Tổng quan nghiên cứu

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng điều hành kinh tế và mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh tại các địa phương ở Việt Nam. Trong bảng xếp hạng PCI năm 2014, tỉnh Hưng Yên chỉ xếp thứ 51 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố cả nước. Dù điểm số tổng hợp đạt mức tăng 1,23 điểm so với năm 2013, Hưng Yên vẫn đứng ở vị trí cuối cùng trong 11 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng. Thực trạng này đặt ra nghịch lý lớn khi tỉnh sở hữu vị trí địa lý chiến lược trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, mạng lưới giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 5, Quốc lộ 5B dài 29 km đi qua địa bàn, cùng hàng loạt khu công nghiệp quy mô lớn như Phố Nối A, Phố Nối B và Thăng Long II.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là tại sao một địa phương có nền công nghiệp phát triển nhanh lại sở hữu năng lực cạnh tranh thấp hơn các tỉnh có điều kiện tương đồng trong khu vực. Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; đánh giá thực trạng và xác định nguyên nhân chi phối các chỉ số thành phần PCI của Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đến năm 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 10 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với sự tham gia đánh giá của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh và cơ quan quản lý. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, nâng cao hiệu quả quản trị công, hướng tới mục tiêu giải quyết việc làm ổn định cho hơn 700.000 lao động và gia tăng nguồn thu ngân sách tỉnh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1980) và khung phân tích năng lực cạnh tranh quốc gia của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) phối hợp với Viện Phát triển Quản lý Quốc tế (IMD). Ở cấp độ địa phương, năng lực cạnh tranh được định nghĩa là khả năng của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, huy động hiệu quả các nguồn lực vật chất và phi vật chất để thu hút đầu tư khu vực tư nhân.

Hệ thống lý thuyết phân định rõ 4 cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh địa phương, năng lực cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Trong đó, mô hình đánh giá PCI do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) phát triển từ năm 2005 đóng vai trò trung tâm. Khung đánh giá PCI chuẩn hóa gồm 10 chỉ số thành phần:

  • Chi phí gia nhập thị trường (trọng số 10%)
  • Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất (trọng số 5%)
  • Tính minh bạch và tiếp cận thông tin (trọng số 20%)
  • Chi phí thời gian thực hiện quy định Nhà nước (trọng số 15%)
  • Chi phí không chính thức (trọng số 10%)
  • Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh (trọng số 10%)
  • Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (trọng số 5%)
  • Đào tạo lao động (trọng số 20%)
  • Thiết chế pháp lý (trọng số 5%)
  • Cạnh tranh bình đẳng (trọng số 5%, bổ sung chính thức từ năm 2013)

Cơ sở pháp lý của đề tài gắn liền với Điều 51 Hiến pháp năm 2013 về quyền bình đẳng của các thành phần kinh tế, Luật Doanh nghiệp và Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp từ điều tra doanh nghiệp và dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, Báo cáo PCI thường niên của VCCI giai đoạn 2009 - 2016. Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phân tổ ngẫu nhiên đại diện cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Danh sách doanh nghiệp được phân chia thành 24 nhóm độc lập dựa trên 3 tiêu chí chính:

  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân.
  • Thời gian hoạt động: Thành lập trước năm 2000 và thành lập từ sau năm 2000 (mốc Luật Doanh nghiệp có hiệu lực).
  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh và địa bàn phân bố tại 10 huyện, thành phố.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tổ 24 nhóm nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất, loại trừ các sai số thống kê do khác biệt về quy mô và bề dày hoạt động của doanh nghiệp. Về phương pháp phân tích, đề tài áp dụng mô hình hồi quy đa biến để xác định trọng số thực tế của từng chỉ số thành phần, kết hợp phương pháp chuẩn hóa dữ liệu theo thang điểm 10 thông qua công thức tính điểm biên độ và kỹ thuật đối chuẩn so sánh (benchmarking) giữa Hưng Yên với các tỉnh lân cận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu giai đoạn 2011 - 2016 cho thấy chỉ số PCI của tỉnh Hưng Yên bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác điều hành kinh tế:

