Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngân hàng là một ngành dịch vụ tài chính có lịch sử lâu đời, đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế nhưng luôn đối mặt với nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Trong đó, rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí gây ra các cuộc khủng hoảng tài chính diện rộng. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, sự chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường đã biến các tổ chức tín dụng thành các chủ thể kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính, hoạt động theo nguyên tắc lời ăn lỗ chịu và chịu trách nhiệm trực tiếp trước khách hàng cũng như Ngân hàng Nhà nước. Trong bối cảnh đó, việc bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận đòi hỏi các ngân hàng phải đặc biệt chú trọng đến việc kiểm soát an toàn vốn vay và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tiền tệ và qua quá trình thực tập tại đơn vị cơ sở, tác giả Nguyễn Lâm Duy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn" (mã số chuyên ngành: 7340201, ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2018).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
  2. Câu hỏi nghiên cứu: Cần phải làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV – Chi nhánh Đông Sài Gòn?
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn nhằm chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm củng cố chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn kinh doanh cho chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu mảng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn (địa bàn hoạt động tập trung tại khu vực Quận 9 và Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phần mở đầu đề cập khung thời gian nghiên cứu giai đoạn 2013 – 2015; tuy nhiên, hệ thống số liệu tài chính và thực trạng hoạt động tín dụng được tác giả khảo sát, phân tích chuyên sâu trong nội dung khóa luận là giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp lý hiện hành, giáo trình chuẩn mực ngành ngân hàng và các nghiên cứu học thuật đi trước:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm nền tảng: Khóa luận trích dẫn khái niệm ngân hàng thương mại căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2010. Theo đó, ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Khung lý thuyết chức năng ngân hàng và bản chất tín dụng: Tác giả sử dụng giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (PGS. Lê Thị Tuyết Hoa và TS. Đặng Văn Dân đồng chủ biên) để làm rõ ba chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền), đồng thời xác định tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp vốn có thời hạn tối đa 12 tháng nhằm bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
  • Quan niệm về chất lượng tín dụng: Tác giả kế thừa định nghĩa từ nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà (2014, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh): Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Chất lượng tín dụng được xem xét đồng thời dưới ba góc độ: doanh nghiệp (thỏa mãn nhu cầu vốn kịp thời, sử dụng vốn sinh lời), ngân hàng (quy mô cho vay phù hợp năng lực, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, an toàn và có lãi), và nền kinh tế (huy động vốn nhàn rỗi, phân bổ hiệu quả, ngăn ngừa rủi ro hệ thống).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn:
    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn, tỷ lệ đầu tư rủi ro, chỉ tiêu quản lý vốn (tỷ lệ mất vốn, tỷ lệ trích lập dự phòng), tỷ lệ sinh lời từ tín dụng ngắn hạn, vòng quay vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn, tỷ lệ dư nợ và doanh số cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ/doanh số.
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ quy chế, quy trình tín dụng; mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ; uy tín và độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp công cụ thống kê mô tả. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và cơ cấu tỷ trọng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và các báo cáo thống kê nội bộ do Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Tổ chức hành chính của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn cung cấp. Công cụ xử lý và lập bảng biểu là phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tín dụng và chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

Nội dung chương 1 tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn. Tác giả phân tích rõ ba chức năng của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng (chức năng quan trọng nhất kết nối người thừa vốn và người thiếu vốn), trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ, cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng), và chức năng tạo tiền (dựa trên sự kết hợp giữa chức năng tín dụng và thanh toán mở rộng tổng phương tiện thanh toán xã hội).

Về tín dụng ngắn hạn, chương này chỉ ra các đặc điểm vận hành riêng biệt: quy mô khoản vay thường nhỏ, vốn luân chuyển nhanh, thời gian thu hồi vốn dưới 12 tháng, rủi ro tương đối thấp do chủ yếu phục vụ nhu cầu lưu động mang tính thời vụ, mức lãi suất thường thấp hơn tín dụng trung - dài hạn, cùng hình thức cấp tín dụng đa dạng (ứng trước, thấu chi, chiết khấu giấy tờ có giá).

