Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại MSB - Chi nhánh Đống Đa

Tài liệu phân tích thực trạng chất lượng tín dụng SME tại MSB Đống Đa, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay và quản lý rủi ro nợ xấu.

Chuyên ngành

Kinh Tế - Quản Trị Tín Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp Thạc Sĩ

2024

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết đề án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề án

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc đề tài gồm:

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG TMCP

2.1. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP

2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

2.1.2. Phân loại tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.3. Đặc điểm của tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP

2.2. Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

2.2.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại

2.2.2. Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM

2.2.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP SME TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

3.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đống Đa

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MSB – Đống Đa

3.1.2. Kết quả kinh doanh của MSB – chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2021 – 2023

3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp SMEs tại MSB – chi nhánh Đống Đa

3.2.1. Tổng dư nợ cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.2. Tỷ lệ nợ xấu

3.2.3. Tỉ lệ nợ quá hạn theo nhóm nợ

3.2.4. Chỉ tiêu nợ có đảm bảo

3.2.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng và tỷ lệ bao phủ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TCMP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đống Đa

3.2.6. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của các doanh nghiệp SMEs

3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại MSB – chi nhánh Đống Đa

3.3.1. Thành tựu đạt được của MSB – chi nhánh Đống Đa

3.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng

3.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại MSB Đống Đa

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI MSB ĐỐNG ĐA

4.1. Định hướng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đống Đa trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp SMEs

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa

4.2.1. Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin về khách hàng vay

4.2.2. Tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng nội bộ và quy trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

4.2.3. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng

4.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

4.2.5. Đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro

4.2.6. Quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân, trong và sau khi cho vay

4.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

4.2.8. Thực hiện tốt công tác phân loại nợ, trích lập, xử lý dự phòng rủi ro tín dụng

4.2.9. Tăng cường công tác xử lý nợ

4.3. Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

4.4. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước

4.5. Kiến nghị đối với khách hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của chất lượng tín dụng SME

Chất lượng tín dụng SME tại MSB Đống Đa là một yếu tố quan trọng quyết định sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng. Tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ là một hoạt động kinh doanh thông thường, mà còn là trách nhiệm xã hội của các tổ chức tín dụng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Nâng cao chất lượng tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro, tăng hiệu quả hoạt động và xây dựng lòng tin với khách hàng. Tại MSB Đống Đa, việc cải thiện chất lượng tín dụng không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương và tạo việc làm cho cộng đồng.

1.1. Định nghĩa tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng thương mại là hoạt động cấp vốn, cho vay với lãi suất nhất định đối với các đối tượng kinh tế có nhu cầu. Đối với doanh nghiệp SME, tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư máy móc và nâng cao năng lực cạnh tranh. MSB Đống Đa cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng phù hợp với nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2. Vai trò của chất lượng tín dụng trong phát triển ngân hàng

Chất lượng tín dụng cao là nền tảng của sự phát triển lâu dài của ngân hàng. Khi chất lượng tín dụng được quản lý tốt, tỷ lệ nợ xấu sẽ giảm, dòng tiền sẽ ổn định và lợi nhuận ngân hàng sẽ tăng. Đối với MSB Đống Đa, việc nâng cao chất lượng tín dụng SME là chiến lược quan trọng để cạnh tranh với các ngân hàng khác và duy trì vị thế trên thị trường.

II. Thực trạng chất lượng tín dụng SME tại MSB Đống Đa

Trong giai đoạn 2021-2023, chất lượng tín dụng doanh nghiệp SME tại MSB Đống Đa có những biến động đáng chú ý. Tổng dư nợ cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ liên tục tăng, phản ánh nhu cầu cao của thị trường. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cảnh báo đối với một số lĩnh vực kinh doanh. Các chỉ tiêu như tỉ lệ nợ quá hạnchỉ tiêu nợ có đảm bảo cho thấy ngân hàng cần tăng cường công tác quản lý nợ. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu cũng cần được cải thiện để đảm bảo an toàn tài chính của MSB Đống Đa trong hoạt động cho vay doanh nghiệp SME.