  • Thứ nhất, điểm số tổng hợp và thứ hạng liên tục nằm ở nhóm trung bình thấp và thấp của cả nước. Năm 2014, Hưng Yên chỉ xếp hạng 51/63 tỉnh thành, tụt hậu xa so với các địa phương lân cận như Bắc Ninh (xếp thứ 10) hay Vĩnh Phúc (xếp thứ 6).
  • Thứ hai, hai chỉ số thành phần chiếm trọng số cao nhất (mỗi chỉ số chiếm 20% trong cấu trúc PCI) là Tính minh bạch và Đào tạo lao động đều đạt điểm rất thấp. Khoảng 62% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho rằng cần phải có mối quan hệ thân thiết với cán bộ cơ quan nhà nước mới có thể tiếp cận được các tài liệu quy hoạch, bản đồ sử dụng đất và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  • Thứ ba, gánh nặng về Chi phí thời gian (trọng số 15%) và Chi phí không chính thức (trọng số 10%) còn rất nặng nề. Hơn 45% doanh nghiệp phản ánh phải dành trên 10% quỹ thời gian để thực hiện các thủ tục hành chính và làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra; hơn 52% doanh nghiệp xác nhận tình trạng chi trả các khoản chi phí không chính thức để công việc được giải quyết thuận lợi.
  • Thứ tư, chỉ số Cạnh tranh bình đẳng và Tiếp cận đất đai chưa đạt kỳ vọng. Doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ gặp nhiều rào cản trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tiếp cận mặt bằng sạch so với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc doanh nghiệp có mối quan hệ thân hữu.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ hình sao (radar chart) 10 trục thể hiện các chỉ số thành phần, đa giác điều hành của Hưng Yên bị thu hẹp đáng kể tại các góc: Chi phí không chính thức, Tính minh bạch và Tính năng động của lãnh đạo. Bảng ma trận đối chuẩn so sánh cũng chỉ ra khoảng cách điểm số giữa Hưng Yên và tỉnh đứng đầu khu vực miền núi phía Bắc là Lào Cai (liên tục giữ vị trí top 3 toàn quốc từ 2009 - 2014) lên tới hơn 6,0 điểm.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế này bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Về mặt chủ quan: Đội ngũ cán bộ công chức tại các sở, ban, ngành và cấp huyện còn mang nặng tư duy quản lý hành chính xin - cho thay vì tinh thần đồng hành, phục vụ doanh nghiệp. Cơ chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đầu tư còn chồng chéo, kéo dài thời gian gia nhập thị trường.
  • Về bài học so sánh: Trong khi tỉnh Tuyên Quang tạo bước nhảy vọt tăng 6,22 điểm và tăng 13 bậc năm 2014 nhờ mô hình Cà phê doanh nhân đối thoại trực tiếp, hay tỉnh Vĩnh Phúc thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư chuyên trách trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thì Hưng Yên lại thiếu các kênh tương tác mở và sáng kiến đột phá từ người đứng đầu.
  • Về mặt khách quan: Tốc độ phát triển công nghiệp nhanh tạo áp lực lớn lên hạ tầng kỹ thuật và công tác giải phóng mặt bằng, trong khi các dự án giao thông trọng điểm liên vùng trong giai đoạn 2011 - 2015 chưa hoàn thiện đồng bộ để phát huy tối đa lợi thế vị trí địa kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện thứ bậc PCI của tỉnh Hưng Yên, hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược được xác lập với lộ trình và mục tiêu cụ thể:

  • Nhóm 1: Thành lập Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp tỉnh và chuẩn hóa quy trình một cửa liên thông. Cơ quan chủ trì thực hiện là Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2019. Mục tiêu cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và cấp phép đầu tư, đảm bảo trên 90% hồ sơ được giải quyết đúng và trước hạn.
  • Nhóm 2: Nâng cấp Cổng thông tin điện tử và công khai 100% tài liệu quy hoạch đất đai, đấu thầu dự án. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai từ quý III/2018, thiết lập chuyên trang Dữ liệu điện tử PCI, nâng điểm chỉ số Tính minh bạch từ mức dưới 5,5 điểm lên trên 7,0 điểm vào năm 2020.
  • Nhóm 3: Triển khai mô hình Cà phê Doanh nhân và tổ chức hội nghị đối thoại định kỳ hàng tháng. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh thực hiện ngay từ năm 2018, trực tiếp giải quyết vướng mắc cho ít nhất 100 doanh nghiệp mỗi năm, nâng cao chỉ số Tính năng động của chính quyền.
  • Nhóm 4: Siết chặt kỷ luật công vụ và minh bạch hóa hoạt động thanh tra, kiểm tra. Thanh tra tỉnh Hưng Yên chủ trì, thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh tiêu cực 24/7, ban hành quy chế chỉ thanh tra doanh nghiệp tối đa 1 lần/năm, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ doanh nghiệp chi trả chi phí không chính thức xuống dưới 35% trước năm 2020.
  • Nhóm 5: Xây dựng và vận hành Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI). Viện Nghiên cứu phát triển phối hợp các đơn vị thực hiện từ năm 2019, lấy kết quả đánh giá của doanh nghiệp làm tiêu chí bình xét thi đua của người đứng đầu tại 10 huyện, thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ các sở, ban, ngành: Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện về các điểm nghẽn điều hành kinh tế, làm căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh và triển khai Bộ chỉ số DDCI cấp cơ sở.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu phân tổ 24 nhóm, mô hình hồi quy xác định trọng số và kỹ thuật phân tích số liệu PCI chuyên sâu.
  • Hiệp hội Doanh nghiệp và Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Giúp các tổ chức đại diện nắm vững cấu trúc 10 chỉ số thành phần để nâng cao năng lực phản biện chính sách, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cộng đồng doanh nghiệp tư nhân.
  • Các nhà đầu tư chiến lược và chuyên gia tư vấn đầu tư: Cung cấp nguồn dữ liệu phân tích khách quan về môi trường pháp lý, hạ tầng công nghiệp và chất lượng lao động tại Hưng Yên trước khi quyết định rót vốn mở rộng dự án.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số PCI có vai trò quyết định như thế nào đối với sự phát triển kinh tế tỉnh Hưng Yên? Chỉ số PCI đo lường trực tiếp chất lượng điều hành kinh tế và sự hài lòng của khu vực tư nhân. Khi thứ hạng PCI được cải thiện, tỉnh sẽ thu hút mạnh mẽ các dự án đầu tư chất lượng cao, nâng cao chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp và tạo việc làm cho hơn 700.000 lao động địa phương.

Vì sao tỉnh Hưng Yên lại đứng ở nhóm cuối bảng xếp hạng PCI năm 2014? Năm 2014, Hưng Yên xếp hạng 51/63 cả nước do 2 chỉ số có trọng số lớn nhất (20%) là Tính minh bạch và Đào tạo lao động đạt điểm rất thấp. Trong khi đó, các địa phương lân cận như Bắc Ninh và Vĩnh Phúc đã có những cải cách vượt bậc để lọt vào top 10 cả nước.

Phương pháp chọn mẫu phân tổ 24 nhóm trong luận văn có ưu điểm gì? Mẫu nghiên cứu được chia thành 24 nhóm theo loại hình doanh nghiệp, thời gian thành lập trước hoặc sau năm 2000 và ngành nghề sản xuất. Phương pháp này loại trừ các sai số thống kê cục bộ, phản ánh khách quan cảm nhận của toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn 10 huyện, thành phố.

Tỉnh Hưng Yên có thể học tập bài học thành công nào từ các địa phương dẫn đầu cả nước? Hưng Yên có thể tiếp thu mô hình Cà phê Doanh nhân của Tuyên Quang (giúp tăng 6,22 điểm PCI), mô hình Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư chuyên trách của Vĩnh Phúc, cùng sáng kiến đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện (DCI) của tỉnh Lào Cai.

Đâu là giải pháp đột phá nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hưng Yên đến năm 2020? Giải pháp cốt lõi là thành lập Trung tâm Phục vụ Hành chính công tập trung và triển khai Bộ chỉ số DDCI cấp sở, huyện. Hai công cụ này giúp cắt giảm trên 30% thời gian xử lý thủ tục và kiểm soát hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, chi phí không chính thức.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và phương pháp luận cấu thành 10 chỉ số thành phần PCI.
  • Phân tích rõ thực trạng năng lực điều hành kinh tế của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2016, chỉ ra những nguyên nhân khiến thứ hạng PCI năm 2014 đứng thứ 51/63 cả nước.
  • Xác định các rào cản chính nằm ở 2 chỉ số chiếm 20% trọng số là Tính minh bạch và Đào tạo lao động, cùng gánh nặng Chi phí không chính thức.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cải thiện điểm số và đưa PCI Hưng Yên vươn lên nhóm 30 tỉnh dẫn đầu cả nước.
  • Thiết lập khung đo lường DDCI cấp huyện và lộ trình cải cách hành chính rõ ràng cho giai đoạn 2018 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là gắn kết sâu sắc giữa lý luận quản trị kinh doanh với thực tiễn điều hành tại Hưng Yên, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách. Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2020, tỉnh Hưng Yên cần khẩn trương số hóa quy trình hành chính và tăng cường đối thoại công - tư. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các mô hình giải pháp vào công tác nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương.