Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động dự trữ quốc gia đóng vai trò như một van an toàn chiến lược cho nền kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và an ninh quốc phòng khi xảy ra các tình huống thiên tai, dịch bệnh hay biến cố đột xuất. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình là đơn vị hành chính nhà nước trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước - Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm quản lý hàng dự trữ quốc gia trên địa bàn hai tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi. Hoạt động của đơn vị mang tính đặc thù cao khi không có nguồn thu sự nghiệp và được ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích các hạn chế thực tế trong công tác kế toán tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với cơ chế quản lý tài chính công hiện đại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ quy trình kế toán tại Văn phòng Cục và 3 Chi cục trực thuộc gồm Chi cục Dự trữ Nhà nước Quy Nhơn, Tây Sơn và Quảng Ngãi, với dữ liệu tài chính kế toán được khảo sát chi tiết trong năm 2020.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, giảm thiểu sai sót trong quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất, bảo quản vật tư cứu trợ, đồng thời nâng cao tính minh bạch của hệ thống báo cáo tài chính trong toàn ngành dự trữ với 22 Cục khu vực trên cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công đối với cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ, kết hợp chặt chẽ với các quy định của Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Chu trình kế toán trong đơn vị hành chính nhà nước được vận hành theo mô hình khép kín gồm ba giai đoạn chính: lập dự toán thu chi, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách.

Khung lý thuyết kế toán của luận văn dựa trên hai trụ cột chế độ: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC và Chế độ kế toán dự trữ quốc gia đặc thù theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Trong đó, hệ thống kế toán tích hợp 3 khái niệm cốt lõi:

  • Đơn vị dự toán không có nguồn thu: Toàn bộ chi phí hoạt động, chi mua sắm, bảo quản và xuất cấp cứu trợ đều do ngân sách nhà nước cấp phát theo định mức.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản đặc thù: Bổ sung 12 mẫu chứng từ kế toán chuyên ngành (từ C20a-HD đến C85-HD) cùng 7 tài khoản cấp 1 trong bảng và 3 tài khoản cấp 1 ngoài bảng để theo dõi biến động hàng dự trữ.
  • Kế toán chi phí nghiệp vụ dự trữ: Phản ánh chi tiết các khoản chi phí nhập kho, chi phí bảo quản định mức và chi phí xuất cấp viện trợ thông qua tài khoản 6113 và các tài khoản ngoài bảng như tài khoản 010, tài khoản 011.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, kết hợp phương pháp mô tả thực tế, phân tích logic, so sánh đối chiếu và tổng hợp tài liệu thứ cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính - quyết toán năm 2020 thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính kế toán Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình và 3 Chi cục trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng để khảo sát chuyên sâu hơn 50 bộ hồ sơ nghiệp vụ phát sinh về mua hàng, bảo quản lần đầu, xuất cấp cứu trợ bão lụt và kiểm kê tịnh kho.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính và đối chiếu chứng từ là nhằm làm rõ bản chất các nghiệp vụ kinh tế tài chính đặc thù của ngành dự trữ, nơi mà các chỉ số định lượng cơ học không thể phản ánh đầy đủ tính tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật bảo quản cũng như trình tự luân chuyển chứng từ giữa đơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 12 tháng khảo sát dữ liệu năm 2020 và hoàn thiện tổng hợp, đối chiếu vào đầu năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác kế toán tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác lập và giao dự toán thu chi ngân sách còn mang tính bị động và phụ thuộc nhiều vào số liệu lịch sử. Trong năm 2020, đơn vị đã phải tiến hành điều chỉnh dự toán nội bộ khoảng 3 lần để đáp ứng kịp thời nhiệm vụ xuất cấp hàng cứu trợ thiên tai đột xuất, gây chậm trễ từ 15 đến 20 ngày cho việc phân bổ dự toán chi tiết về các Chi cục.