2.1. Tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu

Tổng dư nợ cho vay SME tại MSB Đống Đa tăng từ 2021 đến 2023, nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức nhất định. Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu thông qua hoàn thiện quy trình thẩm định và quản lý khách hàng vay. Sự cân bằng giữa tăng trưởng cho vay và kiểm soát rủi ro là chiến lược quan trọng.

2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm tỉ lệ nợ quá hạn, chỉ tiêu nợ có đảm bảotỷ lệ bao phủ nợ xấu. MSB Đống Đa cần liên tục giám sát các chỉ tiêu này để phát hiện kịp thời những vấn đề và áp dụng các biện pháp khắc phục. Quản lý chất lượng tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng hoạt động bền vững.

III. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng SME

Chất lượng tín dụng SME tại MSB Đống Đa ch受ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Trước tiên, hệ thống thu thập thông tin về khách hàng vay còn không đầy đủ, làm khó khăn cho quá trình thẩm định tín dụng. Thứ hai, trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ tín dụng chưa cao, dẫn đến sai sót trong đánh giá rủi ro của doanh nghiệp SME. Thứ ba, chính sách tín dụng nội bộ chưa được tuân thủ chặt chẽ trong một số trường hợp. Ngoài ra, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ như thiếu tính minh bạch tài chính, khó khăn trong tiếp cận thông tin thị trường cũng tác động tiêu cực đến chất lượng tín dụng.

3.1. Yếu tố từ phía ngân hàng

MSB Đống Đa cần cải thiện quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng. Hệ thống xử lý thông tin khách hàng vay cần được hiện đại hóa để có thể nhanh chóng phát hiện những doanh nghiệp có rủi ro cao. Đội ngũ cán bộ tín dụng cần được nâng cao trình độ thông qua các khóa đào tạo chuyên biệt, giúp họ hiểu rõ hơn về đặc điểm của doanh nghiệp SME.

3.2. Yếu tố từ phía khách hàng vay

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu tính minh bạch tài chính và không cung cấp đầy đủ thông tin kinh doanh. Những doanh nghiệp này thường có năng lực tài chính hạn hẻp, dễ gặp khó khăn khi kinh tế suy thoái. Việc nâng cao chất lượng tín dụng yêu cầu ngân hàng phải có những biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn để các doanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng SME tại MSB Đống Đa

Để nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp SME, MSB Đống Đa cần áp dụng một chuỗi các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin khách hàng vay, sử dụng công nghệ hiện đại để đánh giá rủi ro chính xác. Thứ hai, tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng nội bộquy trình tín dụng để đảm bảo tính nhất quán. Thứ ba, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng thông qua đào tạo liên tục. Thứ tư, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng bằng cách áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro hiện đại. Cuối cùng, tăng cường giám sát, kiểm tra nợ trong và sau khi giải ngân, cùng với việc trích lập dự phòng hợp lý để bảo vệ tài chính ngân hàng.

4.1. Cải thiện hệ thống quản lý thông tin và thẩm định tín dụng

MSB Đống Đa nên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng. Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng toàn diện, bao gồm thông tin tài chính, lịch sử vay nợ và đánh giá rủi ro. Áp dụng các mô hình phân tích định lượng và định tính để đánh giá chính xác năng lực trả nợ của doanh nghiệp SME. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng tổng thể.

4.2. Tăng cường giám sát nợ và quản lý rủi ro

Quán lý, giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và hoạt động sau cho vay là rất quan trọng. MSB Đống Đa cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với những khoản vay có rủi ro cao. Thực hiện phân loại nợ đúng quy định và trích lập dự phòng đầy đủ theo từng nhóm nợ. Bên cạnh đó, đa dạng hóa danh mục cho vay để giảm thiểu rủi ro tập trung vào một lĩnh vực hoặc nhóm khách hàng cụ thể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam chi nhánh đống đa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Chương 2: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần. Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp SME tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đống Đa. Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Đống Đa.

