Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cho tỉnh Bắc Giang", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10), do nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Xuân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Anh Tài tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (năm 2018).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) như một thước đo đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Trong giai đoạn 2006–2017, khoảng cách điểm số PCI giữa các tỉnh cao nhất và thấp nhất trong cả nước có xu hướng thu hẹp rõ rệt (từ mức chênh lệch 13 điểm giai đoạn 2006–2009 xuống còn khoảng 6 điểm vào năm 2016–2017), cho thấy mức độ cạnh tranh giữa các địa phương ngày càng gay gắt. Mặc dù tỉnh Bắc Giang có vị trí địa kinh tế chuyển tiếp trọng yếu giữa vùng Đông Bắc với Đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội, kết quả xếp hạng PCI của tỉnh qua các năm lại thiếu ổn định: năm 2006 xếp thứ 16/63 tỉnh, thành phố (thuộc nhóm "Khá" với 55,89 điểm), nhưng đến năm 2008 và 2013 lại rơi vào nhóm "Tương đối thấp", và đến năm 2017 chỉ đứng thứ 33/63 tỉnh, thành phố (thuộc nhóm "Trung bình"). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các báo cáo thường niên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) hay các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc lượng hóa điểm số xếp hạng chung hoặc phân tích nhân tố vĩ mô, chưa đi sâu giải thích các nguyên nhân nội tại dẫn đến tình trạng một số chỉ số thành phần cụ thể tại một địa phương bị thấp điểm và giảm điểm qua chuỗi thời gian dài.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm ra nguyên nhân làm cho chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang bị thấp điểm và giảm điểm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao các chỉ số này đến năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chỉ số năng lực cạnh tranh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Nghiên cứu xác định nguyên nhân làm cho một số chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017 bị thấp điểm và giảm điểm.
- Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018–2025 nhằm tăng điểm cho các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang bị thấp điểm và giảm điểm.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Những chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nào của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017 bị thấp điểm và giảm điểm?
- Những nguyên nhân nào làm cho các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang bị đánh giá là thấp điểm và giảm điểm?
- Chính quyền tỉnh nên chú trọng đến những vấn đề gì nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đã bị thấp điểm và giảm điểm trong giai đoạn 2006–2017 và giai đoạn 2018–2025?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong quan hệ ảnh hưởng tới việc thu hút đầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; tập trung vào 2 nhóm chỉ số: Nhóm thấp điểm (Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Thiết chế pháp lý, Cạnh tranh bình đẳng) và Nhóm giảm điểm (Đào tạo lao động, Chi phí không chính thức, Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh).
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước (thương mại, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp), hộ sản xuất kinh doanh và cán bộ lãnh đạo các sở, phòng, ban tại tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: Toàn địa bàn tỉnh Bắc Giang (gồm 9 huyện và 1 thành phố).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2006–2017; dữ liệu điều tra khảo sát sơ cấp được thực hiện trong năm 2017; định hướng giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2018–2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:
Các công trình nghiên cứu ngoài nước:
Tác giả điểm lại sự phát triển của các lý thuyết cạnh tranh qua từng giai đoạn:
- Trường phái truyền thống: E. Chamberlin (1933) với lý thuyết cạnh tranh độc quyền; trường phái Kinh tế học tổ chức ngành (Industrial Organization - IO) và Michael E. Porter (1980) nhấn mạnh cơ cấu ngành quyết định hành vi chiến lược; J. Barney (1991) với lý thuyết môi trường kinh doanh và nguồn lực.
- Trường phái cổ điển: Adam Smith (1776) với lý thuyết Lợi thế tuyệt đối trong tác phẩm Quốc phú luận; David Ricardo (1817) với lý thuyết Lợi thế so sánh trong Những nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khóa.
- Trường phái tân cổ điển: W. Jevons (1835–1882) với lý thuyết cạnh tranh hoàn hảo; John Bates Clark với quy luật năng suất cận biên; Alfred Marshall (1890, 1924) với lý thuyết hệ thống sản xuất và tính kinh tế bên ngoài; L. Walras (1834–1910) với lý thuyết cân bằng tổng thể.
