Hoàn thiện công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại siêu thị thành, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2016

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm liên quan

1.2. Khái niệm lực lượng bán hàng

1.3. Phân loại lực lượng bán hàng

1.4. Lực lượng bán hàng thuộc biên chế

1.5. Đại lý bán hàng và cộng tác viên

1.6. Một số chức danh cơ bản của LLBH của doanh nghiệp thương mại

1.7. Khái niệm nhu cầu và động cơ

1.7.1. Khái niệm nhu cầu

1.7.2. Khái niệm động cơ

1.8. Khái niệm động lực và tạo động lực lao động

1.8.1. Khái niệm động lực lao động

1.8.2. Khái niệm tạo động lực lao động

1.9. Các nội dung lý luận về công tác tạo động lực cho LLBH tại doanh nghiệp

1.10. Các học thuyết tạo động lực làm việc

1.10.1. Thuyết nhu cầu Maslow

1.10.2. Thuyết ERG của Alderfer

1.10.3. Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg

1.10.4. Học thuyết kì vọng của Vroom

1.10.5. Học thuyết công bằng của J.

1.10.6. Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường của Skinner

1.11. Các nội dung tạo động lực cho lực lượng bán hàng

1.12. Quy trình tạo động lực cho lực lượng bán hàng

1.13. Các biện pháp tạo động lực cho lực lượng bán hàng

1.14. Các nhân tố ảnh hưởng đến công cụ tạo động lực cho LLBH

1.14.1. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

1.14.2. Các yếu tố thuộc về môi trường

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ THÀNH ĐÔ 306 HỒ TÙNG MẬU

2.1. Khái quát về Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.3. Chức năng, nhiệm vụ

2.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.5. Ngành nghề kinh doanh

2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị

2.7. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho LLBH tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

2.8. Quy trình tạo động lực cho LLBH tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

2.9. Các yếu tố tạo động lực cho LLBH

2.10. Các biện pháp tài chính

2.11. Các biện pháp phi tài chính

2.12. Các kết luận về thực trạng vấn đề tạo động lực cho LLBH tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

2.12.1. Những thành công đạt được

2.12.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại

2.12.2.1. Những tồn tại, hạn chế
2.12.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ THÀNH ĐÔ 306 HỒ TÙNG MẬU

3.1. Phương hướng hoạt động của siêu thị trong thời gian tới

3.2. Mục tiêu phát triển

3.3. Định hướng phát triển

3.4. Quan điểm “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho LLBH tại siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu”

3.5. Các đề xuất, kiến nghị đối với công tác tạo động lực cho LLBH tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

3.5.1. Xây dựng chuẩn quy trình tạo động lực cho LLBH

3.5.2. Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực tài chính

3.5.3. Xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phúc lợi cho LLBH hợp lý

3.5.4. Thay đổi hình thức nộp phạt

3.5.5. Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực phi tài chính

3.5.6. Xây dựng các chương trình đào tạo và tạo cơ hội phát triển cho LLBH

3.5.7. Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện và chuyên nghiệp hơn

3.5.8. Động viên khích lệ tinh thần làm việc, khơi nguồn cảm hứng công việc cho nhân viên

3.5.9. Quy định thời gian và giờ giấc làm việc linh hoạt

3.5.10. Xây dựng và duy trì một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô

Động lực cho lực lượng bán hàng là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của Siêu thị Thành Đô. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao động lực cho nhân viên bán hàng không chỉ giúp tăng cường hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Siêu thị Thành Đô đã nhận thức rõ tầm quan trọng này và đang nỗ lực cải thiện các chính sách tạo động lực cho lực lượng bán hàng.

1.1. Định nghĩa động lực bán hàng và tầm quan trọng

Động lực bán hàng được hiểu là những yếu tố thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Tầm quan trọng của động lực không chỉ nằm ở việc tăng doanh thu mà còn ở việc giữ chân nhân viên, tạo ra sự gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực bán hàng

Các yếu tố như chính sách lương thưởng, môi trường làm việc, và cơ hội phát triển nghề nghiệp đều có ảnh hưởng lớn đến động lực của lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô.

II. Thách thức trong việc nâng cao động lực cho lực lượng bán hàng

Mặc dù Siêu thị Thành Đô đã có những nỗ lực trong việc tạo động lực cho lực lượng bán hàng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm hệ thống lương thưởng chưa hợp lý, thiếu các chương trình đào tạo và phát triển nhân viên.

