CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG & QUAN LÝ CHÁT LƯỢNG CTXD 1. Công trình xây dựng LLL Khái niệm “Theo mục 10 điều 3 luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18, thắng ó, năm 2014” Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vit liệu xây dựng, thit bj lắp đặt vào công trinh, được iên kết định vị với đất, có thé bao gồm phần dưới mặt đắt, phần trên mặt đắt, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể. Công tình xây dựng bao gém công trình dân dung, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tang kỹ thuật và công trình khác.12 Đặc diém công trình xây dựng CTXD thường có quy mô, kích thước và vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng, sử dụng, kếo dài. CTXD có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yết vào, thiết kế và chế ạo sản phẩm, cả về phương điện sử dụng công tinh CTXD mang tinh tổng hợp vé kỹ thuật, kính t€, xã hội, văn hỏa ~ nghệ thuật và quốc phòng.
Sản phẩm chiu nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tổ thượng ting kiến trúc, mang bản sắc truyền thông, thôi quen tập quấn sinh hoạt. Có thể nỗi CTXD phản ảnh trình độ kinh tế, khoa học ~ kỹ thuật và văn hóa tong từng giai đoạn phát triển của một đt nước C6 thể thấy CTXD mang những đặc thủ riêng, tính chất phức tạp. Một vai vi dụ về những công trình thủy lợi lớn của nước Việt Nam đã hòan thành và đem lại nhiều lợi ích to lớn cho đất nước, Hỗ chứa nước Cửa Đạt có dung tích gần 1,5 tỷ m3, có nhiệm vụ cắt giảm lũ cho vùng, tạ du, dim bảo cung cấp đủ nước tưới tiêu cho trên 86.000 ha dit nông nghiệp. Với tổng mức đầu tr gin 7000 tỷ đồng, theo tính toán, mỗi năm Công trình dầu mỗi thủy lgixhủy điện Cita Dạt đem lại hiệu quả kinh tế từ lọi ích tưới tiêu khoảng 407.438 tỷ đồng, a ich chống lĩ tức 430 tỷ đồng và 254,12 ỷ đồng từ phát điện thương mại [S] "Nhà máy thủy điện Hòa Bình- một công trình xây dựng có quy mô cơ sở vật chất và kỹ thuật vào loại lớn nhất Việt Nam trong thé kỷ 20, Với thời gian xây dựng 15 năm công suất sản sinh điện năng theo thiếtkế là 1.920 megawatt,gồm 8 tổ máy, mí tổ máy có công suất 245.000 KW, Sản lượng điện hàng năm 8,16 tý kilowatt giờ uy 113 Chét lượng công trình sây đựng Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của sông tình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây đựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử đụng có chứa đựng yếu tổ xã hội và kinh tế, Chất lượng CTXD cẩn được quan tâm ngay từ khi hình thành ÿ tưởng vỀ xây dựng sông trình, từ quy hoạch, lập dự án, khảo sát thiết kế và thị sông Để đạt được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, cô nhiều yếu tổ ảnh hưởng như các yếu tổ nguyên vật iệu, thiết bị, năng lực của nhà thầu thi công, nhà thầu thiết kế, giám sát v. Trong đó yếu tổ cơ bản nhất là năng lực quan lý (của chính <quytn, của chủ đầu tø) và năng lực của các nhà thầu tham gia LILA Ý nghĩa của việc quần lý chất lượng công trình xây dựng Cong trình xây dựng là sản phẩm của dự ái đầu tự xây đựng công trình, hình thành nên công tinh xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể: Chủ đầu tư, các tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng. Chit lượng công tình xây dựng là chất lượng của cả 1 dự án dầu tr xây dựng công trình, có liên quan đến tắt cảcác giai đoạn của dự án đầu tư xây dựngcông trình: Giai đoạn lập dự ám chất lượng công tình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng lập thiết kế cơ sở. Giải đoạn thực, lên dự án: chất lượng công tình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng khảo sát iy dựng; chất lượng thiết kế kỹ thuậc, thi kế bản vẽ thi công; chit lượng của quá trình thi công xây dựng công trình.
Cai đoạn đưa dự án vào khai thác vận hành: chất lượng công tình xây dựng phụ thuộc vào việc thực hiện quy trình bảo trì công trình Chit lượng công trinh xây đựng không những cổ liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tổ quan trong dim bảo sự phát tiễn bén vững của mỗi quốc gia. Do có vai trò «quan trong như vậy nên luật pháp vé xây dựng của các nước rên thể giới đều coi đỏ là mục dich hướng tới. 12 Quai ý chất lượng và quản lý chất lượng hd sơ thiết kế CTXD 1. Khái niệm về quan lý chất lượng ‘Chat lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ đến nhau.