2 2CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG TMCP. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP. Khái niệm cho vay ngân hàng - Theo Khoản 1 điều 2 TT 39/2016/TT-NHNN có hiệu lực ngày 30/12/2016, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” 2. Phân loại cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 2.

Căn cứ vào thời gian cho vay - Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn tối đa 1 năm, vốn cho vay ngắn hạn dùng để bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt, bổ sung vốn thực hiện các phương án kinh doanh mang tính thời vụ của chủ thể vay vốn - Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm và tối đa 5 năm. - Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Căn cứ vào đối tượng đi vay - Cho vay cá nhân: Phục vụ khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh. - Cho vay doanh nghiệp: Phục vụ cho đối tượng là các doanh nghiệp.

Căn cứ vào tài sản bảo đảm. - Cho vay có TSBĐ: Là loại cho vay mà người vay phải đưa tài sản vào thế chấp, cầm cố hoặc được bên thứ 3 bảo lãnh bằng việc cấm cố, thế chấp tài sản để đảo bảo nghĩa vụ trả nợ. - Cho vay không có TSBĐ (tín chấp): Là loại cho vay mà người vay không phải đưa TSBĐ vào thế chấp mà dựa vào độ uy tín, độ tin cậy của người vay trên thị trường cho vay và thị trường kinh doanh. Đặc điểm của cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP Xuất phát từ các đặc điểm chung của SMEs là tình trạng không minh bạch về tài chính, vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và thị trường hạn chế, thiếu TSBĐ để 3 thế chấp, khả năng chống đỡ rủi ro thị trường còn thấp nên các ngân hàng thường có tâm lý thận trọng hơn khi cho vay đối với SMEs vì rủi ro cho vay là cao hơn nhiều so với khi cho vay các doanh nghiệp lớn.

Các SMEs thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ, vì tiềm lực tài chính cũng như khả năng quản lý chưa thực sự đủ mạnh để đảm nhiệm các dự án có quy mô lớn. Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM. Quan niệm về chất lượng cho vay ngân hàng thương mại Trước tiên ta cần hiểu rõ khái niệm về cấp cho vay, Khoản 1 điều 2 TT 39/2016/TT- NHNN có hiệu lực ngày 30/12/2016 thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Tiếp đến là khái niệm về chất lượng, theo tiêu chuẩn ISO 9000:2015 “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tượng đáp ứng các yêu cầu.

Đặc tính: Có thể là đặc tính vật lý (ví dụ đặc tính cơ, điện, hóa hoặc sinh); đặc tính cảm quan (ví dụ liên quan đến khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác); đặc tính hành vi (ví dụ nhã nhặn, trung thực, tin cậy); đặc tính thời thời gian (ví dụ đúng lúc, sẵn có, liên tục); đặc tính về chức năng (ví dụ tốc độ tối đa của động cơ, thiết bị). Đối tượng: Hạng mục thực thể. Bất cứ điều gì có thể cảm nhận được hoặc nhận biết được. Ví dụ: Sản phẩm, dịch vụ, quá trình, cá nhân, tổ chức, hệ thống, nguồn lực.