Bên cạnh việc thiết lập công thức tính toán cho hệ thống chỉ tiêu định lượng (nợ quá hạn, vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất sinh lời), chương 1 phân tích toàn diện các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, biến động tỷ giá, chu kỳ kinh tế), môi trường pháp lý (sự đồng bộ của Luật Các tổ chức tín dụng và thông tư của Ngân hàng Nhà nước), môi trường chính trị - xã hội.
  • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng của ngân hàng, chất lượng công tác thẩm định dự án/phương án kinh doanh, quy trình tổ chức cấp tín dụng, chất lượng nguồn nhân lực (trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo), hệ thống thông tin dữ liệu khách hàng.
  • Nhân tố từ phía khách hàng: Rủi ro thua lỗ trong sản xuất kinh doanh do phương án thiếu khả thi, năng lực tài chính suy yếu, sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay (đặc biệt là tình trạng dùng vốn ngắn hạn đầu tư tài sản dài hạn), và hành vi cố ý lừa đảo chiếm đoạt vốn ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích thực trạng số liệu trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là BIDV Chi nhánh Thủ Đức, thành lập ngày 21/12/2004 theo Quyết định số 333/QĐ-HĐQT và chính thức hoạt động ngày 15/01/2005 tại 33 Nguyễn Văn Bá, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức. Đến ngày 25/12/2007, Chủ tịch HĐQT BIDV ra Quyết định số 602/QĐ-HĐQT đổi tên thành BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn. Chi nhánh có quy mô nhân sự hơn 100 cán bộ, cơ cấu gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc), 10 phòng/tổ ban nghiệp vụ và các phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Quận 9, PGD Linh Trung 1, PGD Linh Trung 2.

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Đông Sài Gòn (2015 - 2017)

Chỉ tiêu Năm 2015 Tỷ trọng 2015 Năm 2016 Tỷ trọng 2016 Năm 2017 Tỷ trọng 2017
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 8.599 100% - 100% - 100%
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn - - 40,2% - 24,7% -
Phân theo đối tượng:
- Tiền gửi dân cư (tỷ đồng) - 91,7% - 86,0% 11.898 81,5%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế (tỷ đồng) 643 7,7% - 14,0% - 18,5%
- Tiền gửi định chế tài chính (tỷ đồng) 51 0,6% 0 0% 1 0%
Phân theo kỳ hạn:
- Kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống 6.759 73,7% - 69,1% - 79,3% - 69,1% - 79,3%
- Kỳ hạn trên 12 tháng 960 11,5% 2.402 9,6% - 20,1% - 9,6%
- Không kỳ hạn 769 9,2% 1.438 16,7% - 9,2% - 16,7%
Phân theo loại tiền:
- Nội tệ (VNĐ) 7.679 93,7% - >90% - >90%
- Ngoại tệ quy đổi 426 5,1% 667 5,7% 920 6,3%

Bảng 2: Tình hình tăng trưởng dư nợ và chất lượng tín dụng tại chi nhánh (2015 - 2017)

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ Tỷ đồng 7.882 11.547 13.882
Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ % - 46,5% 29,6%
Dư nợ tín dụng ngắn hạn Tỷ đồng 5.665 - 11.217
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ % 75,4% - 80,8%
Tốc độ tăng trưởng dư nợ ngắn hạn % - 54,7% 31,6%
Dư nợ trung và dài hạn Tỷ đồng - - 2.665
Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn % 24,6% - 19,2%
Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung - dài hạn % - 21,5% 22,0%
Cơ cấu nhóm nợ:
- Nợ nhóm 1 (Đủ chuẩn) Tỷ đồng 7.688 (98,6%) - >98%
- Nợ nhóm 2 (Cần chú ý) Tỷ đồng 9 (0,12%) 2 (0,02%) 83 (0,6%)
- Nợ xấu (Nhóm 3 đến 5) Tỷ đồng 99 (1,36%) 96 (0,9%) 111 (0,8%)
Chỉ tiêu hoạt động và hiệu quả:
- Hiệu suất sử dụng vốn huy động % 87,57% 91,49% 95,09%
- Doanh số thu nợ Tỷ đồng 62.255 - -
- Vòng quay vốn tín dụng Vòng 8,7 7,3 8,1
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Tỷ đồng 211,38 277,50 318,90
- Tỷ lệ lợi nhuận tín dụng / Tổng dư nợ % 2,89% 2,59% 2,30%
- Lãi treo Tỷ đồng 16,1 42,8 51,4
- Tỷ trọng lãi treo / Tổng dư nợ % 0,22% 0,40% 0,37%