2.1. Hạn chế trong chính sách lương thưởng

Hệ thống lương thưởng hiện tại chưa tương xứng với kết quả làm việc của nhân viên, dẫn đến sự không hài lòng và giảm động lực làm việc.

2.2. Thiếu chương trình đào tạo và phát triển

Việc thiếu các chương trình đào tạo chuyên sâu đã làm giảm khả năng phát triển kỹ năng của nhân viên, từ đó ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ.

III. Phương pháp nâng cao động lực cho lực lượng bán hàng hiệu quả

Để nâng cao động lực cho lực lượng bán hàng, Siêu thị Thành Đô cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm cải thiện chính sách lương thưởng, xây dựng môi trường làm việc tích cực và phát triển chương trình đào tạo.

3.1. Cải thiện chính sách lương thưởng

Cần xây dựng một hệ thống lương thưởng công bằng và minh bạch, đảm bảo nhân viên được thưởng xứng đáng với nỗ lực và kết quả làm việc của họ.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc thân thiện, cởi mở sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và gắn bó hơn với công việc.

3.3. Phát triển chương trình đào tạo

Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu sẽ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng, từ đó tăng cường động lực làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Siêu thị Thành Đô

Nghiên cứu thực tiễn tại Siêu thị Thành Đô cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao động lực đã mang lại những kết quả tích cực. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và hiệu suất bán hàng cũng được cải thiện.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện chính sách lương thưởng

Sau khi cải thiện chính sách lương thưởng, tỷ lệ hài lòng của nhân viên đã tăng lên rõ rệt, dẫn đến hiệu suất làm việc cao hơn.

4.2. Tác động của môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực đã giúp tăng cường sự gắn bó của nhân viên với Siêu thị, từ đó giảm tỷ lệ nghỉ việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Siêu thị Thành Đô

Việc nâng cao động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô là một quá trình liên tục. Cần có những chiến lược dài hạn để duy trì và phát triển động lực cho nhân viên, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của động lực trong tương lai

Động lực sẽ tiếp tục là yếu tố quyết định trong việc giữ chân nhân viên và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Siêu thị Thành Đô.

5.2. Đề xuất các giải pháp dài hạn

Cần xây dựng các giải pháp dài hạn nhằm duy trì động lực cho lực lượng bán hàng, bao gồm cải thiện chính sách phúc lợi và phát triển văn hóa doanh nghiệp tích cực.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại siêu thị thành đô 306 hồ tùng mậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm liên quan 1. Khái niệm lực lượng bán hàng Theo Lê Quân và Hoàng Văn Hải (2010), Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp bao gồm những cá nhân, tổ chức tham gia trực tiếp vào quá trình bán hàng của doanh nghiệp. LLBH là lực lượng chủ yếu thực hiện các kế hoạch và mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp, là cầu nối cơ bản nhất giữa doanh nghiệp với khách hàng.

Phân loại lực lượng bán hàng Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp được chia thành hai loại: LLBH thuộc biên chế doanh nghiệp (cơ hữu); các đại lý, đại diện, cộng tác viên bán hàng không thuộc biên chế của doanh nghiệp. Tuy nhiên rất nhiều doanh nghiệp tổ chức LLBH hỗn hợp bao gồm cả lực lượng cơ hữu và các đại lý, đại diện và cộng tác viên. Lực lượng bán hàng thuộc biên chế  Lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp LLBH tại doanh nghiệp thường làm việc tập trung ở các văn phòng của doanh nghiệp và liên hệ với khách hàng chủ yếu qua điện thoại, email, fax, từng cá nhân hiếm khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Tại những doanh nghiệp không có mạng lưới bán hàng trải theo khu vực địa lý thì LLBH tại doanh nghiệp có thể được coi là lực lượng chính yếu.

Ngược lại với các doanh nghiệp có mạng lưới bán hàng trải rộng trên thị trường thì LLBH này đóng vai trò hỗ trợ cho LLBH bên ngoài DN. Với các doanh nghiệp xuất khẩu hoặc bán qua các kênh trung gian thì LLBH tại doanh nghiệp đóng vai trò khá quan trọng.  Lực lượng bán hàng tại địa bàn Đối với phần lớn các doanh nghiệp thì đây là LLBH chủ yếu, là những người trực tiếp bán hàng của doanh nghiệp cho khách hàng và cung cấp cho họ những dịch vụ thông qua các cuộc giao dịch trực tiếp tại địa bàn. Nơi làm việc của lực lượng này không phải là văn phòng doanh nghiệp mà trải dài theo khu vực địa lý, trên các địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, nơi tập trung một lượng khách hàng đủ lớn của doanh nghiệp.