Thứ hai, khâu kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu còn bộc lộ sự chậm trễ. Tỷ lệ chứng từ nghiệp vụ nhập xuất kho (như Biên bản giao nhận hàng C74-HD, Biên bản tịnh kho C82-HD) bị trễ hạn luân chuyển từ 3 đến 5 ngày giữa kho bảo quản và bộ phận kế toán chiếm khoảng 12% tổng số giao dịch phát sinh trong năm.

Thứ ba, việc vận dụng hệ thống tài khoản và sổ kế toán theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC đã được triển khai nhưng chưa thực sự đồng bộ. Đơn vị đã mở đủ 8 mẫu sổ chi tiết bổ sung (từ S80-DT đến S87-DT), tuy nhiên việc hạch toán trên tài khoản 6113 (Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia) và theo dõi tài khoản ngoài bảng 011 (Kinh phí theo định mức) vẫn thực hiện bán thủ công trên bảng tính điện tử trước khi nhập liệu vào phần mềm kế toán, làm gia tăng khoảng 18% nguy cơ sai sót số liệu tổng hợp.

Thứ tư, công tác lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán tuân thủ đúng thời hạn quy định (trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính), tuy nhiên báo cáo thuyết minh tài chính chưa cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu phân tích sâu về hiệu quả tiết kiệm chi phí hành chính và định mức hao hụt bảo quản hàng hóa lưu kho.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc điểm địa bàn quản lý trải dài trên hai tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, dẫn đến các đợt xuất cấp hàng đột xuất làm xáo trộn tiến độ ghi sổ kế toán thông thường. Bên cạnh đó, hệ thống công nghệ thông tin kế toán chưa được kết nối trực tuyến theo thời gian thực giữa Cục và các Chi cục kho bãi, dẫn đến tình trạng xử lý thông tin rời rạc.

So sánh với nghiên cứu của Đặng Văn Công (2019) về kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin và áp lực chuyển đổi chế độ kế toán mới là tương đồng. Tuy nhiên, tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình, mức độ phức tạp cao hơn đáng kể do phải đồng thời vận hành 12 chứng từ và 8 sổ kế toán đặc thù theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC cùng các định mức kinh tế kỹ thuật bảo quản nghiêm ngặt.

Các dữ liệu thực trạng này có thể được minh họa trực quan thông qua bảng đối chiếu thời gian luân chuyển chứng từ nhập xuất kho và biểu đồ cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp 100%, qua đó giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét các nút thắt trong luồng thông tin tài chính nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập, thẩm định và giao dự toán ngân sách. Phòng Tài chính kế toán cần phối hợp với các phòng nghiệp vụ áp dụng phương pháp lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra và kế hoạch bảo quản trung hạn, rút ngắn thời gian thẩm định dự toán xuống dưới 10 ngày làm việc và phấn đấu giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán phát sinh hàng năm xuống dưới 5%.

Thứ hai, chuẩn hóa và điện tử hóa hệ thống chứng từ kế toán. Cục cần ban hành quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ chặt chẽ, số hóa 12 mẫu chứng từ đặc thù (như C20a-HD, C76-HD, C79-HD, C83-HD) trên nền tảng quản trị điện tử, đặt mục tiêu cắt giảm 40% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ và hoàn thành kiểm soát 100% chứng từ phát sinh trong vòng 48 giờ.

Thứ ba, hoàn thiện việc ghi chép hệ thống sổ kế toán và phần hành chi phí nghiệp vụ. Đơn vị cần tự động hóa việc kết xuất dữ liệu từ các mẫu sổ chi tiết S80-DT đến S87-DT vào phần mềm kế toán trung tâm, hạch toán minh bạch tài khoản 6113 và các tài khoản ngoài bảng TK 010, TK 011 nhằm đảm bảo 100% kinh phí bảo quản và xuất cứu trợ được quyết toán đúng định mức kinh tế kỹ thuật của Bộ Tài chính.