- Trường phái hiện đại: Eli Heckscher và Bertil Ohlin (1933) với mô hình các yếu tố sản xuất; Feurer và Chaharbaghi (1994) tiếp cận năng lực cạnh tranh vi mô; Kresl và cộng sự (1995) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đô thị dựa trên 6 yếu tố kinh tế và chiến lược; Paul Krugman (1996, 2008) phân tích cạnh tranh giữa các vùng lãnh thổ và thương mại quốc tế; Gorden và Cheshire (1998) nghiên cứu năng lực cạnh tranh lãnh thổ gắn với chi phí cố định và lao động; Cuadrado-Roura và Rubalcaba-Bermejo (1998) phân tích vai trò của chuyên môn hóa địa phương; Bạch Thụ Cường (2002) tổng kết lý thuyết cạnh tranh toàn cầu; Vũ Minh Khương và Haughton (2004) đề xuất 9 nhóm chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh vùng/quốc gia; MingZhang (2009) chỉ ra 3 trụ cột nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương gồm hạ tầng, dịch vụ công và giảm chi phí kinh doanh. Ngoài ra, luận án điểm lại các mô hình du lịch như Dwyer và Kim (2003), Crouch (2007), Jennifer Blanke và Thea Chiesa / WEF (2014).
Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Vũ Thành Hưng (2005) nghiên cứu khái quát năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam qua bộ chỉ số PCI.
- Trần Sửu (2005) phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp qua hai nhóm yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài.
- Phan Nhật Thanh (2010, 2011) nghiên cứu chỉ số PCI tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006–2010, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đề xuất cải thiện tính minh bạch, thiết chế pháp lý và đào tạo lao động.
- Nguyễn Đinh Dương (2014) đánh giá năng lực cạnh tranh của thành phố Hà Nội theo 7 chỉ tiêu thể chế, hạ tầng, nguồn lực.
- Nguyễn Đức Hải (2013) nghiên cứu marketing lãnh thổ phục vụ thu hút FDI trên địa bàn Hà Nội.
- Thái Thị Kim Oanh (2015) và Nguyễn Nam Thắng (2015) ứng dụng các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong ngành du lịch cấp tỉnh.
- Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Nam 2010 (VCR2010) của CIEM và ACI Singapore dưới sự cố vấn của Michael E. Porter; chuỗi báo cáo PCI thường niên của VCCI và USAID (2005–2017).
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết:
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn nghiên cứu chỉ đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh chung hoặc xếp hạng so sánh điểm số giữa các tỉnh mà chưa trực tiếp khảo sát các chủ thể quản lý và cộng đồng doanh nghiệp tại chỗ để xác định nguyên nhân cốt lõi làm cho từng chỉ số thành phần cụ thể rơi vào tình trạng thấp điểm hoặc giảm điểm qua nhiều năm liên tiếp. Luận án chọn tiếp cận sâu vào các nguyên nhân nội tại này tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh theo quan điểm: đó là khả năng của một địa phương trong việc huy động, vận dụng và tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có, khắc phục các bất lợi nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, thu hút đầu tư và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững.
Bộ chỉ số PCI do VCCI và USAID xây dựng gồm 10 chỉ số thành phần:
- Chi phí gia nhập thị trường
- Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
- Tính minh bạch và tiếp cận thông tin kinh doanh
- Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước
- Chi phí không chính thức
- Cạnh tranh bình đẳng
- Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh
- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
- Đào tạo lao động
- Thiết chế pháp lý và giải quyết tranh chấp
Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng được chia thành:
- Nhóm yếu tố bên ngoài: Chính sách vĩ mô của Chính phủ (đặc biệt là chính sách thuế), biến động kinh tế trong nước và quốc tế, chính sách tín dụng và hệ thống tài chính - ngân hàng.