Tác giả đánh giá những kết quả đạt được: Doanh số cho vay và quy mô dư nợ tăng trưởng liên tục; thu nhập tín dụng ngắn hạn chiếm trên 70% tổng thu nhập của chi nhánh; quy trình thẩm định tín dụng được thực hiện nghiêm túc theo quy chế; nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức an toàn dưới 1%; cơ cấu khách hàng chuyển biến tích cực sang nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế: dư nợ trung và dài hạn tăng trưởng chậm (dưới mức tăng chung); biên lợi nhuận tín dụng suy giảm do cạnh tranh lãi suất gay gắt; một số quy định tín dụng nội bộ chưa được hướng dẫn chi tiết khi ban hành sản phẩm mới dẫn đến việc cán bộ tín dụng triển khai chưa đồng bộ; thủ tục cấp tín dụng còn rườm rà và công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân chưa được thực hiện triệt để.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn

Căn cứ vào kết cấu chương mục trong đề cương khóa luận, nội dung chương 3 được thiết kế nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra ở chương 2 thông qua hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị:

  • Xác định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh theo định hướng mở rộng tín dụng an toàn, lành mạnh.
  • Ba nhóm giải pháp chuyên môn áp dụng tại chi nhánh:
    1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: Hoàn thiện phương pháp thu thập, phân tích thông tin tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn nhằm hạn chế rủi ro ngay từ khâu đầu vào.
    2. Tăng cường công tác kiểm tra và quản lý các khoản vay: Đẩy mạnh công tác kiểm tra định kỳ và đột xuất việc sử dụng vốn vay sau giải ngân; nâng cao vai trò kiểm tra nội bộ để sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề.
    3. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý: Phân loại khách hàng mục tiêu, thiết lập hạn mức tín dụng linh hoạt, cải tiến sản phẩm và điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên địa bàn.
  • Các kiến nghị thực thi: Đề xuất kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý; kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách tiền tệ và hệ thống thông tin tín dụng (CIC); kiến nghị với Hội sở chính BIDV về cơ chế phân cấp hạn mức, hoàn thiện cẩm nang sản phẩm và nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ phục vụ quản trị rủi ro.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn thông qua các phát hiện thực nghiệm cụ thể:

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ tập trung vào tín dụng ngắn hạn: Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng từ 7.882 tỷ đồng (năm 2015) lên 13.882 tỷ đồng (năm 2017). Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò chủ đạo, tăng tỷ trọng từ 75,4% lên 80,8% (đạt 11.217 tỷ đồng vào năm 2017), với tốc độ tăng trưởng năm 2016 đạt 54,7% và năm 2017 đạt 31,6%. Khách hàng cá nhân chiếm cơ cấu áp đảo với gần 70% tổng dư nợ.
  • Kiểm soát chất lượng nợ vay đạt chuẩn an toàn: Tỷ lệ nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) được kéo giảm liên tục từ 1,36% (năm 2015, tương ứng 99 tỷ đồng) xuống còn 0,9% (năm 2016, tương ứng 96 tỷ đồng) và đạt 0,8% (năm 2017, tương ứng 111 tỷ đồng). Dư nợ nhóm 1 (nợ đủ chuẩn) luôn duy trì trên 98% tổng dư nợ. Tỷ trọng lãi treo trên tổng dư nợ duy trì ở mức rất thấp (từ 0,22% đến 0,40%), phản ánh nguy cơ mất vốn ở mức thấp.
  • Nâng cao hiệu suất huy động và luân chuyển vốn: Hiệu suất sử dụng vốn huy động tăng trưởng qua từng năm, từ 87,57% (năm 2015) lên 91,49% (năm 2016) và đạt 95,09% (năm 2017). Vòng quay vốn tín dụng duy trì ở mức cao (8,7 vòng năm 2015; 7,3 vòng năm 2016; 8,1 vòng năm 2017), thể hiện khả năng thu hồi nợ nhanh và nguồn vốn được luân chuyển tích cực vào nền kinh tế.
  • Đóng góp về mặt quản trị và chính sách: Khóa luận cung cấp hệ thống luận cứ thực tế cho Ban Giám đốc BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn về áp lực thu hẹp biên lợi nhuận tín dụng (tỷ lệ lợi nhuận/dư nợ giảm từ 2,89% xuống 2,30% do áp lực tăng lãi suất huy động và hạ lãi suất cho vay để cạnh tranh). Đồng thời, đề tài đã xác lập các kiến nghị xác đáng về việc hoàn thiện hướng dẫn nghiệp vụ đối với các sản phẩm mới và chuẩn hóa công tác kiểm tra sau giải ngân của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mặt dữ liệu và tính đồng bộ: Khóa luận tồn tại điểm chưa đồng nhất giữa phần mở đầu (nêu phạm vi nghiên cứu thời gian từ năm 2013 đến 2015) và các bảng số liệu thực tế được phân tích ở nội dung chương 2 (phân tích chuỗi số liệu từ năm 2015 đến năm 2017). Ngoài ra, tài liệu văn bản cung cấp cho thấy phần nội dung của chương 3 dừng lại ở mức đề cương chi tiết các nhóm nhiệm vụ, giải pháp và phân lớp kiến nghị, chưa có nội dung diễn giải chuyên sâu từng biện pháp kỹ thuật.
  • Hạn chế về mô hình phân tích: Nghiên cứu mới dừng lại ở phương pháp định tính và công cụ thống kê mô tả số học (Excel), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô và vi mô đến xác suất phát sinh nợ xấu hay hiệu quả sinh lời của khoản vay ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu khảo sát sang các năm tiếp theo; ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy đa biến, mô hình logistic) nhằm lượng hóa các biến số tác động đến rủi ro tín dụng ngắn hạn; đi sâu khảo sát độc lập theo từng phân khúc ngành nghề kinh doanh của nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn để đề xuất hạn mức tín dụng phù hợp hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tiền tệ khi thực hiện đồ án, khóa luận hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Tài liệu cũng cung cấp tư liệu thực tế cho các cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và cán bộ quản trị rủi ro đang công tác tại các chi nhánh ngân hàng có đặc điểm mạng lưới tương tự.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hệ thống công thức và tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn (nợ quá hạn, tỷ lệ mất vốn, tỷ lệ dự phòng, tỷ lệ sinh lời, hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn) được chuẩn hóa theo góc nhìn nghiệp vụ ngân hàng tại chương 1.
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn huy động, phân loại nợ theo 5 nhóm nợ và các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2015 – 2017 tại chương 2, đóng vai trò như một điển hình thực tế (case study) về điều hành tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 1%.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm cơ cấu như thế nào? Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục (năm 2016 tăng 40,2% và năm 2017 tăng 24,7%). Về đối tượng, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng có xu hướng giảm dần tỷ trọng từ 91,7% (năm 2015) xuống 86,0% (năm 2016) và 81,5% (năm 2017, đạt 11.898 tỷ đồng); trong khi đó tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng từ 7,7% lên 18,5%. Về kỳ hạn, nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống chiếm tỷ trọng cao nhất (dao động từ 69,1% đến 79,3%). Về loại tiền, tiền gửi nội tệ (VNĐ) chiếm trên 90% tổng nguồn vốn huy động.

2. Tỷ lệ nợ xấu và chất lượng phân loại nợ tại BIDV Đông Sài Gòn diễn biến ra sao qua 3 năm nghiên cứu? Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3 đến nhóm 5) của chi nhánh giảm dần và duy trì ở mức an toàn: năm 2015 là 1,36% (99 tỷ đồng), năm 2016 giảm xuống 0,9% (96 tỷ đồng) và đến cuối năm 2017 chỉ còn 0,8% (111 tỷ đồng). Dư nợ nhóm 1 (nợ đủ chuẩn) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 98% tổng dư nợ (năm 2015 đạt 7.688 tỷ đồng, chiếm 98,6%). Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) chiếm tỷ trọng nhỏ, lần lượt là 0,12% (năm 2015), giảm mạnh xuống 0,02% (năm 2016) và tăng lên 0,6% (năm 2017).

3. Vì sao tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng dư nợ của chi nhánh lại giảm từ 2,89% xuống 2,30% dù số tiền tuyệt đối vẫn tăng? Số tiền lợi nhuận tuyệt đối từ tín dụng của chi nhánh tăng qua các năm (từ 211,38 tỷ đồng năm 2015 lên 277,5 tỷ đồng năm 2016 và 318,9 tỷ đồng năm 2017). Tuy nhiên, tỷ lệ lợi nhuận tín dụng/tổng dư nợ giảm từ 2,89% xuống 2,59% và 2,30% do áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Để thu hút khách hàng, chi nhánh phải áp dụng chính sách giảm lãi suất cho vay đối với các khách hàng lớn, đồng thời phải nâng lãi suất huy động đối với khách hàng gửi tiền quy mô lớn, khiến biên lãi ròng bị thu hẹp.

4. Hiệu suất sử dụng vốn và vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh đạt kết quả thế nào? Hiệu suất sử dụng vốn tăng đều đặn qua các năm: đạt 87,57% năm 2015, tăng lên 91,49% năm 2016 và đạt 95,09% vào năm 2017. Vòng quay vốn tín dụng duy trì ở mức cao: năm 2015 đạt 8,7 vòng (với doanh số thu nợ đạt 62.255 tỷ đồng trên tổng dư nợ bình quân 7.871 tỷ đồng), năm 2016 đạt 7,3 vòng và năm 2017 đạt 8,1 vòng, phản ánh tốc độ thu hồi nợ nhanh và khả năng luân chuyển vốn tốt.

5. Cơ cấu tổ chức mạng lưới hoạt động của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn được bố trí ra sao? Chi nhánh có hơn 100 nhân viên, được phân thành 10 phòng ban và tổ nghiệp vụ chuyên môn (gồm Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Giao dịch KHDN, Giao dịch KHCN, Quản trị tín dụng, Quản lý rủi ro, Ngân quỹ, Kế toán, Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức hành chính) và 6 đơn vị trực thuộc, trong đó có các phòng giao dịch tại Quận 9 và Quận Thủ Đức như PGD Quận 9, PGD Linh Trung 1, PGD Linh Trung 2.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lâm Duy đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hoạt động ngân hàng thương mại, bản chất của tín dụng ngắn hạn và các tiêu chí đo lường chất lượng tín dụng theo các chuẩn mực của ngành ngân hàng. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn, đề tài đã chứng minh chi nhánh đạt được sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô tín dụng ngắn hạn (chiếm 80,8% tổng dư nợ), tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vốn huy động (đạt 95,09%) và kiểm soát tốt rủi ro với tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp (0,8%). Dù còn những hạn chế nhất định về tính thống nhất thời gian và phương pháp nghiên cứu định tính, công trình đã đề xuất được các giải pháp nghiệp vụ và nhóm kiến nghị thực tiễn nhằm giúp đơn vị tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng và năng lực cạnh tranh trên địa bàn.