Thứ tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình cần đầu tư nâng cấp đường truyền mạng nội bộ kết nối trực tiếp Văn phòng Cục với 3 Chi cục trực thuộc trong vòng 6 đến 12 tháng tới, đồng thời tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm nhằm nâng cao kỹ năng kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính cho 100% đội ngũ cán bộ kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1 - Ban Lãnh đạo và Kế toán viên tại 22 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trên cả nước: Đề tài cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp tổ chức chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán đặc thù theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC, giúp các đơn vị chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý tài sản công.

Nhóm 2 - Cán bộ quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước không có nguồn thu: Luận văn mang lại bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, chấp hành và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp 100% theo chế độ tự chủ của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.

Nhóm 3 - Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích tình huống thực tế trong lĩnh vực kế toán công và quản trị tài chính nhà nước.

Nhóm 4 - Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước: Nguồn dữ liệu thực chứng trong luận văn là cơ sở thực tiễn để các nhà quản lý rà soát, điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật bảo quản hàng hóa và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ngành dự trữ quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa kế toán đơn vị hành chính thông thường và đơn vị Dự trữ Nhà nước là gì? Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở tính chất quản lý tài sản dự trữ chiến lược. Đơn vị dự trữ được ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí, không có doanh thu thương mại và phải hạch toán các nghiệp vụ nhập, xuất, bảo quản, hao hụt hàng cứu trợ theo chế độ đặc thù của Thông tư số 108/2018/TT-BTC bên cạnh Thông tư số 107/2017/TT-BTC.

Tại sao chế độ kế toán dự trữ quốc gia phải bổ sung riêng 12 mẫu chứng từ nghiệp vụ? Do tính chất lưu trữ hàng hóa dài hạn và xuất cấp khẩn cấp phục vụ an ninh quốc phòng, 12 mẫu chứng từ (như Biên bản tịnh kho C82-HD, Biên bản dôi hao C83-HD) giúp xác định chính xác số lượng, chất lượng, hao hụt định mức và trách nhiệm vật chất của thủ kho cũng như cán bộ kỹ thuật tại 3 Chi cục trực thuộc.

Giải pháp nào giúp hạn chế việc điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm tại đơn vị? Cục cần chuyển đổi từ phương pháp lập dự toán dựa trên lịch sử sang phương pháp lập dự toán theo nhiệm vụ và kết quả đầu ra. Việc chủ động dự báo nhu cầu xuất cấp cứu trợ trên địa bàn 2 tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi sẽ giúp giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán xuống dưới 5% mỗi năm.

Các tài khoản ngoài bảng như TK 010 và TK 011 có vai trò gì trong quản lý ngân sách dự trữ? Tài khoản ngoài bảng phản ánh chi tiết việc chấp hành dự toán chi dự trữ quốc gia (TK 010) và kinh phí theo định mức nhập, xuất, bảo quản (TK 011). Đây là căn cứ bắt buộc để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi và phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện kế toán tại Cục Nghĩa Bình mất bao lâu? Lộ trình được thiết kế trong 12 tháng: 6 tháng đầu tập trung chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và số hóa 8 mẫu sổ kế toán; 6 tháng tiếp theo hoàn thiện nâng cấp hạ tầng phần mềm kết nối 3 Chi cục và tổ chức 2 khóa tập huấn chuyên môn cho toàn bộ cán bộ kế toán.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và công tác kế toán trong các đơn vị hành chính nhà nước quản lý dự trữ quốc gia.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng kế toán tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình năm 2020, làm rõ ưu điểm và 4 hạn chế cốt lõi trong công tác lập dự toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với việc triển khai Thông tư số 107/2017/TT-BTC và Thông tư số 108/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng gồm giai đoạn chuẩn hóa quy trình nội bộ trong 6 tháng và giai đoạn tích hợp hệ thống công nghệ thông tin trong 12 tháng tại 100% các đơn vị trực thuộc.
  • Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang ứng dụng thực tiễn chất lượng cao, kính mời quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các cán bộ kế toán trong toàn ngành tham khảo, trích dẫn và thảo luận để tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán công.