- Nhóm yếu tố bên trong: Nguồn nhân lực và năng lực của đội ngũ cán bộ công chức (CBCC), chất lượng cơ sở hạ tầng, truyền thống văn hóa và làng nghề, chính sách quy hoạch phát triển khu/cụm công nghiệp (KCN, CCN), vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, phân tích tài liệu văn bản, nghị quyết, chính sách; phương pháp so sánh lịch sử và phân tích kinh nghiệm điển hình từ các tỉnh Bắc Ninh (mô hình "Bác sĩ doanh nghiệp"), Quảng Ninh (mô hình Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư - IPA và đánh giá DDCI), Thái Nguyên (Tổ công tác tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp).
- Phương pháp định lượng:
- Mẫu khảo sát: Điều tra bảng hỏi thực hiện năm 2017 đối với các nhà quản lý cơ quan nhà nước và doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn 9 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang.
- Thang đo và xử lý dữ liệu: Sử dụng thang đo Likert đánh giá mức độ đồng ý đối với các nguyên nhân tác động.
- Công cụ phân tích: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha đối với các biến nguyên nhân cấu thành từng nhóm chỉ số thấp điểm và giảm điểm; phân tích thống kê mô tả, tính giá trị trung bình (Mean) để xếp hạng thứ tự tác động của các nguyên nhân.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi báo cáo PCI thường niên của VCCI (2006–2017), Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết số 73-NQ/TU ngày 06/5/2016 của Tỉnh ủy Bắc Giang, Kế hoạch số 128/KH-UBND của UBND tỉnh, các Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND, 871/2014/QĐ-UBND, 535/2015/QĐ-UBND, 244/2016/QĐ-UBND.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra thực tế từ phiếu hỏi khảo sát thu thập năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về nâng cao chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chương này hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ở các cấp độ (quốc gia, vùng, tỉnh, doanh nghiệp) và phân tích lịch sử hoàn thiện bộ chỉ số PCI tại Việt Nam (năm 2006 bổ sung Thiết chế pháp lý và Đào tạo lao động; năm 2009 loại bỏ chỉ số Ưu đãi doanh nghiệp nhà nước; năm 2013 bổ sung chỉ số Cạnh tranh bình đẳng).
Về thực trạng PCI của Việt Nam giai đoạn 2006–2017, tác giả ghi nhận xu hướng hội tụ điểm số giữa các tỉnh và phân tích diễn biến của hai nhóm chỉ số:
- Nhóm chỉ số tăng điểm toàn quốc: Gia nhập thị trường (thời gian đăng ký kinh doanh giảm từ 20 ngày năm 2006 xuống 7 ngày năm 2017; tỷ lệ doanh nghiệp chờ trên 1 tháng để hoạt động giảm từ 26% xuống 13%); Đào tạo lao động (tỷ lệ hài lòng với lao động phổ thông tăng từ 35% lên 47%, với dạy nghề tăng từ 19% lên 32%); Tính năng động (70% doanh nghiệp đánh giá chính quyền linh hoạt trong khuôn khổ); Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nhóm chỉ số giảm điểm toàn quốc: Tính minh bạch (điểm trung bình năm 2017 đạt 2,39 điểm, giảm 0,36 điểm so với 2006; 66% doanh nghiệp cho rằng cần có mối quan hệ để tiếp cận thông tin); Chi phí không chính thức (66% doanh nghiệp thường xuyên chi trả, chiếm tới 10% doanh thu); Chi phí thời gian (35% doanh nghiệp mất hơn 10% quỹ thời gian cho TTHC, số lần thanh tra thuế kéo dài trung bình 8 giờ/lần); Tiếp cận đất đai (rủi ro thu hồi đất tăng 1,73 điểm, chỉ 25% doanh nghiệp tin tưởng nhận đền bù thỏa đáng); Cạnh tranh bình đẳng (38% doanh nghiệp cho rằng tỉnh ưu ái tổng công ty/tập đoàn nhà nước, tăng 6% giai đoạn 2013–2016; ưu tiên FDI cao hơn doanh nghiệp trong nước tăng 13%); Thiết chế pháp lý.