Muốn đạt được chat lượng mong muốn cin phải quản. lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức. năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng.
Hiện nay dang tồn tạ các quan điểm khác nhau về quản ý chất lượng: Theo GOST 13467-70: Quan lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy tri mức chất lượng tắt yếu của sản phẩm khi thit kế, chế to, lưu thông và tiêu dùng. Điều này được thực hiện bằng cách kiểm trả chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tổ và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng el A.G-Robertson, mật chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chit lượng được xác định như một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cổ gắng của những đơn vị khác nhau để duy tri và tang cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu qua nhất, đối tượng cho phép thỏa min diy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng. Theo giáo sư, tiễn sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia ni tiếng trong lĩnh vực quân lệ chất lượng của Nhật Bản die ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên sứu trig khai, thiết kế sản xuất và bảo đường một số sin phẩm có chất lượng, kinh tẾ nhất có ích nhất cho người tiêu ding và bao giờ cũng thỏa mãn như cầu cia người tiêu dùng, Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tễ ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục dich đề ra chính sich, mục tiêu, trá nhiệm và thực hi chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiếm soát chất lượng, dim bao chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng. Nhe vậy huy côn nhiều tồn tại các định nghĩa khác nhau về quản lý chit lượng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như cita quản ý chất lượng là đảm bảo chit lượng và ải iễn chất lượng phù hợp với nhu edu thị trường với chỉ phi tối ưu.
“Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều cl Nội ích khác, quan lý chất lượng chính là chất lượng của quân lý Quan lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chỉnh, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội). Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tắt cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tắt cả các cấp, nhưng phải được lũnh đạo cao nhất chỉ đạo “Trong lịch sử phát triển của sản xt L chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã không ngừng. tăng lên do tinh chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cảng trở nên khốc ligt Cùng với sự phát trién đó thi Khoa học quản lý được phát trién và hoàn thiện ngày sảng diy di hơn phi hợp với bản chit tổng hợp, phức tap của vấn Š chất lượng.2 Quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng. Hỗ sơ thiết kế bao gồm các bản vẽ thiết kế, các ti liệu khảo sát xây dựng liên quan, thuyết mình tiết kế, bảng tính v.
“Chất lượng hồ sơ thế Ê công trình xây đựng là những yêu cầu về hỗ sơ được thiết theo đúng quy chuẫn xây dụng, tuân thủ đúng các quy định về kiến ti, quy hoạch xây dựng hiện hành Cae bước thiết kế sau phải phủ hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt. Sự phù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ (nếu có). Đảm bảo sự chính xác giữa khi lượng thiết kể và khi lượng dự toán. Tính đúng din của ệc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chỉ phí, đơn giá.
Việc vận dung định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chỉ phí trong dự toán theo quy định. Do vậy quản lý chất lượng hỗ sơ thiết kế CTXD chính là đảm bảo sản phẩm được thực biện theo ding nội dung các hước thiết kế đã quy định; phủ hop với quy chuẩn, tiêu chuain kỹ thuật xây đụng được áp dung và nhiệm vụ thiết kế, hop đồng giao nhận thầu thiết k chủ đầu tự. Giới hiệu một số hệ thống quản lý chất lượng. © Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM- Total Quality Management $# Khái niệm: Quan lý chất lượng toàn điện là một phương pháp quản lý của một tổ chức định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công cđài hạn thông qua sự thoả mãn khách hằng và loi ich của mọi thành viên trong công ty và xã hội + Lợi ich của TOM: Thúc iy nhận thức về chất lượng và kêu gọi sự tham gia của mọi người, do đồ giảm sai hỏng.
Điều này có nghĩa là kiểm soát chất lượng ngay tại nguồn. Giải quyết vin đề trở nên đơn giản, Thông qua các công cụ như kỹ thuật thống ke, kỹ thuật phân tích sai hỏng. các sai lỗi được nhận diện và giải quyết. Gili cải tiến liên tục các quá tình & sản phẩm, Cải thiện hiệu suất sử dụng U nang suất của lực lượng lao động.
“Tập trung vào chất lượng sản phẩm và nâng cao sự thỏa man của khách hàng.