Yêu cầu: Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc”. Xét dưới góc độ ngân hàng và đối tượng sản phẩm là cho vay ngân hàng thì ta có khái niệm chất lượng cho vay như sau “chất lượng cho vay là chỉ tiêu phản ánh mức độ NHTM đạt được trong việc giảm thiểu tổn thất của rủi ro cho vay đồng thời vẫn bảo đảm đạt được các mục tiêu tăng trưởng và sinh lời trong hoạt động cho vay của mình”. Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, chất lượng cho vay được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn cho vay dựa trên cơ sở ổn định, an toàn và hiệu quả; hạn chế thấp nhất các khoản nợ xấu góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu, hạn chế rủi ro cho vay và mang lại doanh thu thuần cho ngân hàng. Để thực hiện được điều này các NHTM phải kiểm soát RRTD ở mức có thể chấp nhận được như tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động cho vay, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM Nâng cao chất lượng cho vay là điều kiện để ngân hàng làm tốt chức năng trung gian thanh toán, trung gian cho vay, là nơi điều hoà về vốn trong nền kinh tế. Việc nâng 4 cao chất lượng cho vay không chỉ tạo uy tín cho bản thân ngân hàng mà còn tăng khả năng đứng vững trên thị trường. Nâng cao chất lượng cho vay là cơ sở để NHTM phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng nhằm xử lý rủi ro tín dụng. Đồng thời, NHTM có thể đánh giá chính xác chất lượng danh mục tín dụng, phát hiện sớm các khoản nợ có vấn đề và dự báo khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng để có biện pháp quản lý kịp thời và phù hợp.

Việc nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm tín dụng ngân hàng, giảm chi phí về thời gian, thủ tục, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay. Việc đơn giản hoá các thủ tục trong hồ sơ vay vốn mà vẫn không ảnh hưởng đến các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần làm lành mạnh hoá quan hệ tín dụng, tăng quy mô khách hàng. Mặt khác, việc nâng cao chất lượng tín dụng phải luôn gắn liền với việc mở rộng cho vay. Nếu ngân hàng chỉ mở rộng cho vay mà không quan tâm đến chất lượng tín dụng thì đây là một việc làm rất mạo hiểm, có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

Nhưng nếu ngân hàng chỉ chú tâm đến chất lượng tín dụng thì sẽ làm giảm thu thuần cho ngân hàng, đồng thời kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ 2. Tổng dư nợ cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tổng dư nợ cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng khách hàng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp… Mặc dù vậy, chỉ tiêu này cao thì chưa hẳn chất lượng khoản vay tốt. Song nếu tổng dư nợ tăng liên tục qua các năm thì lại cho thấy chiều hướng tăng lên của chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu (nợ phân vào nhóm 3,4,5) Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn của NHTM tại một thời điểm nhất định. Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá 3 kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh một cách chính xác hơn khả năng mất vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp. Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100 ≤ 2% Tổng dư nợ tín dụng 5 Ở Việt Nam, theo TT52/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2018 quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các NHTM được xếp hạng A về chất lượng tín dụng khi có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bằng 2%. Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau.

Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả nợ đúng hạn có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản. Nợ khó đòi là một lời cảnh báo cho ngân hàng. Khi đánh giá nợ quá hạn cũng cần phải chú ý đến một số nghiệp vụ tín dụng như việc tính toán kỳ hạn nợ, điều chuyển kỳ hạn nợ và gia hạn nợ dựa trên những cơ sở đúng đắn hay không. Cơ cấu nợ để không nằm trong chỉ tiêu nợ quá hạn, nhưng chính nợ cơ cấu cũng phản ánh phần nào khả năng mất vốn của ngân hàng.

Nếu các ngân hàng cơ cấu lại nợ chỉ nhằm giảm chỉ tiêu nợ quá hạn mà không xem xét đến khả năng trả nợ của khách hàng thì nó chính là nguy cơ đối với ngân hàng. Tỉ lệ nợ quá hạn theo nhóm nợ Tỉ lệ nợ quá hạn theo nhóm nợ được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn của nhóm đó trên tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm xác định. Nợ quá hạn theo nhóm Tỷ lệ nợ quá hạn theo = Tổng dư nợ tín dụng doanh nghiệp x 100 nhóm nợ SMEs Theo khoản 1 điều 10 TT 11/2021/TT-NHNN có hiệu lực ngày ngày 30/7/2021, thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ tín dụng theo 05 nhóm sau như bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