Chương 1 cũng đúc kết bài học kinh nghiệm từ mô hình "Bác sĩ doanh nghiệp" của Bắc Ninh, mô hình IPA và khảo sát DDCI của Quảng Ninh, mô hình Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp của Thái Nguyên.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang:
- Vị trí địa lý thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc nhưng nằm liền kề vùng Thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp - thủy sản.
- Thực trạng phát triển các KCN (như Đình Trám, Quang Châu, Song Khê - Nội Hoàng, Vân Trung) và cụm công nghiệp, quy mô cơ cấu dân số thành thị - nông thôn và cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Chương này trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo chuẩn hóa (Bảng 2.5), phương pháp chọn mẫu phân bổ trên địa bàn 9 huyện và 1 thành phố Bắc Giang, cùng các kỹ thuật thống kê mô tả và kiểm định Cronbach’s Alpha để xử lý số liệu.
Chương 3: Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang qua giai đoạn 2006-2017
Chương 3 tập trung phân tích kết quả xếp hạng và điểm số PCI của tỉnh Bắc Giang trong 12 năm (2006–2017):
| Giai đoạn / Tiêu chí |
Năm 2006 |
Giai đoạn 2008 & 2013 |
Năm 2017 |
| Điểm số tổng hợp PCI |
55,89 điểm |
Điểm số sụt giảm mạnh |
Đạt mức điểm trung bình toàn quốc |
| Vị trí xếp hạng toàn quốc |
Hạng 16 / 63 |
Nhóm "Tương đối thấp" |
Hạng 33 / 63 |
| Phân loại chất lượng điều hành |
Nhóm "Khá" |
Tương đối thấp |
Nhóm "Trung bình" |
| Vị trí khu vực Miền núi phía Bắc |
Nhóm dẫn đầu |
Suy giảm thứ hạng |
Đứng thứ 4 / 14 tỉnh trong vùng |
Tác giả tiến hành phân nhóm các chỉ số thành phần của tỉnh Bắc Giang:
- Nhóm chỉ số cao điểm: Chi phí thời gian, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nhóm chỉ số thấp điểm: Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Thiết chế pháp lý, Cạnh tranh bình đẳng.
- Nhóm chỉ số giảm điểm: Đào tạo lao động, Chi phí không chính thức, Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh.
Kết quả kiểm định thang đo độ tin cậy Cronbach’s Alpha (Bảng 3.5) cho thấy các biến quan sát nguyên nhân đều đạt yêu cầu về độ tin cậy thống kê. Phân tích giá trị trung bình từ các bảng dữ liệu thực nghiệm (Bảng 3.6 đến Bảng 3.14) chỉ rõ:
- Chỉ số Gia nhập thị trường: Rào cản phát sinh do thủ tục cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện còn phức tạp, thời gian chờ đợi cấp phép thực tế kéo dài.
- Chỉ số Tiếp cận đất đai: Doanh nghiệp gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, thiếu quỹ đất sạch trong KCN/CCN, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất mất nhiều thời gian; việc xác định đơn giá thuê đất còn bất cập.
- Chỉ số Tính minh bạch: Doanh nghiệp khó tiếp cận các tài liệu quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, danh mục dự án đầu tư và ngân sách tỉnh; vẫn tồn tại hiện tượng phải dựa vào mối quan hệ cá nhân với cán bộ công chức mới tiếp cận được tài liệu cần thiết.
- Chỉ số Thiết chế pháp lý: Tỷ lệ doanh nghiệp lựa chọn cơ quan tòa án để giải quyết tranh chấp kinh tế còn thấp do lo ngại thời gian xét xử kéo dài và chi phí kiện tụng; hiệu lực thi hành án kinh doanh thương mại chưa cao.
- Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng: Tồn tại cảm nhận về sự ưu ái của chính quyền đối với các doanh nghiệp nhà nước hoặc một số tập đoàn lớn, doanh nghiệp FDI trong việc tiếp cận tài nguyên, đất đai và hỗ trợ thuế, gây bất lợi cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước.
- Chỉ số Chi phí không chính thức: Gánh nặng chi phí "bôi trơn" trong các khâu thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, thủ tục cấp phép xây dựng và giải quyết thủ tục thuế vẫn tồn tại.
