỹ thuật cho từng lô hóa chất công nghiệp.
Chương này cũng đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty Vũ Hoàng về phân bổ ngân sách marketing, và kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ kiểm soát ô nhiễm, minh bạch hóa tiêu chuẩn ngành hóa chất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế phản ánh bức tranh hoạt động và mức độ cảm nhận thương hiệu của Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng:
- Ghi nhận cơ cấu tài chính năm 2015 với doanh thu đạt 340,333 tỷ đồng và chi phí tương ứng là 270,625 tỷ đồng, phản ánh tiềm lực vận hành của doanh nghiệp trong giai đoạn phân tích.
- Định lượng được mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm đạt điểm trung bình 4,1/5 (85% khách hàng đánh giá từ hài lòng đến rất hài lòng).
- Khái quát hóa kết quả đo lường chất lượng dịch vụ theo 5 thành phần của thang đo SERVPERF:
| Thành phần SERVPERF |
Kết quả ghi nhận từ khảo sát thực tế |
Nhận định thực trạng tại doanh nghiệp |
| Sự đảm bảo |
Điểm TB $\ge 3,45$ |
Khía cạnh được đánh giá cao nhất; tác phong làm việc và hình ảnh chuyên nghiệp |
| Sự cảm thông |
Điểm TB $= 4,0$ |
Cả 2 tiêu chí đều đạt điểm tốt; nhân viên quan tâm và thấu hiểu nhu cầu đối tác |
| Độ tin tưởng |
Điểm TB $\ge 3,0$ |
Đảm bảo cung ứng đúng hạn; khách hàng còn băn khoăn về giá hóa chất tẩy rửa |
| Sự hữu hình |
Điểm TB cơ sở vật chất $> 4,0$ |
Nhà xưởng và hồ sơ chứng chỉ tốt; 3 tiêu chí nhận diện trực quan khác bị đánh giá thấp |
| Độ phản hồi |
Mức độ hài lòng khá |
Chưa giải đáp kịp thời và triệt để toàn bộ các thắc mắc phát sinh từ khách hàng |
Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng mà tác giả tự xác lập: Khóa luận đã hệ thống hóa lý thuyết tài sản thương hiệu và giá trị cảm nhận trong một ngành kỹ thuật đặc thù (kinh doanh hóa chất và xử lý môi trường B2B) thay vì các ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) thông thường. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu thực tế về việc kết hợp thương hiệu nội địa với các đối tác nhượng quyền, phân phối quốc tế (Nalco, Ecolab) nhằm gia tăng liên kết thương hiệu. Đồng thời, kết quả khảo sát và hệ thống giải pháp đề xuất không chỉ áp dụng riêng cho Công ty Vũ Hoàng mà còn cung cấp khung tham chiếu cho các đơn vị kinh doanh cùng ngành trên thị trường Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do chính tác giả thừa nhận trong văn bản:
- Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Nghiên cứu sơ bộ chỉ tiến hành trên 15 nhân viên và mẫu điều tra chính thức dừng lại ở mức $N = 35$ khách hàng. Tác giả giải thích hạn chế này xuất phát từ rào cản về kinh phí nghiên cứu, giới hạn thời gian thực tập và đặc thù khách hàng của công ty chủ yếu là các tổ chức, doanh nghiệp, khu công nghiệp và ban quản lý dự án, gây khó khăn cho việc tiếp cận và thu thập số lượng lớn phiếu trả lời.
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu hẹp: Khảo sát thực địa chỉ được triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa bao quát được toàn bộ mạng lưới khách hàng tại các tỉnh thành khác ở khu vực miền Bắc cũng như nhà máy tại Bắc Ninh.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Quá trình xử lý số liệu dừng lại ở các phép tính thống kê mô tả đơn giản (tính số trung bình, tỷ lệ phần trăm so sánh), chưa sử dụng các phần mềm chuyên dụng (như SPSS) để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) hay phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên phạm vi đề tài: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát đối với các nhóm khách hàng doanh nghiệp tại nhiều khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc; ứng dụng các mô hình định lượng đa biến nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần của giá trị cảm nhận đến lòng trung thành thương hiệu; mở rộng nghiên cứu đối sánh chuyên sâu với các đối thủ cạnh tranh đầu ngành như Hóa chất Việt Trì hay Supe Lâm Thao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Thương hiệu, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị thương hiệu B2B, marketing dịch vụ kỹ thuật hoặc đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối hóa chất, xử lý chất thải công nghiệp và cung ứng dịch vụ môi trường đang tìm kiếm phương thức hoàn thiện hệ thống nhận diện và gia tăng sự gắn kết với khách hàng tổ chức.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2 với quy trình vận dụng thang đo SERVPERF 5 thành phần vào việc đánh giá chất lượng dịch vụ công nghiệp, cùng các dữ liệu phân tích mối quan hệ liên kết thương hiệu độc quyền với các đối tác toàn cầu (Nalco, Ecolab).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng thang đo và cỡ mẫu nghiên cứu như thế nào để khảo sát khách hàng?
Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVPERF tích hợp thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Cỡ mẫu nghiên cứu gồm hai nhóm: nhóm sơ bộ định tính gồm 15 nhân viên công ty Vũ Hoàng để hoàn thiện bảng hỏi, và nhóm khảo sát chính thức gồm 35 khách hàng trong độ tuổi từ 25 đến 50 tại khu vực Hà Nội.
2. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của Công ty Vũ Hoàng đạt kết quả ra sao?
Kết quả khảo sát thực tế ghi nhận điểm đánh giá trung bình về chất lượng sản phẩm đạt 4,1/5 điểm. Về tỷ lệ phân bố: 15% khách hàng đánh giá ở mức bình thường (tạm chấp nhận), 55% hài lòng và 30% rất hài lòng; không có phản hồi ở mức không hài lòng.
3. Thành phần nào trong thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF được khách hàng đánh giá cao nhất?
Khía cạnh "Sự đảm bảo" được khách hàng đánh giá cao nhất trong 5 thành phần khảo sát, với điểm số trung bình dao động từ 3,45 trở lên. Khách hàng đánh giá cao văn hóa doanh nghiệp, tính an toàn và phong cách làm việc chuyên nghiệp của đội ngũ công ty. Tiếp theo là "Sự cảm thông" đạt mức điểm trung bình là 4,0/5.
4. Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng liên kết thương hiệu độc quyền với những đơn vị nào?
Công ty chú trọng đầu tư liên kết thương hiệu độc quyền với hai tập đoàn quốc tế: Tập đoàn Nalco (cung cấp hóa chất, thiết bị giải pháp xử lý nước thải, chống ăn mòn, cáu cặn cho hệ thống nồi hơi, tháp giải nhiệt từ năm 2000) và Tập đoàn Ecolab (cung cấp hóa chất và giải pháp tẩy rửa vệ sinh công nghiệp cho bếp ăn và các hệ thống chuyên dụng).
5. Điểm yếu lớn nhất trong hệ thống nhận diện và truyền thông của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Văn bản chỉ rõ trang web của công ty (vuhoangco.vn) chưa cập nhật thông tin kịp thời, nội dung giới thiệu sản phẩm chưa đầy đủ; các hoạt động truyền thông còn phụ thuộc nặng nề vào kênh marketing trực tiếp cá nhân mà xem nhẹ các công cụ quảng cáo trực tuyến và phương tiện thông tin đại chúng; độ nhận biết thương hiệu trên thị trường còn hạn chế so với các đối thủ lớn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Mai Thị Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc nâng cao giá trị cảm nhận thương hiệu cho Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng dựa trên cơ sở lý luận Marketing hiện đại. Thông qua việc phân tích thực trạng kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 và khảo sát thực nghiệm bằng thang đo SERVPERF, tác giả đã định lượng được ưu thế về chất lượng sản phẩm, sự đảm bảo dịch vụ, đồng thời nhận diện chính xác các lỗ hổng trong hoạt động truyền thông và hệ thống nhận diện. Các giải pháp đề xuất trong chương cuối mang tính thực tế cao, bám sát nguồn lực doanh nghiệp và cung cấp những định hướng cụ thể nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh cho thương hiệu Hóa Chất Vũ Hoàng trong ngành kỹ thuật môi trường.