Những thành viên thuộc LLBH này sẽ có trách nhiệm bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thông qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, thông thường tại địa bàn khách hàng. Ngoại trừ hoạt động bán lẻ, đa số hoạt động bán hàng hoạt động ở bên ngoài. Đại lý bán hàng và cộng tác viên Đại lý bán hàng là những thể nhân hay pháp nhân thực hiện một hay nhiều hành vi có liên quan đến hoạt động bán hàng theo sự ủy thác của doanh nghiệp (người ủy thác) trên cơ sở một hợp đồng đại lý. Các cộng tác viên là những người có thỏa thuận với doanh nghiệp để bán hàng cho doanh nghiệp trên thị trường.

Lực lượng này không thuộc quân số nhân viên bán hàng của doanh nghiệp và hưởng lương từ hoa hồng hoặc chiết khấu khi bán hàng. Các đại lý và các cộng tác viên là LLBH ngoài biên chế chính thức của doanh nghiệp và thường có sự phân chia khu vực địa lý ổn định có khả năng đảm bảo phục vụ số khách hàng trong vùng của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và tốt hơn so với việc doanh nghiệp tự mình xâm nhập vào thị trường đó, nhất là đối với việc giới thiệu sản phẩm mới. Tuy nhiên việc sử dụng các đại lý và các cộng tác viên không phải không có những phức tạp. Các doanh nghiệp muốn các đại lý và các cộng tác viên của mình phải được đặt dưới sự kiểm soát của doanh nghiệp và phải “một lòng” với doanh nghiệp trong khi đó các đại lý và cộng tác viên lại muốn là những người bán hàng độc lập và việc tìm kiếm được đại lý hoặc cộng tác viên “chỉ bán hàng cho doanh nghiệp” là hết sức khó khăn.

Đối với các đại lý và cộng tác viên thì những hoạt động không trực tiếp làm tăng doanh số sẽ không hoặc ít được ưu tiên vì nó không làm tăng thu nhập của họ. Một số chức danh cơ bản của LLBH của doanh nghiệp thương mại. Về nguyên tắc mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn một mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng riêng. Tương ứng với mỗi mô hình tổ chức mạng lưới đó sẽ có mô hình tổ chức LLBH.

Dưới đây là một số chức danh thường có tại các doanh nghiệp thương mại:  Giám đốc bán hàng (giám đốc kinh doanh): Chịu trách nhiệm đảm bảo mục tiêu doanh thu cho DN. Những công việc chủ yếu của giám đốc: Thiết lập các mục tiêu kinh doanh của DN, quyết định phân chia hạn mức bán hàng cho kênh phân phối, tổ chức thực hiện kế hoạch marketing, kế hoạch bán hàng, theo dõi kết quả thực hiện và báo cáo giám đốc hàng tháng. Giám đốc bán hàng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ LLBH của DN.  Giám đốc chi nhánh (khu vực).

DN thường tổ chức các chi nhánh tại các khu vực thị trường quan trọng. Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm sử dụng, quản lý, bảo Luan van 7 toàn và phát triển vốn, tài sản được doanh nghiệp giao. Giám đốc chi nhánh đại diện cho doanh nghiệp quản lý toàn bộ LLBH tại chi nhánh của mình.  Trưởng kênh bán hàng (ngành hàng).

Bao gồm: trưởng kênh bán lẻ, trưởng kênh bán buôn, trưởng kênh bán đại lý, trưởng kênh siêu thị. Các trưởng kênh bán hàng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm soát các hoạt động bán hàng thuộc kênh mình quản lý. Trưởng kênh bán hàng thường quản lý các giám sát bán hàng và các nhân viên bán hàng thuộc kênh của mình.  Cửa hàng trưởng.

Chức danh cửa hàng trưởng có tại các doanh nghiệp có tổ chức các điểm bán hàng theo các của hàng thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Cửa hàng trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm mua, bán và dự trữ của cửa hàng. Cửa hàng trưởng là người chịu trách nhiệm về doanh số đạt được của cửa hàng, là người quản lý các nhân viên bán hàng, hậu cần thuộc biên chế của cửa hàng. Giám sát bán hàng chịu trách nhiệm lưu giữ danh sách các điểm bán hàng, kiểm tra, thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng với từng điểm bán hàng, theo dõi hàng nhập, xuất, trả lại của điểm bán hàng, hỗ trợ điểm bán hàng theo dõi xuất nhập hàng, theo dõi công nợ của từng điểm bán hàng.

Giám sát bán hàng thường quản lý một nhóm các NVBH thuộc phạm vi thị trường mình phụ trách.  Nhân viên bán hàng (nhân viên kinh doanh). Nhân viên bán hàng là người trực tiếp làm nhiệm vụ bán hàng của doanh nghiệp. Đội ngũ NVBH trực tiếp quan hệ với khách hàng của doanh nghiệp, duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng, thiết lập những mối quan hệ kinh doanh mới.

 Nhân viên phát triển thị trường, tiếp thị. Nhân viên phát triển thị trường chịu trách nhiệm giới thiệu và bán các sản phẩm mới của doanh nghiệp hoặc xúc tiến tiếp cận các khách hàng mới.  Nhân viên giao hàng. Nhân viên giao hàng đảm nhiệm hoạt động giao hàng cho khách hàng theo hợp đồng ký kết.

Một số doanh nghiệp, nhân viên giao hàng có thể chịu trách nhiệm một số dịch vụ sau bán hàng như lắp đặt, bảo dưỡng, thanh toán. Khái niệm nhu cầu và động cơ 1. Khái niệm nhu cầu Theo Philip Kotler (2001), Nhu cầu được hiểu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người có thể cảm nhận được. Trạng thái ý thức thiếu hụt đó phát sinh có thể Luan van 8 do sự đòi hỏi của sinh lý, của môi trường giao tiếp xã hội hoặc do cá nhân con người về vốn tri thức và tự thể hiện.

Sự thiếu hụt càng được cảm nhận gia tăng thì sự khao khát được thỏa mãn càng lớn và mức độ của động cơ cũng lớn. Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Khái niệm động cơ Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình.

Và khi những nhu cầu đó chín muồi thì nó sẽ là động cơ mạnh nhất quyết định hành vi của họ. Vậy động cơ là mục tiêu chủ quan của hoạt động con người nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra. Khái niệm động lực và tạo động lực lao động 1. Khái niệm động lực lao động Các nhà quản lý trong doanh nghiệp luôn cố gắng nâng cao hiệu suất làm việc do vậy họ rất quan tâm đến vấn đề tạo động lực.

Phải tạo cho nhân viên động cơ để thực hiện mục đích đặt ra của tổ chức đó là yêu cầu của các nhà quản lý. Vì vậy có rất nhiều quan điểm về động lực lao động: Theo Vũ Thị Uyên (2005), Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Theo Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải (2010), Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, cũng như của bản thân người lao động.

Qua các khái niệm trên, ta có thể thấy động lực lao động của con người có liên quan tới các thái độ hành vi của cá nhân. Nó bắt nguồn từ các nhu cầu nội tại khác nhau của cá nhân đó và thúc đẩy cá nhân hành động để thỏa mãn các nhu cầu này. Động lực lao động là những nhân tố thôi thúc con người làm việc và giúp cho họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đồng thời cũng là để thỏa mãn mong muốn của bản thân người lao động. Động lực lao động là nguồn gốc dẫn Luan van 9 đến tăng năng xuất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức.

Do đó, các nhà quản lý cần phải nghiên cứu tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức để từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả cao nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô" tập trung vào việc cải thiện động lực làm việc của nhân viên bán hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh cho siêu thị. Các điểm chính trong tài liệu bao gồm các chiến lược khuyến khích, đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, cũng như cách tạo ra môi trường làm việc tích cực. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả là những phương pháp thực tiễn để tăng cường sự hài lòng và năng suất làm việc của nhân viên, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh ngành bưu chính viễn thông tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông. Bên cạnh đó, Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp chi nhánh Thanh Hóa trong bối cảnh chuyển đổi số cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hiện đại. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đóng tàu Hồng Hà sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp quản lý hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.