- Chỉ số Đào tạo lao động: Chất lượng đào tạo nghề tại địa phương chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các doanh nghiệp trong KCN; thiếu hụt lao động kỹ thuật tay nghề cao, tỷ lệ doanh nghiệp phải tự đào tạo lại lao động chiếm tỷ trọng lớn.
- Chỉ số Tính năng động: Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện chưa đồng bộ; hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm hoặc chậm trễ trong tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp vẫn xuất hiện tại cấp cơ sở.
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018 - 2025
Dựa trên mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết số 73-NQ/TU về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh giai đoạn 2016–2020, luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Nhóm giải pháp cho các chỉ số thấp điểm:
- Gia nhập thị trường: Rút ngắn thời gian đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy phép chuyên ngành; đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4; thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại Trung tâm Hành chính công.
- Tiếp cận đất đai: Công khai quy hoạch sử dụng đất, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo lập quỹ đất sạch tại các KCN/CCN; thực hiện nghiêm túc Quyết định 858/2014/QĐ-UBND và Quyết định 871/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất.
- Tính minh bạch: Công khai 100% các quy hoạch, cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, dự toán ngân sách trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở ngành; xây dựng cơ sở dữ liệu pháp lý mở cho doanh nghiệp.
- Thiết chế pháp lý: Nâng cao chất lượng xét xử tranh chấp kinh tế của Tòa án nhân dân các cấp; hỗ trợ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp; phát huy vai trò của trọng tài thương mại.
- Cạnh tranh bình đẳng: Đảm bảo đối xử công bằng giữa doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI trong tiếp cận mặt bằng sản xuất, tín dụng và thông tin dự án.
-
Nhóm giải pháp cho các chỉ số giảm điểm:
- Đào tạo lao động: Quy hoạch mạng lưới trường đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp KCN; khuyến khích mô hình liên kết đào tạo "3 nhà" (Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp); hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật cao.
- Chi phí không chính thức: Tăng cường kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm cán bộ có hành vi nhũng nhiễu, phiền hà; công khai quy trình, thời hạn giải quyết TTHC; giảm tần suất thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trùng lặp (không quá 1 lần/năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng).
- Tính năng động và tiên phong: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; tổ chức đối thoại công khai định kỳ với cộng đồng doanh nghiệp; thành lập tổ phản ứng nhanh xử lý khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư.
-
Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp:
- Tự nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính minh bạch.
- Xây dựng chiến lược quản trị nguồn nhân lực dài hạn, đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động.
- Tăng cường liên kết, hợp tác kinh doanh theo chuỗi cung ứng giữa các doanh nghiệp nội tỉnh và kết nối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, bổ sung cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa công tác quản trị điều hành của chính quyền địa phương với việc cải thiện môi trường kinh doanh thông qua bộ chỉ số PCI.
- Xây dựng quy trình đánh giá thực nghiệm nguyên nhân làm suy giảm chỉ số PCI bằng việc phân loại thành hai nhóm "chỉ số thấp điểm" và "chỉ số giảm điểm" so với điểm trung vị toàn quốc, kết hợp kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng điểm số và thứ hạng 10 chỉ số thành phần PCI của tỉnh Bắc Giang qua chuỗi thời gian 12 năm (2006–2017), chỉ rõ các biến động và nguyên nhân thực tế khiến Bắc Giang rơi vào nhóm "Trung bình" và "Tương đối thấp" trong một số giai đoạn.
- Cung cấp dữ liệu điều tra thực nghiệm về cảm nhận của các nhà quản lý và cộng đồng doanh nghiệp dân doanh tại Bắc Giang năm 2017, lượng hóa các điểm nghẽn trong công tác cấp phép, giải phóng mặt bằng, tiếp cận thông tin và chi phí không chính thức.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018–2025 gắn liền với các văn bản quản lý thực tế của tỉnh (Nghị quyết số 73-NQ/TU, Kế hoạch số 128/KH-UBND, các quyết định về đất đai và đầu tư), cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác điều hành của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Bắc Giang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong phạm vi năm 2017, tập trung chủ yếu vào đối tượng doanh nghiệp dân doanh và cán bộ quản lý cấp tỉnh/huyện; chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu toàn diện đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Luận án tập trung phân tích nguyên nhân nội tại dẫn đến việc giảm điểm của các chỉ số PCI, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng hóa mức độ tác động của từng chỉ số thành phần đến quy mô tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) hay thu hút vốn FDI của tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu sau năm 2018, cập nhật các biến động chính sách và các chỉ tiêu mới trong phương pháp luận PCI của VCCI.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đo lường định lượng mức độ đóng góp của việc cải thiện từng chỉ số PCI đối với năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp luận phân tích PCI, quy trình thiết kế thang đo khảo sát thực địa và kỹ thuật kiểm định Cronbach’s Alpha trong đánh giá năng lực cạnh tranh địa phương.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống (case study) về cải cách hành chính công, quản lý kinh tế địa phương và cải thiện môi trường đầu tư tại các tỉnh trung du miền núi.
- Nhà hoạch định chính sách, cán bộ lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước tại Bắc Giang và các tỉnh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc: Cung cấp cơ sở khoa học và cẩm nang thực tiễn để rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, công khai quy hoạch đất đai, đào tạo nghề và nâng cấp thứ hạng PCI bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Diễn biến điểm số và xếp hạng PCI của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017 có đặc điểm gì?
Năm 2006, Bắc Giang đạt 55,89 điểm, xếp thứ 16/63 tỉnh thành (nhóm Khá). Sau đó, xếp hạng biến động không ổn định, có hai năm rơi vào nhóm Tương đối thấp (năm 2008 và năm 2013). Đến năm 2017, tỉnh xếp hạng 33/63 tỉnh thành cả nước (thuộc nhóm Trung bình) và đứng thứ 4/14 tỉnh trong khu vực Miền núi phía Bắc.
2. Luận án phân chia các chỉ số PCI của tỉnh Bắc Giang thành những nhóm cụ thể nào để khảo sát nguyên nhân?
Tác giả phân chia thành 3 nhóm:
- Nhóm chỉ số cao điểm: Chi phí thời gian, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nhóm chỉ số thấp điểm: Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Thiết chế pháp lý, Cạnh tranh bình đẳng.
- Nhóm chỉ số giảm điểm: Đào tạo lao động, Chi phí không chính thức, Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh.
3. Luận án đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào để vận dụng cho Bắc Giang?
Luận án nghiên cứu 3 mô hình thực tế: tỉnh Bắc Ninh với mô hình "Bác sĩ doanh nghiệp" để chẩn đoán, tháo gỡ khó khăn; tỉnh Quảng Ninh với mô hình Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) cùng chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI); tỉnh Thái Nguyên với mô hình Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp.
4. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để kiểm định thang đo nguyên nhân ảnh hưởng đến PCI?
Luận án sử dụng phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với các biến quan sát nguyên nhân thuộc nhóm chỉ số thấp điểm và nhóm chỉ số giảm điểm, kết hợp tính toán giá trị trung bình (Mean) để xác định mức độ tác động của từng yếu tố.
5. Các văn bản chính sách quan trọng nào của tỉnh Bắc Giang được phân tích trong luận án?
Bao gồm: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; Nghị quyết số 73-NQ/TU ngày 06/5/2016 của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 128/KH-UBND của UBND tỉnh; Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND (trình tự giao đất, cho thuê đất); Quyết định số 871/2014/QĐ-UBND (đơn giá thuê đất); Quyết định số 535/2015/QĐ-UBND (quản lý đầu tư, xây dựng); Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND (dự án ngoài KCN).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Xuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, phân tích rõ thực trạng điểm số PCI của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017. Bằng việc phân nhóm chỉ số thấp điểm và giảm điểm kết hợp kiểm định thang đo định lượng, công trình đã chỉ ra các nguyên nhân nội tại cản trở môi trường đầu tư của địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2018–2025 nhằm nâng cao chất lượng điều hành kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang.